2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đông Thụy Anh - Thái Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đông Thụy Anh - Thái Bình có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:    

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.

Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mRNA có thành phần cấu tạo gồm 2 loại ribonucleotide A, U đang tham gia dịch mã. Theo lý thuyết, trong môi trường nội bào có tối đa bao nhiêu loại tRNA trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã dựa trên thông tin di truyền của phân tử mRNA trên?  

7 loại.

20 loại.

6 loại.

8 loại.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) cắt DNA chứa gene cần chuyển và vector.

Bao gồm các bước theo trình tự: Ghép nối đoạn DNA vào vector – biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận – thu nhận đoạn DNA.

Vector tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào nhận và việc nhân lên phụ thuộc vào hệ gene của tế bào nhận.

Để tạo động vật biến đổi gene, có thể chuyển trực tiếp vector tái tổ hợp vào tế bào động vật nhờ súng bắn gene.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là sai?

Thể đột biến là những cơ thể mang gene đột biến ở trạng thái đồng hợp.

Đột biến gene lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

Đột biến gene vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.

Đột biến gene không làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B.

Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B. (ảnh 1)

Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?   

Vaccine là virus Hepatitis B đã làm giảm độc lực.

Sử dụng tế bào nấm men vì có tốc độ sinh sản nhanh.

Nấm men mang DNA tái tổ hợp là sinh vật chuyển gen.

Plasmid mang gene chuyển gọi là DNA tái tổ hợp.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều gì có xu hướng xảy ra nếu một cặp nucleotit ở giữa vùng mã hóa của gene lacA trong operon Lac bị mất?

Chuỗi polypeptide được tổng hợp bình thường nhưng mất chức năng.

Sự mất cặp nucleotit không ảnh hưởng đến khung đọc, do đó protein vẫn được tổng hợp bình thường.

Sự dịch khung đọc xảy ra, làm thay đổi trình tự acid amin của protein tương ứng và có thể dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn lại do xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

Protein được tổng hợp nhiều hơn bình thường do sự tăng cường phiên mã của operon Lac.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hòa biểu hiện gene không giúp sinh vật :

phân hóa dòng tế bào từ hợp tử

Hạn chế sự đột biến gene xảy ra

tiết kiệm nguyên liệu của tế bào

Chống lại các điều kiện bất lợi

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền ở một chủng virut người ta thấy U chiếm tỉ lệ 40% và G chiếm tỉ lệ 60%, Khi vi rút này xâm nhập vào tế bào vật chủ nó tiến hành quá trình phiên mã ngược tạo ra đoạn phân tử DNA sau đó cài xen vào hệ gen của tế bào vật chủ. Theo lý thuyết số tỉ lệ số nu mỗi loại của đoạn DNA cài xen của virut là?

A=T=40%, G=C=60%

A=T=30%, G=C=20%

A=T=20%, G=C=30%

A=U=20%, G=C=30%

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ:      

Bị tiêu diệt hoàn toàn.

Sinh trưởng và phát triển bình thường.

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gene cấu trúc có các nội dung sau:

1. Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid

(exon) là các đoạn không mã hoá với amino acid (intron).

2. Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).

3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

4. Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

Số phát biểu có nội dung đúng là:

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba không gối lên nhau theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mRNA.

II. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

III. Có 61 bộ ba mã di truyền nhưng chỉ mã hóa khoảng 20 loại amino acid thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền.

IV. Bộ ba mở đầu 5’AUG3’ ở sinh vật nhân sơ mã hóa amino acid foocmyl methionine.

V.Mã di truyền là mã bộ ba nghĩa là cứ 3 nucleotide đứng liền nhau trên mRNA mã hóa cho 1 loại amino acid .

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới mô tả quá trình phiên mã và quá trình cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon. Quan sát hình bên dưới và cho biết có bao nhiêu khẳng định sau đây là đúng?

