Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đoan Hùng - Phú Thọ có đáp án
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho chức năng điều hòa của protein?
Protein keratin là thành phần cấu tạo nên lông, tóc, móng ở động vật.
Insulin do tuyến tụy tiết ra tham gia kiểm soát hàm lượng đường trong máu.
Tế bào động vật tạo ra interferon chống lại sự nhiễm virus.
Phân tử hemoglobin có khả năng vận chuyển O2(hoặc CO2) trong máu.
Sau khi con người và động vật ăn carotenoid sẽ chuyển hóa thành:
vitamin C.
vitamin D.
vitamin A.
vitamin E.
Nhận định nào sau đây không đúng?
ở một số loài virus, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử RNA.
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch vòng, xoắn kép.
ở sinh vật nhân thực thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch thẳng.
Cho biết hóa chất Colchicine có tác dụng ngăn chặn sự hình thành vi ống trong quá trình phân chia tế bào. Để gây đột biến đa bội thể thì nên sử dụng hóa chất Colchicine vào pha hay kì nào của quá trình phân bào để thu được hiệu quả cao nhất?
Pha G1 vì lúc đó tế bào đang tăng trưởng kích thước, tổng hợp các bào quan.
Pha G2 vì khi đó tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho phân bào, trong đó có thoi phân bào.
Pha S vì lúc đó tế bào thực hiện quá trình nhân đôi DNA, NST.
Kì sau, vì khi đó các NST kép tách nhau đi về 2 cực của tế bào.
Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung thư ở người được phát sinh từ một tế bào bị đột biến nhiều lần dẫn đến mất khả năng điều hoà quá trình phân bào, mỗi nhận định sau Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về tần số bị mắc bệnh ung thư ở người già cao hơn người trẻ?
I.Đột biến gen thường phát sinh do sai sót trong quá trình nhân đôi DNA. Do vậy, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến. Ở người già số lần phân bào nhiều hơn so với ở người trẻ nên nhân đôi DNA nhiều hơn, dẫn đến xảy ra nhiều đột biến hơn so với ở người trẻ tuổi.
II.Người già tiếp xúc nhiều hơn với các tác nhân đột biến, và hệ miễn dịch suy yếu không đủ khả năng phát hiện và tiêu diệt các tế bào ung thư khiến các khối u dễ phát triển.
III. Người già các tế bào thường xuyên xảy ra rối loạn phân bào hơn so với người trẻ. Do tế bào có NST nhân đôi dễ dàng nhưng khó phân li về các tế bào con.
IV. Do người già thường xuyên thăm khám bác sĩ nên phát hiện được bệnh nhiều hơn so với người trẻ không thăm khám thường xuyên.
1
2
3
4.
Một tế bào sinh dục ở loài ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, tiến hành nguyên phân hai lần, các tế bào con được tạo ra tiếp tục đi vào quá trình giảm phân. Một trong số các giao tử tạo ra được thụ tinh để tạo hợp tử. Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự thay đổi về số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào nói trên?

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Hấp thụ thụ động
Thẩm thấu
Hấp thụ chủ động
Khuếch tán
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì
Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được
Tế bài bào nội bì có đai caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác
Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước và biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của cây Xô thơm (Salvia officinalis) ở hình bên. Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Cường độ ánh sáng tỉ lệ nghịch với tốc độ thoát nước.
(2) Cường độ ánh sáng càng tăng thì tốc độ hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ có thể cũng tăng.
(3) Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến: sự đóng mở khí khổng, quang hợp, hấp thụ và trao đổi khoáng.
(4) Cường độ ánh sáng quá cao có thể đóng khí khổng, ngưng trệ quá trình thoát hơi nước.
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 3, 4.
1, 3, 4.
Theo dõi sự sản sinh oxygen trong mô lá và sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp của một cây C4 thẹo sự thay đổi của nhiệt độ môi trường, người ta lập được đồ thị bên đây. Nhận định nàosau đây là Đúng về sự thải oxygen (O2) ra môi trường trong quá trình quang hợp của một cây C4?

