2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Giao Thủy (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Giao Thủy (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (8 điểm)

 Ví dụ nào sau đây không phải là tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele?

Allele A và allele B thuộc 2 gene A và B xúc tác cho phản ứng chuyển hóa các chất tiền thân không màu làm cho vỏ ốc có màu nâu.

Màu lông chuột do 2 enzyme được quy định bởi 2 gene B và gene A phân li độc lập xúc tác.

Phân tử protein hemoglobin của người được cấu tạo từ 2 loại chuỗi polypeptide khác nhau (α và β).

Tổng số allele trội quy định màu da trong hệ gene quyết định lượng sắc tố quy định kiểu hình màu da người.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc chứng đái tháo đường type 1 do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người.

Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu.  (ảnh 1)

Nhận định nào đúng?

 

Enzyme nối được sử dụng trong quy trình là enzyme restrictase.

Enzyme giới hạn được sử dụng trong quy trình là enzyme DNA ligase.

Gene insulin sử dụng trong quy trình trên được tách ra từ hệ gene của người khỏe mạnh.

Phiên mã ngược từ mRNA để tổng hợp gene insulin dùng cho quy trình trên.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để chứng minh cho quá trình sinh lí nào của thực vật?Hình bên mô tả một bố trí thí nghiệm để chứng minh cho quá trình sinh lí nào của thực vật? A. Quá trình hô hấp. B. Quá trình quang hợp. C. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật. D. Sự sinh trưởng và phát triển của cành. (ảnh 1)

Quá trình hô hấp.

Quá trình quang hợp.

Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.

Sự sinh trưởng và phát triển của cành.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền, một nhóm các nhà nghiên cứu đã tiến hành cho lai cây P với 3 cây X, Y, Z có kiểu gene khác nhau, thu được F1 phân tính như bảng sau:

 Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền, một nhóm các nhà nghiên cứu đã tiến hành cho lai cây P với 3 cây X, Y, Z có kiểu gene khác nhau, thu được F1 phân tính như bảng sau: (ảnh 1)

Biết gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra.   Nhận định nào sau đây không đúng?  

Cây X có kiểu gene gồm 1 cặp gene dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội.

Cho cây X lai với cây Y, thế hệ sau có thể có tỷ lệ kiểu hình gồm 1 cây cao: 1 cây thấp.

Gene quy đinh cây cao trội hoàn toàn so với gene quy định cây thấp.

P và cây Z đều mang 2 cặp gene dị hợp phân li độc lập.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai? 

A Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai?       A          B       C       D (ảnh 1)

B Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai?       A          B       C       D (ảnh 2)

C Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai?       A          B       C       D (ảnh 3)

Loại đơn phân nào của nucleic acid có cấu tạo sai?       A          B       C       D (ảnh 4)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, quá trình nào sau đây được xem là quá trình đồng hóa? 

Thoát hơi nước

Quang hợp

Hô hấp

Hấp thụ khoáng

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng, so với khi không được xử lí bởi glucocorticoid, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng lượng mRNA trong tế bào lên gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme lên gấp 20 lần. Tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm   

hoạt tính của RNA polymerase

tốc độ liên kết của ribosome với mRNA

tốc độ dịch mã

tốc độ phân hủy mRNA

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung không phải là vai trò của đột biến gene?

Chỉnh sửa hệ gene người để cải tiến vốn gene loài người.

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

Tạo các thể đột biến phục vụ cho nghiên cứu di truyền.

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn và tạo giống vật nuôi, cây trồng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là những ví dụ về sinh vật chuyển gene?

I. Vi khuẩn Escherichia coli sản xuất hormone insulin người.

II. Nấm men Saccharomyces cerevisiae mang gene mã hóa kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B, được sử dụng để sản xuất vaccine viêm gan B.

III. Đậu nành mang gene kháng thuốc diệt cỏ từ vi khuẩn.

IV. có gene mã hóa sừng đã được chỉnh sửađể tiết kiệm chi phí cưa sừng.

V. Lợn có gene CD163 (thụ thể virus) bị loại bỏ khỏi hệ gene có khả năng kháng virus PRRS gây chết nhiều ở lợn.

I,III,IV,V

IV, V

I,II,III,IV,V

I,II,III

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số nucleotide bằng nhau. Hãy cho biết nhận định nào đúng?

Hình bên mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số nucleotide bằng nhau. Hãy cho biết nhận định nào đúng? (ảnh 1)

Phân tử DNA2 có ít liên kết hydrogen nhất.

Phân tử DNA2 có chiều dài lớn nhất.

Phân tử DNA1 có nhiều liên kết hydrogen nhất.

Phân tử DNA3 và DNA1 đều có chiều dài lớn hơn chiều dài của DNA2.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể, kết hợp quan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết nhận định nào đúng?

Dựa vào kiến thức về cấu trúc nhiễm sắc thể, kết hợp quan sát hình dưới đây về các bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, cho biết nhận định nào đúng? (ảnh 1)

Quan sát một tế bào rễ hành dưới kính hiển vi sẽ không thể nhìn thấy hình dạng nhiễm sắc thể ở trạng thái như cấu trúc số 1.

Sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene.

Cấu trúc số 5 là chuỗi các nucleosome, quan sát được ở kì đầu của phân bào.

Hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể là RNA và protein histone.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR trên NST thường là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như sau:

Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR  (ảnh 1)

 Phát biểu tư vấn di truyền nào là phù hợp với kết quả trên?

Thai nhi hoàn toàn khoẻ mạnh.

Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4>A3>A2>A1.

Allele A3 trội hoàn toàn so với A4.

Allele gây bệnh là A3 trội hoàn toàn so với A1.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?

Phiên mã ngược.

Dịch mã.

Phiên mã.

Tái bản DNA.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân đã tạo ra giao tử có 1 allele trội và 1 allele lặn, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 1 allele trội và 1 allele lặn này chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? 

50%.

100%.

25%.

0%.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân bào của một tế bào động vật được mô tả như hình sau:

Quá trình phân bào của một tế bào động vật được mô tả như hình sau:   Nhận định nào đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào đúng?

Tế bào này có thể là một tế bào hợp tử.

Đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatide không chị em trong cặp nhiễm sắc thể không tương đồng.

Nếu đây là tế bào sinh tinhthì loại tinh trùng bình thường thu được chiếm tỉ lệ 25%.

Số cặp nitrogenous base ở nhiễm sắc thể số 13 có thể ít hơn số cặp nitrogenous base ở nhiễm sắc thể số 18.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trong quá trình tái bản của gene, môi trường tế bào cung cấp một nucleotide mang base hiếm làm nguyên liệu (hình minh họa) thì gene ban đầu cần thực hiện nhân đôi ít nhất bao nhiêu lần để tạo ra một đột biến thay thế?Nếu trong quá trình tái bản của gene, môi trường tế bào cung cấp một nucleotide mang base hiếm làm nguyên liệu  (ảnh 1)

1 lần

4 lần

2 lần

3 lần

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một giống đậu lưỡng bội, tính trạng màu hạt do một gene có nhiều allele quy định, gồm các dạng: Đỏ (R), tím (P), xanh (B), xanh tím (B/P) và trắng (W). Nghiên cứu về sự di truyền của tính trạng này, người ta lần lượt đem lai các dòng thuần chủng (P) khác nhau, thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng sau:

Ở một giống đậu lưỡng bội, tính trạng màu hạt do một gene có nhiều allele quy định, gồm các dạng: Đỏ (R), tím (P), xanh (B), xanh tím (B/P) và trắng (W).  (ảnh 1)

Nhận định nào đúng?

Đem F1-2 thụ phấn với F1-3 thu được đời con 4 kiểu hình khác nhau về tính trạng màu hạt.

Allele quy định màu tím trội hoàn toàn so với allele quy định màu xanh, cả 2 allele này trội hoàn toàn so với allele quy định hạt trắng.

Allele quy định màu tím là trội hoàn toàn so với tất cả các allele quy định các màu còn lại.

Gene quy định tính trạng màu hạt ở loài đậu này có ít nhất 5 allele.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới mô tả quy trình tách chiết DNA từ mẫu vật sống là gan gà. Nhận định nào về quy trình thí nghiệm này sai?

Hình bên dưới mô tả quy trình tách chiết DNA từ mẫu vật sống là gan gà. Nhận định nào về quy trình thí nghiệm này sai? (ảnh 1)

Xay hoặc nghiền mẫu vật sống bằng cối sứ nhằm phá vỡ cấu trúc thành tế bào của mẫu vật.

Nước rửa bát có tác dụng phá vỡ cấu trúc các loại màng của đối tượng thí nghiệm.

Sau khi xử lí hỗn hợp dịch lọc bằng nước cốt dứa, để thu được DNA dạng kết tủa, cần rót thêm ethanol lạnh vào ống nghiệm dịch lọc.

Nước cốt dứa cung cấp enzyme có tác dụng loại bỏ protein.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh nguồn gốc của các sản phẩm được tạo ra trong quang hợp, người ta sử dụng phân tử nước có oxygen phóng xạ (O18) và CO2 có Carbon phóng xạ (C14) làm nguyên liệu của quang hợp. Dự đoán nào sau đây là hợp lí nhất?   

O18 có trong phân tử nước, C14 có mặt trong glucose.

O18 có trong phân tử glucose, C14 có mặt trong O2.

O18 có trong phân tử O2, C14 có mặt trong glucose.

O18 có trong phân tử glucose, C14 có mặt trong glucose.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene. Bảng bên dưới phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3).

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene.  (ảnh 1)

Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Nhận định nào sai?

Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.

Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene nhất trong ba nhóm kiểu hình.

Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.

Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (9 điểm)

Để kiểm tra ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp, một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm trên rong đuôi chồn (Elodea ccmadensirsy) Họ đặt vào mỗi chậu thuỷ tinh một cây rong và bố trí mỗi chậu ở một khoảng cách khác nhau với cùng 1 nguồn sáng. Sau một vài phút, bọt khí O2 bắt đầu hình thành. Các sinh viên đếm số lượng bọt khí được giải phóng trong thời gian 5 phút ở mỗi chậu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong bảng bên.

 Để kiểm tra ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp, một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm trên rong đuôi chồn (Elodea ccmadensirsy)  (ảnh 1)

a)

Cây rong A có cường độ quang hp cao hơn cây rong B, C, D.

ĐúngSai
b)

Không thể đánh giá cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hp của cây rong đuôi chồn.

ĐúngSai
c)

Nếu tiếp tục để thêm cây rong đuôi chồn khác càng gần với nguồn sáng thì cường độ quang hợp càng thấp.

ĐúngSai
d)

Khoảng cách giữa cây rong đuôi chồn và nguồn sáng trong khoảng 20cm là thuận lợi nhất cho quá trình quang hp.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Một nghiên cứu thực hiện trên chuột nhằm điều tra việc hạn chế tiêu thụ năng lượng ảnh hưởng đến như thế nào đến tuổi thọ của con người (nghiên cứu tuổi thọ trên mô hình chuột). Hai nhóm chuột thí nghiệm được cho ăn với chế độ tương tự của con người. Nhóm chuột đối chứng được cho ăn bình thường, đủ năng lượng, trong khi chuột thí nghiệm được cho ăn ít hơn 50% so với nhóm đối chứng.

Một nghiên cứu thực hiện trên chuột nhằm điều tra việc hạn chế tiêu thụ năng lượng ảnh hưởng đến như thế nào đến tuổi thọ của con người  (ảnh 1)

a)

Phần trăm sống của nhóm chuột đối chứng bắt đầu giảm sau 200 ngày thực hiện thí nghiệm.

ĐúngSai
b)

Phần trăm sống ở nhóm chuột thí nghiệm bằng 0 tại ngày thực hiện thí nghiệm thứ 1500.

ĐúngSai
c)

Lượng năng lượng trong thức ăn giảm làm tăng tuổi thọ của chuột.

ĐúngSai
d)

Dựa vào kết quả thí nghiệm này, con người nên giảm năng lượng trong bữa ăn hàng ngày để tăng tuổi thọ.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Quá trình chuyển hóa nitrogen ở môi trườngvà trong tế bào thực vật được mô tả theo sơ đồ sau:

Quá trình chuyển hóa nitrogen ở môi trường và trong tế bào thực vật được mô tả theo sơ đồ sau: (ảnh 1)

a)

Giai đoạn (1) cần sự xúc tác của enzyme đặc hiệu, giaiđoạn (2) diễn ra ở môi trường bên ngoài nên không cần enzyme xúc tác.

ĐúngSai
b)

Giai đoạn (3) có thể xảy ra mà không cầnATP.

ĐúngSai
c)

Các giai đoạn (4), (5), (6) cầnenzyme và ATP.

ĐúngSai
d)

Giai đoạn (6) giúp tổng hợp chất hữu cơ chocây.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Hình 3 mô tả tế bào X ở cơ thể lưỡng bội đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene A, B, b, D, d nằm trên các nhiễm sắc thể. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Hình 3 mô tả tế bào X ở cơ thể lưỡng bội đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene A, B, b, D, d nằm trên các nhiễm sắc thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. (ảnh 1)

a)

Quá trình giảm phân của tế bào X đã xảy ra hoán vị gene.

ĐúngSai
b)

Tế bào X đang có bộ NST ở trạng thái đơn bội kép.

ĐúngSai
c)

Kết thúc giảm phân, tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 12,5%.

ĐúngSai
d)

Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene ABAb Dd

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự I, II, III, IV và V chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến ở các trình tự từ I đến V dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X.

Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự I, II, III, IV và V chưa biết rõ chức năng.  (ảnh 1)

Chú thích:”+++” là sản phẩm nhiều “+” là có sản phẩm, “-“ là không có sản phẩm

a)

Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) vẫn có thể được tổng hợp.

ĐúngSai
b)

Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.

ĐúngSai
c)

Trình tự I là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon; trình tự V là vùng khởi động P.

ĐúngSai
d)

Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene II, III, IV.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Ở người, có nhiều hệ thống phân loại nhóm máu, phổ biến nhất là hệ thống ABO, MN và Rh+/Rh-. Kiểu gene và nhóm máu của mỗi hệ thống được thể hiện trong Bảng 1

Ở người, có nhiều hệ thống phân loại nhóm máu, phổ biến nhất là hệ thống ABO, MN và Rh+/Rh-. Kiểu gene và nhóm máu của mỗi hệ thống được thể hiện trong Bảng 1 (ảnh 1)

 Có ba cặp bố mẹ (A, B, C) và bốn đứa trẻ (1, 2, 3, 4) và nhóm máu của mỗi người được thể hiện trong Bảng 2. Cho biết có một cặp bố mẹ có 2 người con sinh đôi khác trứng.

Ở người, có nhiều hệ thống phân loại nhóm máu, phổ biến nhất là hệ thống ABO, MN và Rh+/Rh-. Kiểu gene và nhóm máu của mỗi hệ thống được thể hiện trong Bảng 1 (ảnh 2)

Cho biết các gene qui định các nhóm máu này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

a)

Hai đứa trẻ sinh đôi khác trứng là 1 và 2.

ĐúngSai
b)

Đứa trẻ số 3 là con của cặp bố mẹ B.

ĐúngSai
c)

Đứa trẻ số 3 và số 4 sinh đôi khác trứng.

ĐúngSai
d)

Xác suất cặp bố mẹ B sinh con trai có nhóm máu AB, M, D- là 6,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm)

Xét 3 đột biến xảy ra ở cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern(phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của cácthể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại (đối chứng – ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kếtquả như hình:

Xét 3 đột biến xảy ra ở cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (ảnh 1)

 

 Sắp xếp các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

1. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế nucleotide.

2. Thể đột biến M3 làm tăng số nucleotide của gene.

3. Thể đột biến M1 có thể đã làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

4. Thể đột biến M2 không làm thay đổi cấu trúc của protein.

5. Cả 3 thể đột biến đều là kết quả của đột biến điểm.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ số mấy thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa tốc độ thoát hơi nước của thực vật với độ ẩm của không khí?

Biểu đồ số mấy thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa tốc độ thoát hơi nước của thực vật với độ ẩm của không khí? (ảnh 1)

         Biểu đồ 1                Biểu đồ 2        Biểu đồ 3        Biểu đồ 4

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch khuôn của gene cấu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ ba nucleotide như sau: 3’… AAT TGA GGA CGA …5’.

Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polypeptid do gene trên quy định được mã hóa bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5’→3’ trên mRNA và được đánh số tương ứng như sau:

1. Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.

2. Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.

3. Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.

4. Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.

5. Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.

Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polypeptid được mã hóa bởi đoạn gene trên?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng được loại bỏ tinh bột bằng cách đặt nó trong tủ tối suốt 48 giờ. Sau đó, lấy giấy đen dán lên 2 mặt của một lá như hình và đem cây ra ánh sáng. Sau 24 giờ, vị trí số mấy của lá có hàm lượng tinh bột cao nhất?

 

Một cây có lá gồm vùng màu xanh và vùng màu trắng được loại bỏ tinh bột bằng cách đặt nó trong tủ tối suốt 48 giờ. (ảnh 1)
Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây:

1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).

2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.

3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.

4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.

 Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, sự tương tác giữa các gene quy định kiểu hình được mô tả ngắn gọn như sau.

Ở chó Labrador, màu sắc lông do hai locus gene phân li độc lập quy định, những con chó của dòng này sẽ có thể có lông vàng, nâu hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của sắc tố, (ảnh 1)

Trong thực tế, chó màu vàng được ưa chuộng nuôi trong gia đình hơn do có thể có giá trị cao hơn và hiếm hơn. Người ta cho một cặp chó bố mẹ có kiểu gene AaBb × AaBb giao phối với nhau. Xác suất để sinh ra một con chó có lông vàng thuần chủng là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack