Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong cấu trúc một nucleotide, thành phần nitrogenous base liên kết với thành phần đường ở vị trí nào sau đây?
Carbon số 3’ của đường.
Bất kì vị trí nào của đường.
Carbon số 5’ của đường.
Carbon số 1’ của đường.
Sơ đồ Hình 4biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, mạch mới liên tục sẽ có trìnhtự nucleotide là (tính theo chiều tháo xoắn)

AGC.
GCA.
CGT.
TGC.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…
3 hoa tím: 1 hoa vàng.
7 hoa tím: 1 hoa vàng.
8 hoa tím: 1 hoa vàng.
15 hoa tím: 1 hoa vàng.
Ở một loài thực vật, nếu gene I có alelle A tạo được sản phẩm proteinI, gene II có alelle B tạo được sản phẩm proteinII, các alelle lặn tương ứng không có khả năng tạo sản phẩm. Cả hai loại protein đó đều tham gia con đường chuyển hóa hình thành tính trạng màu sắc (màu đỏ), còn thiếu 1 trong 2 hoặc cả hai loại enzyme đều không có khả năng tạo màu (màu trắng). Nhận định nào sau đây đúng?
Các cơ thể màu đỏ có tối đa 3 kiểu gene.
Các cơ thể màu trắng có tối đa 5 kiểu gene.
Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu trắng.
Có tối đa 2 kiểu gene đồng hợp quy định màu đỏ.
Hình dưới đây mô tả một phương pháp tạo giống thực vật:

Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Quá trình (1) và (2) là giảm phân tạo giao tử đột biến số lượng NST.
Hợp tử (3) là chứa bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
Quá trình (4) là gây đột biến đa bội và nuôi cấy tế bào để tạo cơ thể dị đa bội.
Cơ thể dị đa bội có hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng gấp đôi hàm lượng DNA trong tế bào sinh dưỡng của loài A và loài B.
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:
những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.
sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.
sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.
sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.
Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược ở virus.

Cho các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Giai đoạn [1] là phiên mã ngược → tạo 1 mạch DNA.
II. Giai đoạn [3] tổng hợp tạo cDNA.
III. [A] là mRNA, [B] = mRNA -DNA
IV. Trình tự nucleotide vị trí [II] trên mạch a-b/cDNA là 5’TCAG3’ và c-d/cDNA là 3’AGTC5’
2.
3.
4.
1.
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo
hormone sinh trưởng.
hormone insulin.
chất kháng sinh.
thể đa bội.
Hình sau đây mô tả đột biến NST. Biết tất cả được hình thành từ cơ thể lưỡng bội bình thường (2n = 6).

Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?
I. Đột biến hình thành tế bào (2) xảy ra trong nguyên phân.
II. Trong nhân tế bào (2) có hàm lượng DNA nhiều gấp 1,5 lần so với tế bào sinh dưỡng bình thường.
III. Tế bào (2) là đột biến thể 4 nhiễm.
IV. Nếu trên NST số 3 chủ yếu mang những gene ảnh hưởng xấu thì trong trường hợp này đột biến có thể tạo ra giống mới có giá trị.
1.
2.
3.
4.
Trong ti thể của người, những bộ ba nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã?
5'AUA3' và 5'AGU3'
5'AAG3' và 5'ACG3'.
5'GAU3' và 5'GAG3'.
5'AGG3' và 5'AGA3'.
Động vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở con ♂ là XO, con ♀ là XX?
Thỏ.
Châu chấu.
Gà.
Ruồi giấm.
Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 12.
Bảng 2. Các bước thí nghiệm
Mẫu thí nghiệm | Tế bào phôi 14 ngày | Tế bào bạch cầu | ||
Các thí nghiệm | TN1 | TN2 | TN3 | TN4 |
Bước 1: Tách nhân, loại bỏ màng nhân | + | + | + | + |
Bước 2: Xử lý với DNAase | + | - | + | - |
Bước 3: Tinh sạch DNA | + | + | + | + |
Bước 4: Cắt bằng enzyme giới hạn BamHI | + | + | + | + |
Chú thích: (+) Có thực hiện bước thí nghiệm, ( – ) không thực hiện bước thí nghiệm
Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.
Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?
Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.
Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.
Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng xoắn nên bị phân hủy bởi DNAase.
TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?
F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 loại kiểu gene quy định.
Liệu pháp gene có tiềm năng lớn trong điều trị các bệnh di truyền, vì liệu pháp gene?
loại bỏ hoàn toàn gene đột biến ra khỏi cơ thể người bệnh.
có khả năng thay đổi hệ gene của người bệnh, giúp phục hồi chức năng bình thường của tế bào.
chỉ tác động đến các triệu chứng bệnh mà không ảnh hưởng đến gene.
giúp làm giảm mức độ triệu chứng bệnh trong một thời gian ngắn.
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của opêron này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có cácgene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Khi nói về tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau phát biểu nào sau đây đúng?
Thực chất sự tương tác giữa các gene không allele là tương tác giữa các sản phẩm của gene với nhau.
Nhiều tính trạng như: tốc độ sinh trưởng, năng suất, cân nặng đều thuộc loại tính trạng chất lượng.
Mỗi allele trội của một gene quy định một “đơn vị” nhỏ sản phẩm, góp phần cùng sản phẩm của các gene khác tạo nên kiểu hình chung, hiện tượng này được gọi là tương tác bổ sung.
Trong tự nhiên các gene không allele chỉ tương tác với nhau khi chúng cùng nằm trên mộtNST.
Những dạng nào sau đây được xem là một sinh vật chuyển gen?
Một vi khuẩn đã nhận các gene thông qua tiếp hợp.
Một người qua liệu pháp gene nhận được một gene gây đông máu người loại chuẩn.
Một cây dương xỉ mọc từ một tế bào rễ dương xỉ trong môi trường nuôi cấy tế bào.
Một chuột cống mang các gene hemoglobin thỏ.
Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số (1) và (2)) trong một quy trình của công nghệ gene. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

Giai đoạn (1) là giai đoạn nối gene insulin ở người vào plasmid của vi khuẩn bằng enzyme ligase.
Cấu trúc Y là vector tái tổ hợp.
Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn bằng phương pháp tải nạp.
Tế bào vi khuẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.
Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa ở những vùng ngập lũ, nghiên cứu đã lựa chọnl sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 - 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?(Nguồn: Nguyễn Phúc Hào, Võ Công Thành, Trần Ngọc Quý, Phạm Văn Phượng. "Lai tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt" tại Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học 2009 11 98-108 Trường Đại học Cần Thơ)
Lai xa.
Lai hữu tính.
Đa bội hoá.
Tạo dòng thuần.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hình mô tả một số gene quy định các tính trạng trong tế bào thực vật sau:

Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Vị trí các gene A/a; B/b; D/d; N/n; f/f được gọi locus.
Hai gene A/a và B/b cùng nhóm liên kết và sẽ luôn liên kết hoàn toàn.
Hai gene A/a và f/f thuộc 2 nhóm liên kết và di truyền độc lập.
Các gene A/a, B/b, D/d, N/n, f cùng gene G, K được di truyền theo quy luật di truyền của Mendel hoặc Morgan.
Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Các cơ thể mang 4 alelle trội có cùng 1 kiểu gene.
Các cơ thể mang 3 alelle trội có 2 kiểu gene.
Nếu muốn đời con đều biểu hiện một màu lông thì có 10 cách chọn cặp bố mẹ đem lai (không tính phép lai nghịch).
Nếu đem các cơ thể (F2) mang 3 alelle trội giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con có màu lông nhạt nhất là 75%.
Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây:

Trong các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả 3 enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. G là vùng khởi động P.
Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần. lượt là vùng B, C, D.
Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Westem (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến (M1, M2 và M3) và kiểu dại (kí hiệu ĐC) bằng 2 phương pháp nêu trên thu được như hình sau:

