Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 3 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phân tích thành phần hóa học của 3 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau, phân tử nào là DNA mạch đơn?
Tỉ lệ | %A | %T | %G | %C | %U |
Phân tử 1 | 20% | 20% | 35% | 25% | 0% |
Phân tử 2 | 30% | 15% | 45% | 0% | 20% |
Phân tử 3 | 30% | 30% | 20% | 20% | 0% |
Phân tử 1.
Phân tử 2.
Phân tử 3.
Phân tử 1 và 2.
Đồ thị bên mô tả quá trình nhân đôi của phân tử DNA mang đồng vị phóng xạ 15N sau đó chuyển sang nuôi cấy trong 4 thế hệ trong môi trường 14N. Đồ thị nào mô tả đúng quá trình nhân đôi của phân tử DNA này?

Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Một phân tử RNA chỉ chứa 3 loại ribonucleotide là Adenin, Uracil và Guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mRNA nói trên?
ATC, TAG, GCA, GAA.
TAG, GAA, ATA, ATG.
AAG, GTT, TCC, CAA.
AAA, CCA, TAA, TCC.
Hình bên mô tả hiệu suất tổng hợp protein của 4 phân tử mRNA được tổng hợp từ một phân tử DNA, hãy cho biết phân tử nào có nhiều ribosome tham gia vào quá trình dịch mã nhất?
mRNA1.
mRNA2.
mRNA3.
mRNA4.
Nghiên cứu biểu hiện của các gene trong operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli có 1 hoặc 2 operon trong một tế bào, người ta thu được kết quả thể hiện qua bảng sau:

Cho biết: 1. Gene điều hòa, 2. Vùng O/Gene vận hành, 3. Gene cấu trúc (Z). Các gene/vùng được kí hiệu a, b, c, dấu (+) là gene/vùng bình thường, dấu (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gene không nhất thiết là thứ tự thực tế. Các kí hiệu a, b, c tương ứng với các gene/vùng nào sau đây?
a - 1, b - 2, c - 3.
c - 1, b - 2, a - 3.
c - 1, a - 2, b - 3.
b - 1, a - 2, c - 3.
Một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau:
5′ TAC - AAG - AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT 3′
Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho số amino acid. của chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây không thể xảy ra?
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 13 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide T - A.
Mất một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5′.
Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5′ bằng một cặp nucleotide C - G.
Hình bên thể hiện các NST thuộc cùng một cặp NST tương đồng của một loài động vật ở tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng đều có bộ NST 2n bình thường và hợp tử được tạo thành từ hai loại giao tử của các tế bào này. Các chữ cái trên các NST này minh họa alen của một số gen. Biết rằng, trong quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng đều không xảy ra hiện tượng hoán vị gen, đột biến gen ở cặp NST này; còn các cặp NST khác là bình thường. Dựa vào các thông tin trên cho biết nhận định nào sau đây là đúng? 
Hợp tử nhận giao tử mang NST bị đột biến lặp đoạn từ tế bào sinh trứng.
Hợp tử có bộ NST 3n.
Hợp tử nhận giao tử (n + 1) từ tế bào sinh trứng
Cặp NST này phân li bình thường trong quá trình giảm phân của tế bào sinh trứng.
Hìnhbên mô tảquátrìnhphânbào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?

