Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hậu Lộc 1 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một đoạn mRNA có trình tự nucleotide như sau: 5’ – CAU AAG AAU CUU -3’. Biết bộ ba mã hóa với amino acid tương ứng là: 5’ – AAG- 3’: Lysine; 5’- CUU-3’: Leucine; 5’- AAU-3’: Asparagine; 5’-CAU-3’: Histidin; 5’ –CAG – 3’: Glutamine. Biết rằng đột biến thay thế nucleotide xảy ra trong gene làn cho nucleotide thứ 3 là U của đoạn m RNA được thay bằng G: 5’-CAG – AAG – AAU – CUU – 3’. Trình tự amino acid của chuỗi polypeptide được tổng hợp từ đoạn m RNA bị biến đổi trên là:
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
Glutamine – Lysine – Asparagine – Leucine
Glutamine – Leucine – Asparagine – Lysine
Glutamine – Lysine – Asparagine – Histidin
Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ.Cho 1 cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2 . Xác suất để có đúng 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con là bao nhiêu?
0,03664
0,31146
0,07786
0,177978
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím (P) giao phấn với nhau thu được F1 có số cây hoa tím và số cây hoa trắng được cho trong bảng sau.
Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng nhất vì sao đời F1 có các cây hoa trắng?
Các cây hoa trắng được tạo ra trong môi trường không có ánh sáng.
Các cây hoa trắng được di truyền allele quy định kiểu hình hoa trắng từ bố hoặc mẹ
Các cây hoa trắng được tạo ra bởi sinh sản vô tính.
Các cây hoa trắng được di truyền allele quy định kiểu hình hoa trắng từ cả bố và mẹ
Tại sao phương pháp nghiên cứu phả hệ được sử dụng trong nghiên cứuditruyềnngười?
I. Vìnócungcấpcáinhìntổngquanvềmốiquanhệ di truyềngiữacácthànhviêntronggiađình.
II. Ngoàira,đâycònlàmộtphươngphápđơn giản,dễthựchiện.
III. Chiphíthấpnhưngđemlạihiệuquảcao.
IV. Có thể xác định được tính trạng chủ yếu là do gene hay do môi trường quy định.
Có bao nhiêu giải thích phù hợp?
4.
3.
2.
1.
Ở người việc quyết định giới tính là do gene SRY+ nằm trên NST Y.
Quan sát hình cho biết có bao nhiêu nhận định đúng.
I. Ở người bình thường có gene SRY+ trên NST Y thì sẽ là nam giới.
II. Nếu ở nữ chứa gene SRY+ thì sẽ bị thay đổi giới tính( giới tính ngược).
III. Do đột biến mất đoạn hoặc chuyển đoạn hay đột biến gene thành SRY- ở nam sẽ bị ngược giới tính.
IV. Nếu muốn thay đổi giới tính ở người nam bình thương ta có thể gây đột biến gene.
2.
4.
3.
1.
Tế bào sinh giao tử giảm phân đã cho giao tử được kí hiệu và số lượng NST là n = 5 và n – 1 = 4. Tế bào đó sẽ là
2n = 4
2n + 1 – 1 = 6
2n + 1 = 9
2n – 1 = 9
Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển ra, người ta phải xử lí chúng bằng enzyme restrictase
để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất.
để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào.
để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất.
tạo ra cùng một loại “đầu đính” có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau.
Các đột biến ở gene ᵦ-globin mã hóa chuỗi polypeptide tạo nên Hemoglobin ở người gây ra bệnh ᵦ-thalassemia, dẫn đến tình trạng thiếu máu đe dọa tính mạng. Hàng nghìn người mắc bệnh này đã được xác định tại các phòng khám trên toàn thế giới, các bác sĩ và nhà khoa học đã nghiên cứu kỹ lưỡng cơ sở phát sinh bệnh của nhiều người trong số các bệnh nhân này. Gene ᵦ-globin và vị trí của một số đột biến được thể hiện ở Hình 3. Sơ đồ cho thấy gene bình thường với promoter và ba exon của nó. Vị trí của 5 đột biến thể hiện bằng các mũi tên. DNA, RNA và protein của một người bình thường (ĐC) và 5 bệnh nhân (từ 1 đến 5) được hiển thị thông qua kết quả Southern blot, Northern blot và Western blot tương ứng với số thứ tự. Hãy xác định vị trí xảy ra đột biến trên gene ᵦ-globin ứng với mỗi bệnh nhân (từ 1 đến 5).