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào về các thể đột biến M1, M2 và M3 là Đúng hay Sai?
Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 là đột biến thay thế.
Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 là đột biến thêm nucleotide.
Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 là đột biến đồng nghĩa.
Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 là có thể là đột biến sai nghĩa.
Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gene quy và allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây về F1 là đúng hay sai?
Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
Nếu F1 có 4 loại kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có 2 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 3 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gene quy định.
Nếu F1 có 7 kiểu gene thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có thể có 3 kiểu gene quy định.
Ở người, alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu, alen B quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định máu khó đông. Hai gen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X và cách nhau 20 cM. Theo dõi sự di truyền hai tính trạng này trong một gia đinh thấy: người phụ nữ (1) có kiểu gen dị hợp tử chéo kết hôn với người đàn ông (2) bị bệnh mù màu sinh con trai (3) bị bệnh máu khó đông, con trai (4) và con gái (5) không bị bệnh. Con gái (5) kết hôn với người đàn ông (6) bị bệnh máu khó đông. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả mọi người trong gia đình trên. Trong các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

Kiểu gen của các người trong gia đình này là:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
\(X_b^AX_B^a\) | \(X_B^aY\) | \(X_b^AY\) | \(X_B^AY\) | \(X_\_^AX_B^a\) | \(X_b^AY\) |
Có thể xác định được kiểu gen 5 người trong gia đình trên.
Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con gái mắc một bệnh là 10%.
Phụ nữ (5) có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen với xác suất 20%.
Xác suất để cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con trai mắc cả hai bệnh là 4%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Cho các thành phần sau đây: mạch khuôn DNA, ribosome, mRNA, tRNA, amino acid, enzyme RNA polymerase. Có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình dịch mã trong nhân ở tế bào nhân thực?
Hình 7 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong tế bào của cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

Hình mô tả cơ chế di truyền có thể xảy ra trong tế bào.

Nếu trên một DNA chứa một vị trí thymine dạng hiếm (như hình) thì qua nhân đôi 3 lần sẽ phát sinh phân tử DNA đột biến có 3 vị trí nucleotide biến đổi chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Ở người, hệ thống máu ABO được khám phá thực tế do ít nhất 2 locus gene phân li độc lập quy định. Sự tương tác giữa 2 gene này được mô tả trong Bảng 3:
Bảng 3
LocusH/h | Locus IA/IB/IO | Nhómmáu |
HHhoặcHh | IAIA hoặcIAIO | MáuA |
IBIB hoặc IBIO | MáuB | |
IAIB | MáuAB | |
HHhoặcHhhoặchh | IOIO | MáuO |
hh | IAIA hoặcIAIO | |
IBIB hoặc IBIO |
Biết rằng, những người trong kiểu gene có allele IAhoặc IB (hoặc cả 2) nhưng có nhóm máu O được gọi chung là máu O – Boombay, được đặt tên theo thànhphốBoombay(ẤnĐộ)–nơilầnđầutiên pháthiệnra người có nhóm máu O được sinh ra từ gia đình có bố, mẹ nhóm máu AB.Phân tích di truyền của những người trong gia đình cho thấy tính trạng nhóm máu còn được quy định bởi một gene khác gồm 2 allele (H, h). Tầnsốalleleh nhìnchungtrênthế giới là rất thấp, do vậy khi xét đến nhóm máu ABO, thông thường người ta có thể bỏ qua trườnghợpmáuO–Boombaynếukhôngcódữkiệnkhẳngđịnhsựliênquan.Khi đang xét quần thể có sự hiện diện của người có nhóm máu O – Boombay, không có đột biến xảy ra. Có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene qui định nhóm máu O trong quần thể?
Ở một loài côn trùng, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Cho hai cá thể thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương phản (P), thu được thế hệ F1. Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được thế hệ F2. Biết quá trình giảm phân của các cá thể F1 được mô tả như Hình 10. Tính theo lí thuyết, Ở F2, các cá thể mang kiểu gene đồng hợp trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? ( làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

Xét một cơ thể có kiểu gene ABab XDY giảm phân tạo giao tử. Cho biết quá trình giảm phân ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang gene ABab không phân li ở giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường và có xảy ra hoán vị gene giữa A và B. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