Tếbào1, 2cóthểthuộccùngmộtcơthể.
Tếbào2 đangởkì giữacủa giảm phân II.
Cả 3tếbàocóthểđềulà tếbàosinhdưỡng.
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n= 4.
Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ (P) | Kiểu hình ở đời con (F1) | |||
Đen | Nâu | Kem | Bạch tạng | ||
1 | Nâu x Kem | 0 | 24 | 11 | 12 |
2 | Đen x Kem | 19 | 20 | 0 | 0 |
3 | Đen x Đen | 22 | 0 | 0 | 7 |
4 | Đen x Nâu | 18 | 20 | 0 | 0 |
5 | Đen x Nâu | 14 | 8 | 6 | 0 |
Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Khi nói về các thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây đúng?
Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng.
Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được.
Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
1.
2.
3.
4.
Có ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân tạo ra 12 tinh trùng, trong đó có tất cả 6 loại giao tử. Tỷ lệ các loại giao tử có thể là
2AaB : 2b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB
1AaB : 1b : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB
1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Aab : 1B
Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là XX, con đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp alen (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.
- Phép lai 1: (P1) ♀ dòng 2 × ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt nâu.
- Phép lai 2: (P2) ♀ dòng 1 × ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt đen.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về tính trạng màu mắt là đúng?
Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen quy định.
Nếu cho con ♂ F1-2 × ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.
Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gen và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một lôcut.
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?
Tỉ lệ cây hoa đỏ củaquần thể 4 là 32%.
Các cây hoa vàng của quần thể 1 bị đào thải do thích nghi kém nên tỉ lệ cây hoa đỏ ở thế hệ sau còn 1,7%.
Quần thể 3 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 45/49.
Ở dê tính trạng râu xồm do một gene gồm 2 allele quy định nằm trên NST thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm : 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm : 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?
\(\frac{5}{9}\).
\(\frac{9}{{16}}\).
\(\frac{7}{{18}}\).
\(\frac{{17}}{{34}}\).
Trong chọn giống dưa chuột, lai khác loài giữa Cucumis sativus (2n = 14) và Cucumis metuliferus (2n = 24) tạo được hợp tử nhưng phôi yếu. Nếu muốn giữ lại tổ hợp gen kháng virus từ loài hoang dại, nhà chọn giống cần:
Cứu phôi rồi gây tứ bội hóa.
Tự thụ phấn F1 rồi chọn lọc.
Lai trở lại với loài hoang dại.
Kích thích gây đột biến soma
Có nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gene tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gene ung thư. Khi bị đột biến, gene này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được. Những gene ung thư loại này thường là:
Gene lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gene trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Gene trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gene lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
Một nhà chọn giống tiến hành lai thuận và nghịch giữa hai loài thực vật E và F:
Phép lai | Kết quả phôi | Ghi chú |
E (♀) × F (♂) | Có phôi, sinh trưởng bình thường | Không xử lý |
F (♀) × E (♂) | Không hình thành phôi | Cùng thời gian thụ phấn |
Nguyên nhân hợp lý nhất là
Gen bất dục nằm ở nhân dòng F.
Tế bào chất của F không tương thích.
Do NST không tương đồng.
Thụ tinh kép thất bại do gen trội ở E.
Lai hồi giao (BC) là kiểu lai trong đó con lai (thường là F1 hoặc các đời sau) được đem lai ngược trở lại với một trong hai bố mẹ gốc nhằm khôi phục kiểu gen ban đầu hoặc chuyển gen mong muốn từ nguồn cho sang giống nhận. Một chương trình chuyển gen kháng bệnh từ loài hoang dại K sang cây trồng Q:
Thế hệ | Biện pháp | Dữ kiện |
F1 | Lai xa + cứu phôi | Dị hợp toàn bộ |
BC1 | Lai với Q | 25% mang gen kháng |
BC2 | Sử dụng chỉ thị phân tử DNA | 12,5% giữ gen kháng |
BC3 | Chọn đơn dòng | 6% ổn định kiểu hình |
Nhận định nào đúng nhất?
Tỉ lệ gen kháng giảm do đột biến.
Chỉ thị phân tử cần áp dụng sớm hơn.
BC3 không thể thuần hóa tiếp.
F1 đã đủ dùng làm giống thương mại.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định. Theo lý thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?
25%AAbb: 75% AaBB.
50% AaBb: 50% aabb.
100% AaBb.
75%AABB: 25%aaBB.
Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. Ở người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến), người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel agarose, kết quả thu được như hình bên.

Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định nào sau đây sai?
Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào nuôi cấy in vitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong Hình 1, Hình 2 bên dưới. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau. Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?

Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.
Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transcriptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNase.
Thuốc Y có cơ chế là liên kết với vị trí A trên tiểu đơn vị 50S của ribosome ngắn cản quá trình dịch mã của virus.
Để kiểm tra ảnh hưởng của đột biến gene ở vi khuẩn E. Coli, các nhà khoa học đã tạo ra các chủng đột biến từ chủng dại ban đầu. Giả sử ở chủng vi khuẩn E. Coli trong quá trình dịch mã chỉ tạo ra tối đa 4 amino acid gồm: F-met, gly, pro, arg. Hình trên mô tả phần trăm (%) amino acid được đánh dấu phóng xạ ở các chủng dại và chủng đột biến, cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Chủng vi khuẩn E. Coli 1 xảy ra đột biến gene ở bộ ba mã kết thúc thay thế bằng amino acid khác dẫn đến kéo dài quá trình dịch mã.
Chủng vi khuẩn E. Coli 2 xảy ra đột biến gene đồng nghĩa.
Chủng vi khuẩn E. Coli 3 xảy ra đột biến gene thay thế amino acid proline bằng arginine.
Chủng vi khuẩn E. Coli 4 xảy ra đột biến gene vô nghĩa.
Có hai dòng ruồi giấm thuẩn chủng (A và B) đều có kiểu hình đột biến – mắt xù xì. Lai ruồi cái của dòng A với ruồi đực của dòng B, thu được F1 gồm 100% ruồi cái mắt kiểu dại và 100% ruồi đực mắt xù xì. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 gồm 256 ruồi cái mắt kiểu dại, 250 ruồi cái mắt xù xì, 64 ruồi đực mắt kiểu dại và 436 ruồi đực mắt xù xì. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Hai đột biến thuộc về 2 gen không alen nằm trên NST giới tính X(không alen trên Y) tương tác bổ sung.
Ruồi cái F1 khi giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen với tần số 25,6%.
Đem ruồi đực F1 lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình 38,2% : 38,2% : 12,8% :12,8%.
Đem ruồi cái mắt xù xì dị hợp ở F2 lai với ruồi đực P thu được tỉ lệ kiểu hình 1 cái kiểu dại : 1 cái xù xì : 2 đực xù xì.
Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzyme. Sơ đồ chuyển hoá như sau:

Khi các cơ chất (A,B,D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây.
STT | Kiểu hình | Số kiểu gene tương ứng |
1 | Khoẻ mạnh | 8 |
2 | Bệnh 1 | 4 |
3 | Bệnh 2 | 6 |
4 | Bệnh 3 | 9 |
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Bệnh 1 do tế bào tích luỹ nhiều chất A.
Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2i allele A, a quy định. Trong đó, nếu trồng cây có kiểu gen AA ở nhiệt độ 18oC thì cây ra hoa có màu đỏ, trồng ở nhiệt độ 34oC thì cây ra hoa có màu trắng. Ở nhiệt độ 18oC hay 34oC thì cây có kiểu gene Aa ra hoa có màu hồng, cây có kiểu gene aa luôn ra hoa có màu trắng. Allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp, sự biểu hiện kiểu hình chiều cao thân không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho hai cây có kiểu hình hoa hồng, thân cao giao phấn với nhau (P) thu được các hạt F1, đem gieo hạt F1 ở nhiệt độ 18oC, người ta thu được các cây có kiểu hình hoa màu trắng, thân thấp chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gen thì cả hai cây mang lai đều xảy ra hoán vị với tần số bằng nhau, môi trường sống của các cây đang xét chỉ rơi vào một trong hai điều kiện nhiệt độ là 18oC hoặc 34oC. Tính theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hai cây mang lai ở thế hệ P đều có kiểu gene\[\frac{{Ab}}{{aB}}.\]
Ở thế hệ F1 xuất hiện 9 kiểu gene khác nhau
.c) Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Nếu đem hạt F1 gieo ở nhiệt độ 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.
Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene (S) nằm trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ. Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.
Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.
Nếu một cây hữu thụ được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường thì các cây thu được ở đời con luôn hữu thụ.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Sơ đồ hình bên mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?

Hình vẽ bên mô tả tế bào (Y) trên một cây lưỡng bội X đang phân chia giảm phân. Biết rằng trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, một tế bào lưỡng bội của cây X có số nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gen còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F1 có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:
Tỉ lệ đực : cái là 1: 1 | Loại kiểu hình | |||
Mắt đỏ, thân xám | Mắt đỏ, thân đen | Mắt trắng, thân xám | Mắt trắng, thân đen | |
Giới cái | 66% | 9% | 9% | 16% |
Giới đực | 33% | 42% | 4,5% | 20,5% |
Theo lý thuyết, những con đực mắt đỏ, thân xám có 3 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Ba dòng tế bào lai giữa tế bào người và chuột được ký hiệu là A, B, C. Mỗi dòng có thể mang một số nhiễm sắc thể từ 1 đến 8 của người. Nếu một gene bất kỳ quy định một loại enzyme nằm trên nhiễm sắc thể nào thì nhiễm sắc thể đó phải có mặt trong dòng tế bào lai (được đánh dấu "+").Kết được quả mô tả như bảng sau:
Nhiễm sắc thể người | ||||||||
Dòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
A | + | + | + | + | - | - | - | - |
B | + | + | - | - | + | + | - | - |
C | + | - | + | - | + | - | + | - |
Cho biết, một gene X quy định tổng hợp enzyme X của người chỉ có mặt ở dòng B và nằm trên một nhiễm sắc thể duy nhất. Hãy xác định gene X quy định enzyme này nằm trên nhiễm sắc thể nào?
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; 2 gene này trên 2 cặp NST. Trong 1 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 27% cây hoa vàng, quả tròn; 9% cây hoa vàng, quả dài; còn lại là các cây hoa đỏ, quả tròn và các cây hoa đỏ, quả dài. Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp một cặp gene là bao nhiêu?(HS làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho biết bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, người số 16 lấy vợ bình thường không mang allele gây bệnh. Bệnh ung thư vú thể này không chịu tác động của môi trường. Theo lí thuyết, sơ đồ phả hệ trên có thể xác định chính xác kiểu gene của bao nhiêu người?








