Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Hà Đông - Hải Phòng có đáp án
35 câu hỏi
PHẦN I (5 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho các phát biểu sau
(1) Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
(2) Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
(3) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng.
(4) Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng.
(5) Thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng.
Các phát biểu đúng là
(1), (3).
(1), (3), (5).
(2), (4).
(2), (3), (4).
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí
Khi nói về mối quan hệ giữa huyết áp, tiết diện mạch máu và vận tốc máu, phát biểu nào sau đây sai?
Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm
Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất
Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần
Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm
Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxi
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxi để hoạt động.
Khi giải thích hiện tượng một số loài thú hô hấp bằng phổi như người nhưng lại thích nghi với đời sống dưới nước, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?
1. Ngoài hô hấp bằng phổi, chúng còn trao đổi khí qua da
2. Lượng myoglobin trong cơ có tỷ lệ cao giúp dự trữ O2 ở tế bào cơ
3. Tỉ lệ giữa thể tích máu/ khối lượng cơ thể lớn hơn so với loài người
4. Giảm chuyển hóa tại cơ quan, giảm tiêu dùng năng lượng
5. Trung ương thần kinh rất mẫn cảm với sự thay đổi nồng độ H+ trong máu
1
2
3
4
AlleleBởsinhvậtnhânsơbịđộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideởgiữavùngmã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mãtừ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Có bao nhiêu dự đoán sauđâyđúngkhinóivềdạngđộtbiếntrên?
I. AlleleBíthơnallelebmộtliênkếthydrogen.
II. Dạngđộtbiếnnàycòngọilàđộtbiếnsainghĩa.
III. Độtbiếnxảyracóthểlàmthayđổichứcnăngcủaproteinvàbiểuhiệnrangay thànhkiểuhìnhởcơthểsinhvật.
IV. Chuỗipolypeptidedoallelebquyđịnhtổnghợpdàihơnchuỗipolypeptidedo alleleBquyđịnhtổnghợp.
1.
4.
3.
2.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về đột biến gen?
(1) Đột biến gen gây biến đổi ít nhất là một cặp nuclêôtit trong gen.
(2) Đột biến gen luôn làm phát sinh một alen mới so với alen trước đột biến.
(3) Đột biến gen có thể làm biến đổi đồng thời một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
(4) Đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc mà không làm thay đổi lượng sản phẩm của gen.
(5) Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào.
(6) Đột biến gen không làm thay đổi nguyên tắc bổ sung trong gen.
1.
2.
3.
4.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ nhiễm sắc thể của người?
Trên nhiễm sắc thể số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2.
Gene mã hóa protein M nằm trên nhiễm sắc thể số 9.
Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Ở mức quy mô công nghiệp, việc sản xuất insulin cần phải chuyển gene mã hóa cho insulin của người vào vi khuẩn E. coli bắt đầu tự việc phiên mã ngược phân tử mRNA của đoạn gene đó thành cDNA sau đó DNA tái tổ hợp mới được tạo thành rồi đưa vào E. coli. Giải thích nào là hơp lí về việc làm trên?
DNA của người ở trong nhân nên không thể nào hoạt động bình thường trong tế bào của vi khuẩn.
Tế bào vi khuẩn không có bộ máy phiên mã thích hợp cho gene của người.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không thích hợp với DNA tái tổ hợp mang gene của người nên sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không thích hợp với hệ gene ở người nên sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn.
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E.coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình dưới đây (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.
Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.
Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.
Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A : T : G : C = 1 : 2 : 3 : 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide thành allele b. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ (A + T) : (G + C) của allele b bằng tỉ lệ (G + A) : (T + C) của allele B.
II. Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G – C thì allele b có 421 nucleotide loại G.
III. Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polypeptide do allele b quy định giống với chuỗi polypeptide do allele B quy định.
IV. Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau.
1.
2.
3.
4.
Cho biết khối lượng từng loại nucleotide của một cặp NST bình thường và các dạng đột biến khác nhau (từ I à IV) được ghi lại trong bảng bên |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tổ hợp các đột biến nào sau đây phù hợp với số liệu bảng theo trình tự đột biến I - II - III - IV?
Ba nhiễm - Lặp đoạn - Mất đoạn - Đảo đoạn
Mất đoạn - Lặp đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Lặp đoạn - Mất đoạn - Ba nhiễm - Đảo đoạn.
Lặp đoạn - Đảo đoạn - Ba nhiễm - Mất đoạn.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e; C, c; E, e. Bốn cặp gen này nằm trên 4 cặp NST, mỗi cặp gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoản toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST đang xét, các thể ba đều có khả năng sống và không phát sinh các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba mang kiểu hình của cả 3 loại len trội là A, B, E và kiểu hình của alen lặn d có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
48.
81.
24.
44.
Giả sử có một đột biến lặn ở một gene nằm trên NST thường quy định. Giả sử ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gene đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gene đột biến có tỉ lệ
1100.
2399.
332.
23100.
Tại sao ở kì trung gian, nhiễm sắc thể lại cần được dãn xoắn tối đa tạo ra các vùng nguyên nhiễm sắc có các nucleosome tách rời nhau?
Để thuận lợi cho tái bản DNA, phiên mã tạo RNA và dịch mã tạo nên protein.
Để thuận lợi cho tái bản DNA và nhân đôi NST ở pha S của chu kì tế bào.
Để thuận lợi cho quá trình nhân đôi NST ở pha G1 ở kì trung gian.
Để thuận lợi cho quá trình nhân đôi NST ở pha G2 ở kì trung gian.
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A,a và B,b phân li độc lập quy định. Kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định quả dẹt; kiểu gen chỉ có một trong hai loại alen trội A hoặc B quy định quả tròn; kiểu gen không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ: 1 cây quả tròn, hoa trắng. Biết rằng không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P có thể là \(\frac{{AD}}{{ad}}Bb\).
II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%.
III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.
IV. Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.
4
1
3
2
Ở một loài thực vật alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen lặn a quy định hạt dài, alen B quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen lặn b quy định hạt chín muộn. Hai gen này thuộc cùng 1 nhóm gen liên kết. Cho các cây hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được 1000 cây đời con với 4 kiểu hình khác nhau trong đó có 240 cây hạt tròn, chín muộn. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen ở các cây đem lai là
\[\frac{{Ab}}{{aB}};f = 40\% \].
\[\frac{{AB}}{{ab}};f = 40\% \].
\[\frac{{Ab}}{{aB}};f = 20\% \].
\[\frac{{AB}}{{ab}};f = 20\% \].
Giả sử loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6 kí hiệu là DdEeGg. Cho loài A giao phấn với loài B tạo ra các hợp tử F1, sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể song nhị bội có thể có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể là AABBddeeGG.
Trong tế bào hợp tử F1 có 5 nhiễm sắc thể.
Mỗi thể song nhị bội có thể tạo ra tối đa 32 loại giao tử.
Tiếnhànhlai xagiữahai loài thực vậtcókiểugen:aaBbvàDdEetạora F1.Theolí thuyết,tiếptục đabội hoácáchợptử F1thì tạorakiểugennàosauđây?
aaBbDdEe.
AAbbDDEE.
aaBbDDEe.
aaBBddEE.
Theolí thuyết, trường hợp nàosau đâyởthú, tínhtrạngdogenquy địnhchỉbiểu hiệnở giới đực?
Gen nằm trênvùng không tương đồng củaNSTgiới tính X.
Gen nằmtrongtếbàochấtvàgen nằm trênNSTthường.
Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Gen nằmtrênvùngtương đồngcủaNSTgiới tính XvàY.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh, sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến khác xảy ra, giải thích nào sau đây là phù hợp?
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.
Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng?
Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 26 đến câu 30. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bạn Tiến tiến hành thí nghiệm như sau
Bước 1. Tiến lấy 100 g hạt đậu chia thành 2 phần bao gồm 50 g cho vào bình A và 50 g cho vào bình B.
Bước 2. Đổ nước sôi vào bình B để làm chết hạt và chắt bỏ nước.
Bước 3. Nút chặt các bình, để ở nhiệt độ phòng khoảng 1,5 đến 2 giờ.
Bước 4. Mở nút bình, đưa nhanh que kim loại có cây nến đang cháy vào trong hai bình.
Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai khi nói về thí nghiệm của bạn An?
Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống hấp thụ khí oxygen trong bình A, Do vậy, mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến bị tắt.
Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống sinh ra khí oxygen trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến cháy mạnh hơn.
Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống sinh ra khí carbon dioxide trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến bị tắt.
Thí nghiệm chứng minh quá trình nảy mầm của hạt giống hấp thụ khí carbon dioxide trong bình A. Do vậy mà khi cho ngọn nến vào, ngọn nến cháy mạnh hơn.
Dưới đây là trình tự một mạch khuôn của một đoạn gene mã hóa cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid: 3’-TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT GAG CAA-5’. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gene này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại amino acid và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine).
Loại axit amin | Số lượng |
W X Y Z | 1 2 3 4 |
Mỗi nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai về quá trình trên?
Bộ ba GGT mã hóa cho amino acid loại Z.
Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.
Bộ ba GAG mã hóa cho amino acid loại W.
Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên là Y – X - Z – Y – Z – Y – Z – Z – W - X.
Ở người, xét một gene gồm hai allele: allele B mã hóa protein M1, không gây bệnh M; allele b mã hóa protein M2, gây bệnh M. Một loại kí sinh trùng gây ra bệnh N ở người không bị bệnh M., còn người bị bệnh M thường không mắc bệnh N. Để tìm hiểu cấu trúc của gene và protein gây bệnh M, người ta phân tích trình tự nucleotide (DNA) và trình tự amino acid tương ứng của gene này ở người bình thường (BB) và người bị bệnh (bb). Kết quả chỉ thể hiện một phần trình tự nucleotide và chuỗi polypeptide do trình tự này mã hóa của hai người này kí hiệu là mẫu I và mẫu II được thể hiện ở hình dưới đây. Các trình tự nucleotide và amino acid còn lại của hai mẫu này là giống nhau.

Biết rằng, allele B đã xảy ra một đột biến điểm tạo ra allele b, kết quả làm tăng tỉ lệ uracil của mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi codon 5’GUG3’, 5’CCU3’, 5’GAG3’ lần lượt mã hóa mỗi loại amino acid: Val, Pro, Glu.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đoạn thông tin trên?
Ở mẫu II, mạch khuôn là mạch 1, phiên mã theo chiều từ nucleotide số 9 đến nucleotide số 1.
Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của mạch 2 ở mẫu I là giống với mạch 2 của mẫu II.
Các protein M1 được tổng hợp từ trình tự nucleotide của mẫu II.
Cùng điều kiện sống, nguy cơ mắc bệnh N của người có mẫu II thấp hơn người có mẫu I.
Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng DNA của tế bào thực vật trong một chu kì tế bào. Để nghiên cứu, các nhà khoa học đã thêm các nucleotide loại thymine mang phóng xạ vào môi trường nuôi cấy tế bào lúc 0 giờ. Khi các nucleotide mang phóng xạ được huy động để tổng hợp DNA, mức độ phát ra phóng xạ của nhân tế bào sẽ tăng lên. Thông qua đó, các nhà khoa học có thể xác định hàm lượng DNA được biểu diễn trong sơ đồ dưới đây:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm trên?
Ở giai đoạn Y, các protein histone sẽ được huy động nhiều nhất để tổng hợp nên nhiễm sắc thể.
Hoạt độ phóng xạ của nhân tế bào tăng nhanh ở giai đoạn X và đạt cao nhất ở giai đoạn Y.
Ở giai đoạn Z, hàm lượng DNA là 2 pg chứng tỏ đây là kì cuối của giai đoạn phân chia tế bào.
Các nucleotide có và không có đánh dấu phóng xạ đều được sử dụng để làm nguyên liệu tổng hợp DNA.
Ở người, alen quy định có kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy định không có kháng nguyên ; alen quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen quy định bệnh da vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau . Một người phụ nữ có kháng nguyên và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái có kháng nguyên và da bình thường. ( kết hôn với người chồng không có kháng nguyên và da bình thường. Theo lí thuyết, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về hai tính trạng này?
Kiểu gen của người và người có thế giống nhau.
Cặp vọ chồng có thể sinh con trai có kháng nguyên và bệnh da vảy.
Người con gái có thể tạo ra loại giao tử chiếm tỉ lệ .
Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tính trạng này.
PHẦN III (1 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 31 đến câu 35
Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Exon | Intron | Exon | Intron | Exon | Intron | Exon |
90 | 130 | 150 | 90 | 90 | 120 | 150 |
Phân tử protein có chức năng sinh học được được tạo ra từ gene này chứa bao nhiêu amino acid?
Xét 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen
giảm phân tạo giao tử. Cho biết có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen ở 1 cặp NST; 2 tế bào không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định hoa hồng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng; hình dạng quả do cặp gen D, d quy định. Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài : 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn : 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn. Cho cây ở thế hệ P thụ phấn cho các cây khác nhau trong loài, đời con của mỗi phép lai đều thu được 25% số cây hoa vàng, quả dài. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?
Hình bên mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: a, B, b, D, d là kí hiệu các gen trên các nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.
II. Trước khi nhân đôi NST, tế bào M có kiểu gen aBab Dd.
III. Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gen.
IV. Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa aB D với tỉ lệ 50%.
Hình dưới đây thể hiện quá trình dịch mã của nhiều ribosome tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Theo lí thuyết, có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tạo thành theo sơ đồ này?