Đường cong A biểu diễn sự sản sinh O2 ra môi trường, đường cong B biểu diễn sự thải O2 trong mô lá.
Lượng O2 trong mô lá tăng dần đạt tối đa ở khoảng 300C, sau đó có biểu hiện giảm do quang hợp không tăng.
Lượng O2 thải ra môi trường phụ thuộc cả cường độ quang hợp và cường độ hô hấp.
Ở khoảng nhiệt độ 300C cường độ hô hấp tăng mạnh nên lượng O2 thải ra môi trường giảm.
Tại sao trong trồng trọt người ta thường trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao, có bao nhiêu phát biểu sau đây là giải thích đúng?
I. Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng cường độ quang hợp thấp.
II. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh.
III. Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để nguồn ánh sáng và chất dinh dưỡng trên một diện tích trồng trọt.
IV. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao.
1.
2.
3.
4.
Tại sao lúa nước sống được trong môi trường đất ngập nước?
Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.
Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.
Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.
Vì ở lúa có hệ rễ khí sinh nhô ra khỏi mặt nước để lấy O2 từ không khí.
Hình sau đây mô tả cấu trúc của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột. Khi nói về ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.
2. Tại ruột non, chất dinh dưỡng được đưa vào máu nhờ các mạch máu trên các tế bào niêm mạc ruột.
3. Các nhu động của ruột non (vi nhung mao) giúp nhào trộn thức ăn với dịch tuy, dịch mật, dịch ruột và đẩy thức ăn về phía ruột già.
4. Tại ruột non, có thể tiêu hóa lipid, protein, tinh bột nhờ các enzyme trong dich mật, dịch tụy và dịch ruột do các cơ quan tiêu hóa tiết vào.
1
2
3
4
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Manh tràng phát triển.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Ở chim, hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.
khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2.
Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được.
II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuyếch tán không khí dễ dàng.
III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.
IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu ý ĐÚNG khi phân biệt tuần hoàn kín và tuần hoàn hở?
(1). tuần hoàn kín có mao mạch; tuần hoàn hở không có mao mạch.
(2). tuần hoàn kín có tốc độ máu chảy nhanh; tuần hoàn hở tốc độ máu chảy chậm.
(3). tuần hoàn kín có tốc độ máu chảy dưới áp lực thấp; tuần hoàn hở máu chảy với áp lực cao.
(4). Người và châu chấu đều có hệ tuần hoàn hở;
2.
1.
3.
4.
Quan sát hình ảnh sau mô tả hiện tượng xơ vữa động mạch vành (động mạch dẫn máu nuôi tim). Xơ vữa động mạch vành xảy ra khi mảng bám tích tụ bên trong động mạch, dẫn đến lưu lượng máu bị hạn chế và các biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.
Trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Lượng máu đi nuôi các tế bào tim bị giảmgây nên thiếu máu cục bộ cơ tim.
II. Một số tế bào cơ tim bị hoại tử, làm suy giảm hoạt động của tim
III. Chỉ người cao tuổi mới bị hiện tượng này
IV. Khẩu phần và thói quen ăn uống không hợp lí là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng này.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả các thành phần của operon lac, nhận định nàosau đây là Đúng?
Các gene cấu trúc không tạo ra được sản phẩm sinh học.
Các protein ức chế bị biến đổi cấu hình bởi lactose.
Operon hoạt động nên 3 gene cấu trúc tổng hợp nên 3 phân tử mRNA khác nhau.
Do protein ức chế bất hoạt nên 3 gene cấu trúc tổng hợp cùng 1 chuỗi mRNA có 3 bộ ba mở đầu từ đó tạo ra cùng 1 chuỗi polypeptid .
Ở sinh vật nhân sơ, một nhóm gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành cụm và có chung một cơ chế điều hòa gọi là operon. Việc tồn tại operon có ý nghĩa:
Giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gene có liên quan về chức năng cùng được tạo ra đồng thời
Giúp các gene có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng điều hòa thì chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của 1 gene nào đó trong operon
Giúp tạo nhiều sản phẩm của gene vì nhiều gene phân bố thành cụm sẽ tăng lượng sản phẩm vì vậy đáp ứng tốt với sự thay đổi điều kiện môi trường
Giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với RNA polymerase vì vậy mà gene trong operon có thể cảm ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã để tạo ra sản phẩm khi tế bào cần.
Sơ đồ sau mô tả mô hình cấu trúc của opêon Lac của vi khuẩn E.coli. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A cũng nhân đôi 4 lần.
II. Nếu gene Y tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân tử mRNA.
III. Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
IV. Quá trình phiên mã của gene Y nếu có nitrogenuos base dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gene.
2
3
1
4
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.
Bảng 1
Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về các chủng 1, 2, 3, 4 này?
I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
II. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
IV. Đột biến mất cặp nucleotide ở gene điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.
2
3
1
4
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
Bị tiêu diệt hoàn toàn.
Sinh trưởng và phát triển bình thường.
Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
Sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatide khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn.
Lặp đoạn và chuyển đoạn.
Hoán vị gene.
Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
IOIO và IAIO
IBIO và IAIO
IAIB và IAIO
IAIO và IAIO
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDd × aabbDD cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình.
16.
2.
8.
4.
Bệnh pheninketo niệu (PKU) ở người là do gen lặn trên NST thường qui định và di truyền theo qui luật Menden. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là? (Biết rằng ngoài người em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả bên vợ, bên chồng không còn ai khác bị bệnh.)
1/6.
2/9.
1/9.
4/9
Hình vẽ mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.
Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.
Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận sai?
(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
(2) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
(3) Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
(4) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
(5) Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
(6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gene AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).
1.
2.
5.
6.
Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gene AA; 40 cá thể có kiểu gene Aa; 100 cá thể có kiểu gene aa, tần số của allele A trong quần thể trên là
0,4.
0,2.
0,3.
0,5.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dựa trên hình. Mỗi phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Tế bào B và tế bào T còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T và có các thụ thể kháng nguyên trên màng sinh chất.
Thụ thể kháng nguyên có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khoá với ổ khoá.
Tất cả thụ thể kháng nguyên trên một tế bào B hoặc một tế bào T đều giống hệt nhau nên chúng gắn được với nhiều loại kháng nguyên và phân hủy được nhiều loại kháng nguyên.
Khi tế bào B hoạt hoá, sinh ra các thụ thể kháng nguyên đưa vào máu được gọi là globulin miễn dịch (IgG).
Khi nói về công nghệ gene. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong.
Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao.
Một số DNA tái tổ hợp có thể xâm nhập vào tế bào nhận mà không cần phải làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh huởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.
Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.
Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen.
Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 64 loại kiểu gen.
Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy định.

Nhận xét nào đúng- nhận xét nào sai?
Có 6 người trong phả hệ xác định được chắc chắn kiểu gen.
Xác suất người số (9) có kiểu gen giống người số (3) là \[\frac{2}{3}\].
Nếu cặp vợ chồng (5) – (6) sinh thêm một đứa con nữa, xác suất không mang alen bệnh của đứa trẻ này lớn hơn 30%.
Bệnh do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.
PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình ảnh về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:

(1)Tế bào A mang có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.
(2)Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.
(3)Tế bào A có xảy ra trao đổi chéo trong quá trình giảm phân 1.
(4)Tế bào A tạo ra tối đa là 4 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.
(5)Tế bào A không thể tạo được giao tử bình thường.
Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra 1 lần, Hỏi có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng có những tác dụng trực tiếp nào sau đây?
(1) Kích thích điện tử của diệp lục ra khỏi quỹ đạo.
(2) Quang phân li nước tạo các điện tử thay thế các điện tử của diệp lục bị mất.
(3) Giải phóng O2.
(4) Tổng hợp Carbohidrate.
Sơ đồ sau mô tả cơ chế điều hòa lượng đường trong máu ở người bình thường
Chú thích nào trong hình tương ứng với hormone Glucagon.?
Trong một thí nghiệm, cho một phân tử DNA nặng N15 (N15 là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường N14) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa N14, sau hai thế hệ thu được như hình.

Sau hai thế hệ, tỉ lệ mạch đơn chứa N14 là bao nhiêu phần trăm?
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét gene I nằm trên cặp NST thường số 1 có 3 allele, gene II nằm trên cặp NST thường số 2 có 6 allele. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene dị hợp về cả 2 gene nói trên?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
(1,5 điểm)
a) Trong quang hợp, hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật. Hãy điền tên các chất 1,2,3,4,5.

b/ Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình nitrogen trong thiên nhiên. Hãy cho biết tên vi sinh vật gây ra giai đoạn (d), hậu quả của giai đoạn (d) và các biện pháp hạn chế xảy ra giai đoạn (d)

(1,5 điểm).
Hình dưới mô tả quá trình phiên mã

1.Hãy xác định
a.Chiều cúa các mạch ở vị trí 1,2,3,4,5 là đầu 5’hay đầu 3’.
b.Mạch DNA từ chú thích 3 đến 2 là mạch bổ sung hay mạc gốc. Giải thích
c.Xác định tên của cấu trúc Y và Z
d.Ở sinh vật nhân thực, phân tử mRNA sau khi tổng hợp xong sẽ trải qua quá trình gì trước khi tham gia quá trình dịch mã
2. Polisome là một cấu trúc thường được phát hiện thấy trong tế bào khi nhiều ribosome cùng tiến hành sinh tổng hợp các chuỗi polypeptitde trên cùng một phân tử mRNA. Mô hình sau đây mô tả một cấu trúc polisome trong tế bào.

a.Hãy xác định tên các cấu trúc X, Y, Z và T
b.Nêu Ý nghĩa sinh học của hiện tượng này.
c.Xác định chiều di chuyển của cấu trúc Y .
(2,0 điểm).
1/ Các gene allele có tương tác với nhau không? Liệt kê các kiểu tương tác của các gene allele ( nếu có)
2/Ở một loài hoa, xét 3 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các allele lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzyme K, L, M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1; Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Cây hoa hoa trắng ở F2 có bao nhiêu loại kiểu gene quy định?
b) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F2. Xác suất cây này thuần chủng là bao nhiêu ?
c) Cho các cây hoa vàng ở F2 lai với cây hoa trắng mang kiểu gen đồng hợp lặn ở cả 3 gene
thì đời con F3 xuất hiện cây hoa vàng với tỉ lệ bao nhiêu?