5 – 2 – 3 – 4 – 1.
1 – 4 – 3 – 2 – 5.
1 – 2 – 3 – 4 – 5.
1 – 2 – 5 – 4 – 3.
Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng về đột biến cấu trúc NST?.
I. Mất đoạn NST dẫn tới mất gen, khi bị mất gen thì prôtêin của gen đó không được tạo ra nên có thể gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật.
II. Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST nên có thể làm cho một gen đang hoạt động sẽ bị ngừng hoạt động hoặc ngược lại.
III. Chuyển đoạn được ứng dụng để chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá sang bông và đậu tương, chuyển gen tổng hợp prôtêin người trong sữa cừu.
IV. Ở đại mạch, đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của amilase nên đột biến lặp đoạn luôn làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
1.
3.
2.
4.
Ở một loài thực vật có 3 cặp gen, mỗi gen có 2 alen ( A và a, B và b, D và d). Ba cặp gen này phân ly độc lập, tác động cộng gộp, cùng quy đinh chiều cao thân. Cứ mỗi gen trội làm cây thấp đi 20cm. Cây cao nhất là 210cm. Xét phép lai: P: AaBbDd x AaBbDd. Tỉ lệ các cây F1 mang 4 gen trội trong kiểu gen là bao nhiêu
0,375
0,125.
0,2344.
0,0625.
Một người phụ nữ 30 tuổi có thai, biết rằng cha bà bị bệnh Huntington - một bệnh do gene trội trên NST thường quy định. Không có lịch sử bệnh ở gia đình chồng bà. Thí nghiệm cắt DNA bằng enzyme giới hạn cho thấy có mặt allele của bệnh này. Thí nghiệm này được tiến hành trên changười phụ nữ, chồng người phụ nữ và bào thai. Kết quả như Hình20.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Thai nhi bị bệnh.
Người phụ nữ này có bị bệnh.
Người phụ nữ giống với bố có kiểu gene dị hợp.
Người chồng bình thường sẽ không mang allele bệnh.
Vai trò của protein ức chế trong điều hòa gene ở operon lac là
Protein ức chế ngăn cản quá trình phiên mã của operon khi môi trường không có lactose, giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.
Protein ức chế giúp quá trình phiên mã của operon diễn ra khi môi trường không có lactose, giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.
Protein ức chế giúp quá trình dịch mã của operon diễn ra khi môi trường không có lactose, giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.
Protein ức chế ngăn cản quá trình dịch mã của operon khi môi trường không có lactose, giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.
Khi nói về hiện tượng trội không hoàn toàn, phát biểu nào sau đây sai?
Trội không hoàn toàn là hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Thể có kiểu gene dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng thì F2 phân li theo tỷ lệ 1:2:1.
Trội không hoàn toàn có hiện tượng hòa trộn sản phẩm giữa các allele của một gene.
Hình sau đây mô tả quá trình phiên mã ngược của virut HIV.

Nhận định nào sau đây sai?
Phiên mã ngược là từ mạch mRNA tổng hợp mạch DNA, rồi từ mạch DNA đó tổng hợp mạch thứ 2 để tạo cDNA.
Nếu mạch mRNA virus là 5’UUUAAAGGGCCC…3’ thì phân tử cDNA có mạch thứ I là 5’AAATTTCCCGGG….3’ và mạch bổ sung (II) là 3’TTTAAAGGGCCC…5’
mRNA của virus phiên mã ngược tạo ra cDNA, cDNA sẽ qua phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm: mRNA virus, protein vỏ virus.
Từ mRNA để tổng hợp mạch DNA bổ sung với mRNA cần có enzyme phiên mã ngược reverse transcriptase.
Trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme nào sau đây được sử dụng để gắn gene cần chuyển với DNA thể truyền?
restrictase
RNA polymerase
ligase
DNA polymerase
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai \(P:\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{AB}}{{ab}}\), thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mầm phát triển thành cây. Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
12%
66%
9%
49,5%
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
II. Vùng khởi động (P) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
IV. Khi gene cấu trúc A phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc Z phiên mã 2 lần.
1
4
2
3
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi NST những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gene.
Đột biến lệch bội
Chuyển đoạn nhỏ
Mất đoạn nhỏ.
Lai hai cây cà tím có kiểu gene AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gene A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gene B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gene nào sau đây có thể là kiểu gene của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
AaaBb và AAAbb.
AAaBb và AAAbb.
Aaabb và AaaBB.
AAaBb và AaaBb.
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
tạo dòng thuần chủng
tăng tỉ lệ thể dị hợp.
tăng biến dị tổ hợp.
giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G º X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn. Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nuclêôtit 136 và 240 trong vùng mã hóa. Alen đột biến mang G º X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết của RE tại vị trí đó. Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nuclêôtit 550 (xem hình dưới).

Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarôzơ để xác định kiểu gen của mỗi cá thể. Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:
Nhóm cá thể | Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen | Tổng số cá thể | ||
AA | AG | GG | ||
Nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa) | 108 | 144 | 48 | 300 |
Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa) | 156 | 212 | 72 | 440 |
Nhận định nào đúng/ sai?
Ở nhóm dị ứng phấn hoa có tần số kiểu gen: % AA = 0,3545; %AG = 0,4818; %GG = 0,1637 và tần số allee A và G: pA = 59,55%; qG = 40,45%.
Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 600 cặp bazơ (bp).
Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước: 335 cặp bazơ; 265 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.
Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước 335 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.
Trong quá trình làm tiêu bản NST chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên phòng thí nghiệm di truyền y học đã quan sát quá trình phân bào, và vẽ lại hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.
Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đã xảy ra hoán vị gene xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.
Một gene của nấm men bị một đột biến điểm ở trong vùng mã hóa. So sánh sản phẩm củagene bình thường và gene đột biến, người ta nhận thấy mRNA sơ khai của hai gene bằng nhau, nhưng chuỗi polypeptide của gene đột biến thì ngắn hơn chuỗi polypeptide của gene bình thường.Từ các thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Không có cách nào để xác định chính xác nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại.
Nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể là do đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
Đột biến đã xảy ra là đột biến mất một số cặp nucleotide.
Để biết được nguyên nhân làm cho chuỗi polypeptide của gene đột biến bị ngắn lại có thể tiến hành thí nghiệm so sánh chiều dài mRNA trưởng thành của gene đột biến và gene bình thường.
Nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Khi tách đoạn DNA mạch kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Ngoài những thành phần như hỗn hợp A, ở hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỷ lệ phần trăm các loại nucleotide của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở Bảng dưới đây.
Thành phần | Tỷ lệ các Nucleotide (%) | ||||
A | G | C | T | U | |
Mạch đơn DNA I | 19.1 | 26.0 | 31.0 | 23.9 | 0 |
Mạch đơn DNA II | 24.2 | 30.8 | 25.7 | 19.3 | 0 |
mRNA từ hỗn hợp A | 19.0 | 25.9 | 30.8 | 0 | 24.3 |
mRNA từ hỗn hợp B | 23.2 | 27.6 | 22.9 | 0 | 26.3 |
mRNA từ hỗn hợp C | 36.0 | 23.0 | 19.1 | 0 | 21.9 |
Mạch đơn DNA I và mạch đơn DNA II là 2 mạch của một đoạn DNA kép có có khả năng liên kết bổ sung với nhau.
Các protein và snRNA thuộc phức hệ spliceosome đã được bổ sung vào hỗn hợp B.
Mạch DNA số I đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã.
Sự hình thành mRNA thu được từ hỗn hợp C.
Một người phụ nữ 28 tuổi đến khám thai nhi được 15 tuần tuổi. Người này đã được chọc dò dịch ối và phát hiện ra trong tế bào thai nhi có 69 NST, trong đó có 3 NST giới tính X. Sau đó người phụ nữ và gia đình quyết định chấm dứt thai kì và trong quá trình khám nghiệm tử thi, người ta nhận thấy thai nhi bị não úng thủy chậm phát triển trong tử cung và bị dính ngón thứ 3 và 4, tai dị dạng thấp, tật hàm nhỏ và bàn chân khoèo. Hình ảnh dưới đây mô tả cho bộ NST của thai nhi này.

Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Thai nhi này là một thể đột biến dị đa bội.
Giới tính của thai nhi này là nữ.
Nếu thai nhi này được sinh ra thì sẽ phát triển thành một bé gái có trí tuệ bình thường.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của người bố hoặc mẹ có thể đã xảy ra sự không phân ly của tất cả các NST tạo ra giao tử lưỡng bội.
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể thì có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4 AaBBDd : 0,6 aaBBDd. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Nếu cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 31%
Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 10%.
Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 28,125%
Nếu các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 27%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở một loài động vật, tỷ lệ đực: cái 1: 1. Khi cho con đực (XY) mắt trắng thuần chủng giao phối với con cái (XX) mắt trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm tất cả con đực mắt trắng, tất cả con cái mắt đen. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm: 700 con đực mắt trắng, 150 con đực mắt đen, 500 con cái mắt trắng, 500 con cái mắt đen. Nếu cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đen thì tỉ lệ kiểu hình đời con đen, trắng như thế nào?( viết liền số của 2 kiểu hình).
Ở một quần thể động vật sinh sản hữu tính, giới đực là dị giao tử (XY), giới cái là đồng giao tử (XX), có tần số allele A (nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X) tại thế hệ thứ hai ở giới đực là 0,4 và ở giới cái là 0,5. Các cá thể của quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau qua các thế hệ. Tần số alen A ở giới đực thế hệ thứ tư là?
Cho biết chức năng của một số gene như sau:
(1) - Gene EGFR mã hóa protein thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu mô EGFR.
(2) - Gene Ras mã hóa protein Ras có hoạt tính GTPase và tham gia phosphoryl hóa nội bào.
(3) - Gene RB mã hóa protein Rb tham gia kiểm soát chu kỳ tế bào ở pha G1.
(4) - Gene TP53 mã hóa protein p53 có đồng thời các chức năng: tham gia kiểm soát chu kỳ tế bào ở pha G1, thúc đẩy sửa chữa DNA và thúc đẩy tế bào sai hỏng chết theo chương trình.
Liên quan đến sự phát sinh ung thư, hãy cho biết có bao nhiêu đột biến ở mỗi gene là trội?
Cho 1 số chuột cái thuần chủng, Kiểu hình đuôi cong, thân có sọc giao phối với chuột đực bình thường được F1. Cho các chuột F1 giao phối với nhau thu được F2. Trong số chuột thu được ở F2 có 203 chuột đuôi cong, thân có sọc, 53 chuột bình thường, 7 chuột đuôi thường, thân có sọc, 7 chuột đuôi cong, thân bình thường. Biết rằng các gene quy định đặc điểm thân và hình dạng đuôi nằm ở vùng không tương đồng của NST X, các tính trạng thân, đuôi bình thường là lặn, các tính trạng tương phản là trội và 1 số chuột đực mang cả 2 tính trạng lặn F2 đã bị chết. Số chuột đực ở F2 đã bị chết là bao nhiêu?
Hai hình dưới (hình 1.1 và hình 1.2) đây mô tả các cách mà tế bào nhân thực tạo ra các mRNA khác nhau từ một đoạn DNA. Có mấy loại phân tử mRNA trưởng thành có thể tạo ra từ 2 hình đó?

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến genelặn trên nhiễm sắc thể X gây ra. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. Họ phát hiện giữa họ có mối quan hệ huyết thống với nhau. Một phần cây phả hệ được ghi lại ở Hình2.

Hãy tính xác suất để họ có thể sinh được một bé trai bình thường là bao nhiêu %? ( làm tròn còn 3 số)