Hình bên dưới mô tả quá trình phiên mã và quá trình cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon. Quan sát hình bên dưới và cho biết có bao nhiêu khẳng định sau đây là đúng?  (ảnh 1)

1. Đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực.

2. Quá trình cắt bỏ intron và ghép nối các exon xảy ra trong nhân tế bào.

3. Quá trình phiên mã này ở tế bào nhân thực chỉ tạo ra một loại phân tử mRNA duy nhất.

4. Phân tử mRNA trưởng thành có chiều dài ngắn hơn chiều dài của mạch khuôn trên gene cấu trúc.

1

2

3

4

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: (ảnh 1)

Nhận định nào không đúng?

Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.

Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy mối liên kết giữa DNA và histon.

Ở bước 5, do cồn nhẹ hơn nước nên sẽ tách thành lớp trong suốt phía trên, lúc này DNA sẽ từ dịch chiết tế bào lên và bị kết tủa dưới dạng vật chất có màu trắng đục.

Bước 4 sử dụng nước dứa tươi mục đích để phân hủy các protein histon liên kết với DNA, giải phóng DNA trong nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực giống quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?

1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki.

2. Nuclêôtit mới được tổng hợp sẽ liên kết vào đầu 3' của mạch mới.

3. Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu tái bản.

4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

5. Enzim DNA pôlimêraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.

6. Sử dụng các loại nuclêôtit A, T, G, X, U làm nguyên liệu. Phương án đúng là

4.

3.

5.

6.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai gen A và B có chiều dài bằng nhau, số liên kết hidro của gene A hơn gene B 408 liên kết. Gen A có hiệu giữa 2 loại nucleotit không bổ sung là 15% tổng số nucleotide và có 3525 liên kết hidro. Cho các nhận định sau :

(1). Chiều dài của mỗi gen là 5100 Å.
(2). Gen A có tỉ lệ A = T = 975 nu, gen B có tỉ lệ G = C = 525.
(3). Gen B có 3117 liên kết hidro.
(4). Gen A có tỉ lệ G = C = 15% tổng số nu của gen.
(5). Gen B có tỉ lệ A = T = 1383 nu.
Số phát biểu đúng là?

2

3

4

1

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình dịch mã có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

( 1) . Ở trên một phân tử mRNA, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau , mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom

(2) . Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung , nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba mã hóa trên mRNA

(3) . Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên m RNA theo chiều 5'- 3' từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc

(4). Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mRNA có cấu trúc giống nhau

1

2

3

4

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 dưới đây mô tả cấu trúc phân tử DNA:

Hình 1 dưới đây mô tả cấu trúc phân tử DNA:     Các chú thích (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) trên hình 1 là (ảnh 1)

   Các chú thích (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) trên hình 1 là

(1) nucleotide, (2) Thymine, (3) gốc phosphate, (4) đường deoxyribose, (5) Cytosine, (6) liên kết hydrogen, (7) liên kết phosphodieste.

(1) nucleotide, (2) Adenine, (3) gốc phosphate, (4) đường ribose, (5) Cytosine, (6) liên kết hydrogen, (7) liên kết phosphodieste.

(1) nucleotide, (2) Adenine, (3) gốc phosphate, (4) đường deoxyribose, (5) Guanine, (6) liên kết phosphodieste, (7) liên kết hydrogen.

(1) nucleotide, (2) Thymine, (3) gốc phosphate, (4) đường ribose, (5) Cytosine, (6) liên kết hydrogen, (7) liên kết phosphodieste.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét dưới đây về nhân đôi DNA:
1. Enzim DNA pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’.
2. Enzim DNA pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’-5’.
3. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi DNA diễn ra hoàn toàn trong nhân tế bào.
4. Mạch mới tổng hợp một cách gián đoạn (sợi ra chậm) có chiều tổng hợp ngược chiều với sự phát triển của chạc chữ Y.
5. Các mạch mới chỉ xoắn lại thành phân tử DNA con khi 2 mạch mới được tổng hợp xong hoàn toàn
Có bao nhiêu nhận xét đúng về nhân đôi DNA?

3

4

5

2

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.Coli, số phát biểu sau đây đúng?
(1) Gen điều hòa lacI hoạt động không phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ.

(2) Các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA có số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.

(3) Chất cảm ứng là sản phẩm của gen điều hòa.
(4) Ba gen cấu trúc trong operon Lac được dịch mã đồng thời bởi một ribosome tạo ra một chuỗi polypeptide.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về kĩ thuật chuyển gene:

(1) Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc được tổng hợp nhân tạo.

(2) Gene cần chuyển và thể truyền cần được cắt bởi cùng một loại enzyme ligase

(3) Liên kết hóa trị được hình thành trước liên kết hydrogen để nối đoạn gene cần chuyển với thể truyền

(4) Tế bào nhận gene có thể là sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực

(5) Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

2

3

4

5

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình vẽ mô tả cơ chế di truyền của một sinh vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai?

Hình vẽ mô tả cơ chế di truyền của một sinh vật, hãy cho biết nhận định sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Hình vẽ mô tả quá trình phiên mã ngược.

ĐúngSai
b)

Cơ chế di truyền này chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực.

ĐúngSai
c)

Nguyên tắc bổ sung giữa mạch 1 và mạch 2 là T mạch 1 bổ sung A mạch 2, G mạch 1 bổ sung C mạch 2.

ĐúngSai
d)

Cơ chế di truyền này được ứng dụng trong công nghệ xét nghiệm các tác nhân gây bệnh HIV, Covid-19.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Hình sau đây mô tả quy trình công nghệ gene:

Hình sau đây mô tả quy trình công nghệ gene:   Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quy trình trên? (ảnh 1)

Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quy trình trên?

a)

(1) là tách lấy DNA trong nhân tế bào cho và tách lấy gene cần chuyển.

ĐúngSai
b)

(2) là một DNA có khả năng nhận đôi độc lập trong tế bào chủ.

ĐúngSai
c)

Tế bào (6) mang hệ gene khác hệ gene cây số (8).

ĐúngSai
d)

Cây (8) là cây trồng biến đổi gene, mang kiểu gene của cơ thể có tế bào (1).

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Để xác định được các kiểu đột biến của một gene, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và thu được các kết quả như hình 6. Lưu ý là mRNA và protein có kích thước càng nhỏ thì càng di chuyển nhanh xuống bên dưới theo chiều mũi tên. Hình đầu tiên bên trái là của mẫu đối chứng (không đột biến), ba hình còn lại là của các thể đột biến (1), (2) và (3). Các ký hiệu N chỉ bản gel điện di của mRNA, W chỉ bản gel điện di của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm.

Để xác định được các kiểu đột biến của một gene, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và thu được các kết quả như hình 6.  (ảnh 1)

 

Dựa vào hình vẽ minh họa các băng điện di của các thể đột biến hãy xác định nhận định sau đúng hay sai?

a)

Kích thước phân tử mRNA của thể đột biến 3 nhỏ hơn so với mẫu đối chứng.

ĐúngSai
b)

Thể đột biến 2 và 3 có thể thuộc cùng một kiểu đột biến.

ĐúngSai
c)

Thể đột biến 1 có thể được hình thành do đột biến dạng thay thế một cặp nucleotidelàm cho bộ ba trước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.

ĐúngSai
d)

Thể đột biến 2 có thể do đột biến thay thế một cặp nucleotide dẫn tới xuất hiện sớm bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA . Họ đã nuôi vi khuẩn  coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng , sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ , tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỉ lệ khác nhau như hình sau:

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA .  (ảnh 1)

Kí hiệu:

A: Băng DNA nặng, chứa

: Băng DNA trung gian, chứa  

C: Băng DNA nhẹ, chứa

Các nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về thí nghiệm được mô tả?

a)

Ở thế hệ thứ tư, người ta thu được kết quả thí nghiệm băng và băng lần lượt là và .

ĐúngSai
b)

Thí nghiệm trên chứng minh được quá trình nhân đôi DNA thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn.

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ thứ 5 , người ta chuyển sang môi trường thì sau 5 thế hệ nữa băng mới xuất hiện trở lại.

ĐúngSai
d)

Tiếp tục thí nghiệm, đến thế hệ thứ 10 băng hoàn toàn biến mất.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Hemoglobin ở người gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β. Ở hầu hết mọi người, polypeptide β bắt đầu bằng chuỗi amino acid: Val-His-Leu-Thr-Pro-Glu-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele HbA (bình thường). Một số người, do đột biến gene, triplet 3’XTT5’ bị biến đổi thành 3’XAT5’ và trình tự amino acid trở thành: Val - His-Leu-Thr-Pro-Val-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele HbS. Người có kiểu gene HbSHbS chỉ có hồng cầu hình liềm và bị thiếu O2 nặng; người có kiểu gene HbAHbS trong máu có cả 2 loại hồng cầu là dạng bình thường và dạng hình liềm, bị thiếu O2 nhẹ. Các nhận định dưới đây đúng hay sai ?

a)

Bệnh hồng cầu hình liềm là do đột biến thay thế cặp T-A thành cặp G-X.

ĐúngSai
b)

Codon 5’GAA3’ mã hóa Glu bị biến đổi thành codon 5’GUA3’ mã hóa Val.

ĐúngSai
c)

Khả năng vận chuyển oxygen của người có kiểu gene HbAHbS kém hơn người có kiểu gene HbAHbA.

ĐúngSai
d)

Người bị bệnh hồng cầu hình liềm có cả 2 chuỗi α và 2 chuỗi β đều bị biến đổi cấu trúc.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Quan sát hình ảnh về cơ chế hoạt động của Operon Lac.

Quan sát hình ảnh về cơ chế hoạt động của Operon Lac.  (ảnh 1)

Hãy xác định những nhận định dưới đây là đúng hay sai?  

a)

R (Gene điều hoà) là gen lacI, vùng 1 là vùng điều hòa và X là chất tín hiệu của môi trường.

ĐúngSai
b)

Chất X chỉ hoạt động được khi môi trường có đường lactose.

ĐúngSai
c)

Nếu không có Lactose thì X sẽ bám vào vùng khởi động và ngăn cản các gene Z, Y, A phiên mã.

ĐúngSai
d)

Khi enzyme do gene Z tạo ra phân giải hết lactose thì các gene Z, Y, A sẽ ngừng lại phiên mã.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dựa vào mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac, hãy cho biết có bao nhiêu trường hợp đột biến sẽ làm cho các gene cấu trúc liên tục phiên mã ?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho các vai trò sau:  

(1) Tổng hợp đoạn mồi.                     (2) Tách hai mạch DNA thành hai mạch đơn. 

(3) Nhận biết bộ ba mở đầu trên gene.          (4) Tháo xoắn phân tử DNA. 

(5) Tổng hợp mạch đơn mới theo chiều từ 5’-3’ dựa trên mạch khuôn có chiều từ 3’-5’. 

Có bao nhiêu ý là vai trò của RNA polymerase trong quá trình phiên mã? 

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là đột biến gene?

(1)          mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide.

(2)          Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide.

(3)          mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide.

(4)          chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị mất 1 amino acid.

(5)          Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thay thế ở 1 cặp nucleotide.

(6)          Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một gen có 3000 nu và 3900 liên kết hidrogen. Sau khi đột biến ở 1 cặp nu, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300 guanin. Số lượng nu loại T của gen sau đột biến là bao nhiêu ?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình dưới đây (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các băng DNA trong mỗi thế hệ).

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitrogene đồng vị nặng (N15) (ảnh 1)

Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết ở thế hệ thứ n số phân tử DNA chỉ chứa N14 là bao nhiêu?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy diễn ra quá trình nhân đôi DNA trong tế bào?

Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy diễn ra quá trình nhân đôi DNA trong tế bào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack