Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đồ Sơn (Hải Phòng) có đáp án - Đề 1
35 câu hỏi
PhầnI.Thísinhtrảlờitừcâu1 đếncâu25.Mỗicâuhỏithísinh chỉchọnmộtphươngán.
ChophéplaiAaBb×Aabb.Biếtmỗigenequyđịnhmộttínhtrạngvàtínhtrạngtrộilàtrộihoàn
toàn,theolýthuyết, kiểuhình(A-B-)ởđời conchiếm tỷ lệ
9/16
1/4
3/8
1/8
Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gen cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Đoạn Achứavùngvận hành, đoạnBchứavùngkhởi động.
ĐoạnDEchứavùngvận hành, đoạnBCchứavùngkhởi động
ĐoạnBchứavùngvận hành, đoạn Echứavùngkhởi động.
ĐoạnCDchứavùngvận hành, đoạn DEchứavùngkhởi động.
Đểpháthiệnhôhấpởthựcvật,bạnToànđãthựchiệnthínghiệmnhưsau.Đặt2cốcnướcvôi trong vào bình thủy tinh kín:

- BìnhA: chứa0,4 kghạtđậu xanh đangnảymầmvàcốcnướcvôitrong.
- Bình B:chỉchứa cốcnướcvôitrong
Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh(2)có lớp váng trắng đục trên bề mặt. NhưngbạnToànlạiquên mất2cốcđượclấytừnhữngchuôngnàonênđànhđánhsốthứtự1và2. Dựa vào kiến thức về hô hấp, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Oxygenlàm nướcvôi trongởcốc[2]xuấthiệnvángđục.
II. Lớpvángđụctrong cốc[2]làCaCO3kết tủa.
III.Cốc[1]đượclấytừchuông[A],cốc[2]được lấytừchuông[B].
IV. Độẩm vànhiệt độ chuông[A]cao hơn chuông[B].
2.
3.
1.
4.
HìnhsauđâymôtảcơchếdẫnđếnhaidạngđộtbiếncấutrúcNST.

Cơchếdẫnđếncácdạngđộtbiếnnàylàsựtraođổichéo
không cân giữa hai NST trong cặp tương đồng
cân giữa hai NST trong cặp tương đồng.
không cân giữa hai NST không tương đồng.
cân giữa hai NST không tương đồng.
Loài rong X sống ở vùngbiển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khí cao hơn 18°C. Thực hiệnthínghiệmnuôiloàirongXtrong3chậunuôi(hìnha),ở3điềukiệnnhiệtđộ:18°C,21°C,27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Hình a Hìnhb
Cóbao nhiêu phát biểu sau đâyphù hợp với dữliệu trên?
I. Nhiệtđộ 27°C làđãvượt quánhiệt độtối ưu cho sựsinh trưởngcủarongX.
II. Ở18°C, lượngtảo Gcao hầu nhưkhôngảnh hưởngtới sựphát triển củarong X.
III. Ở27°C, nhiều khảnănglàtảoGcạnh tranh nguồn sốngvới rongX.
IV. VùngbiểnnơirongXsinhsốnglànơicóđiềukiệnnhiệtđộthuậnlợi nhấtđốivớisựsinhtrưởngcủa rongX.
1
2.
3
4.
Ở người, bệnh phenylketo niệu do một trong hai allele của gene nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai allele của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đỉnh qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây:

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn.
Cho các phát biểu khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thê hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên?
1. Xác suất không mang allele bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng ¼.
2. Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bàng ¼.
3. Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12.
4. Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. Số đáp án đúng:
2
1
3
4
KhitiếnhànhđochỉsốđườnghuyếtcủabácXởcácthờiđiểmkhácnhautrongngày,cáckĩthuật viên đãthu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2.

Chọn phương án trả lời đúng:
Bác X đang bị bệnh tiểu đường vì vậy cần tuyệt đối không đưa chất đường bột vào khẩu phần ăn.
Bữa ăn tối của bác X giàu chất đường bột nhất trong ngày.
Chỉ số đường huyết của bác X tăng nhiều nhất sau bữa ăn trưa.
Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.
Ởhoaanhthảo(Primulasinensis),alleleAquyđịnhhoađỏtrộihoàntoànsovớialleleaquyđịnh hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thínghiệm1:Đemcâycókiểu geneAAtrồngở môitrườngcónhiệtđộ20°Cthìrahoađỏ,khitrồngở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thínghiệm2:Đemcâycókiểu geneaatrôngở môitrườngcónhiệtđộ20°Chay35°Cđều rahoatrắng. Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, kết luận nào dưới đây không đúng?
Nhiệtđộ môi trườnglà20°C hay35°C khônglàm thayđổi sựbiểu hiệncủakiểugeneAa.
Nhiệtđộmôitrườngảnhhưởngđến sựbiểuhiện củakiểugenAA.
Nhiệtđộ caolàmchoallelequyđịnhhoađỏ bịđột biếnthành allelequyđịnh hoatrắng, nhiệt độthấplàm cho allelequyđịnh hoatrắngbị đột biến thành allelequyđịnh hoađỏ.
Câycókiểu geneAA khitrồngởmôitrườngcónhiệtđộ35°Crahoatrắng.Thếhệsaucủa câyhoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
Ở gà, allele A quy định vỏ trứng màu xanh trội hoàn toàn so với allele a quy định vỏ trứng màu trắng; allele B quy định mào hạt đậu trội hoàn toàn so với allele b quy định mào bình thường; hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST thường và có khoảng cách là 20 cM. Giống gà Araucan có vỏ trứng màu xanh, mào hạt đậu. Giống gà Lơgo có vỏ trứng màu trắng, mào bình thường. Một nhà chọn giống tiến hành phép lai giữa hai giống gà trên nhằm tạo ra giống gà mới mang đặc điểm màu vỏ của giống gà Araucan, mào gà của giống gà Lơgo. Biết không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây tạo ra giống gà mới này có tỉ lệ cao nhất?

Bảngdướiđâychobiếttrìnhtựnucleotide.trênmộtđoạnởmạch gốccủavùngmãhóatrêngen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:

Biết rằng các côđon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys;5’UUU3’quyđịnhPhe;5’GGC3’;GGGvà5’GGU3’quyđịnhGly;5’AGC3’quyđịnhSer.Phântích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi polypepide do allele A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypepide do gen ban đầu mã hóa.
II. CácphântửmRNAđượctổnghợptừalleleA2vàalleleA3cócáccodonbịthayđổikểtừđiểmxảy ra đột biến.
III. ChuỗipolypeptidedoalleleA2 quyđịnh có sốamino acidít hơn sovới ban đầu.
IV. AlleleA3 đượchình thànhdo genban đầubịđột biếnthaythế1cặp nucleotide.
2
3
1
4
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1. Trong quá trình giảm phân của cây lưỡng bội (2n), một cây có kiểu gen Aa đã tạo ra giao tử mang 2 alen A và a. Điều này chứng tỏ đã xảy ra đột biến nào?
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Không phân li của cặp nhiễm sắc thể số 1 trong giảm phân II.
Không phân li của cặp nhiễm sắc thể số 1 trong giảm phân I.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Allele D dài 221 nm và có 1669 liên kết hydrogen, allele D bị đột biến thành allele d. Từ một tế bào chứa cặp gene Dd qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gene này 1689 nucleotide loại T và 2211 nucleotide loại C. Loại đột biến đã phát sinh là
mất một cặp G-C
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-C
mất một cặp A-T
thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Hìnhsau đâymôtảgenebình thường(H)vàgeneđột biến(H1).

Phátbiểu nào sau đâysai?
Đột biến này có thể được ứng dụng cho việc đánh giá vai trò và chức năng của gene.
Gene H1 là đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến của H1 thường làm thay đổi nhiều amino acid.
Sản phẩm của alelle đột biến không thay đổi so với sản phẩm alelle bình thường.
Cáctếbào1 và 2 trongHình2 đượcquan sáttừcùngmột cơ thể ở mộtloài độngvật. BộNST
lưỡngbội (2n)bằngbaonhiêu?
![]() |
2n =24.
2n =6.
2n =12.
2n =8.
Một nghiên cứu được tiến hành trên chuột để xác định ảnh hưởng của thức ăn đến sự tiết muối mật.Trongđó,chuộtđượcchiathành 2nhóm:nhómđốichứngănthứcăn tiêuchuẩnvànhómthínghiệm cănthứcăntiêuchuẩnđượcbổsungthêmhỗnhợpX.Kếtquảphântíchhàmlượngmuốimậttrongdịch
mậtvàvật chấttiêuhóa(làtấtcả cácthànhphầntronglòngốngtiêu hóa) ở ruộtcủa các nhómnghiêncứu được trình bày ở bảng dưới đây:
Hàmlượngmuối mậttrongcácthành phần | Nhómđối chứng | Nhómthí nghiệm |
Dịchmật(µmol/L) | 506 | 506 |
Vậtchấttiêu hóaởphầnđầuruộtnon (µmol/g) | 384 | 216 |
Vậtchấttiêuhóaởphầncuốiruộtgià (µmol/g) | 98 | 86 |
Tínhtỉlệtáihấpthumuốimậtcủa động vậtởnhómthínghiệmlà baonhiêu( làmtrònsausaudấuphẩy1 số)?
0,6.
0,3.
0,4.
0,7.
Cho cácđặcđiểmvềhấp thụ ion khoángở lônghút củarễ:
(1) Cácionkhoángđitừmôitrườngđấtcónồngđộcaovàotếbàolônghútcónồngđộthấp.
(2) Nhờcó nănglượngvàenzyme,cácioncần thiết đingượcchiềunồngđộ vàotếbào rễ.
(3) Khôngtiêu tốn năng lượng.
(4) Cácioncầnthiếtđi ngược chiềunồngđộ nhờcóchấthoạt tải.
Cóbao nhiêuđặcđiểm đúngkhi nói vềquátrìnhhấp thụ ionkhoángtheocơchếthụ động?
4.
1.
3.
2.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene Ab Dd XEY tạo ra giao tử, trong đó khoảng cách giữa aB A và b là 40cM. Theo lí thuyết, giao tử Ab DY là:
12,5%.
7,5%.
30%.
15%.
Khi nghiên cứu sựdi truyền màu sắcvỏ ốccho thấy(Physa heterostroha), xét 2 cặp gene phân li độc lập, các gene nàyquyđịnh các enzyme khác nhau cũngtham gia vào một chuỗi phản ứnghóa sinh để tạonênsắctốởvỏốctheosơđồsau.ThựchiệnphéplaiPgiữacácconốcvỏnâudịhợphaicặp genethu được F1, trong số các con ốc vỏ nâu ở F1 con ốc vỏ nâu có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

4/9.
3/9.
1/9.
2/9.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng O của operon lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng O và xác định mức biểu hiện của gen β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùngO (ái lực tươngđương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. TrìnhtựO1cóvai tròquantrọngnhất đốivớiproteinứcchế.
II. SựcómặtO2hoặccảO2vàO3sẽluônlàmgiảmmứcứcchếbiểuhiện củachủngđộtbiếnsovớiriêng lẻ O1.
III. SựcómặtO2hoặccảO2vàO3chỉlàmtăngnhẹmứcứcchếbiểuhiện củachủngkiểudạisovới riêng lẻ O1.
IV. ProteinứcchếkiểudạigắnvớiO3rất yếukhivịtrínàytồntạiduynhất trongvùngO.Tuynhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.
4.
2.
3.
1.
Hình sau mô tảsự tương quan giữa áp suất ở động mạch chủ, tâm thất trái, tâm nhĩ trái trong các chu kì hoạt độngtim ởmột người khỏemạnh bìnhthườngvàngười bệnh Y bị bất thườngtại một van tim. Các kí hiệu từ (i) đến (v) là mỗi pha của chu kì hoạt độngtim, các pha được giới hạn bởi các dấu tròn “ ”.

Trongcácphátbiểusauphátbiểunàochưađúng
Ngườibệnhcầnphải xửlýkịpthời,nếukhôngsẽkhiếntimhoạtđộngquámức gâysuygiảmhiệu năng của tim
Nhiệm vụ củatâm thất tráilàđẩymáu vào độngmạch chủ.
Áplựctâm thấttráicủangườibệnhcao hơnngườibình thường.
Ngườibệnh bịhởvanđộngmạch chủ.
Ở người có gene trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là
Genetrongti thểchịuảnh hưởngnhiều củađiềukiện môi trường.
Conđãđượcnhậngenebình thườngtừbố.
Genetrongti thểkhôngcóalleletươngứngnêndễbiểuhiện ở đời con.
Genetrongti thểkhôngđượcphân li đồngđềuvềcáctếbàocon.
Một loài thực vật, alen A quyđịnh thân cao trội hoàn toàn so với allele a quyđịnh thân thấp. Cơ thểtứbộigiảmphânchỉsinhragiaotửlưỡngbội,cácgiaotửlưỡngbộicó khảnăngthụtinhbìnhthường. ThựchiệnphéplaiP:AAAax aaaathuđượcF1.TiếptụcchocáccâyF1 laiphântíchthuđượcFa.Theolí thuyết, Facó tỉ lệ kiểu hình:
5 câythâncao : 1 câythânthấp.
2 câythân cao : 1câythân thấp.
43 câythâncao : 37 câythânthấp.
8 câythâncao : 1 câythânthấp.
Virus gâyviêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng coronavirus gâyra bệnh viêm đườnghôhấpcấpxuấthiệnlầnđầutiênởthànhphốVũHán(TrungQuốc)vàbắtđầulâylannhanhchóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Các nhà khoa học đã nhận thấy chúng có tổng số 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- MộtmRNAquantrọngmãhóachovỏproteincủaviruscóbộbamởđầutừvịtrínucleotidethứ29558
vàkết thúcở vịtrí nucleotidethứ29674.
Từnhữngthôngtin trên,cho biết phát biểunào sau đâyđúng?
I. Phầntrămmỗi loạinucleotide(A, U,G,C) củavirusnàylầnlượtlà32,08%;29,94%;18,37%; 19,61%.
II. Vậtchấtditruyềncủa virusSARS-CoV-2làmộtphântửRNAmạchđơn.
III. ĐoạnmRNAtrêncó chứa116nucleotide.
IV. Phântửproteincấu trúcdo đoạnmRNAtrênmãhóacó tốiđa39amino acid .
1
3
2
4
HìnhsauđâymôtảquátrìnhtiêuhóathứcănởThủytức(hydra),mộtloàiđộngvậtbậcthấpthuộc Ngành ruột khoang có cơ quan tiêu hóa dạng túi. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quátrình [1] làquátrìnhtiêu hóangoạibào nhờ enzymethủyphân đượctiếtvào lòngtúi.
Ởquátrình [2], cácmảnh thứcăn đượcđưavào tếbào quahệtuần hoàn.
Cấutrúc[N]làlỗ miệng, lànơi lấythức ăn vàcũnglànơi thảichất thảiduynhất.
Quá trình [3] là quá trình tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa nhờ enzyme của lysosome.
Phần II. Thí sinh chọn trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ýa), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lac Z (mã hóa β-galactosidase), gene lac Y (mã hóa permase), gene lac A (mã hóa transacetylase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trongmôitrườngnuôicấy.Bằngkỹthuậtgâyđộtbiếnnhântạo,ngườitađãtạorađượccácchủngvikhuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng:
Bảng.Sựbiểuhiện gene củacácchủngvikhuẩnE.coli
Chủng vi khuẩn | Môi trườngkhôngcó lactose | Môi trườngcó lactose | ||||
β- galactosidase | permase | transacetylase | β- galactosidase | permase | transacetylase | |
A | - | - | - | + | + | + |
B | - | - | - | + | + | - |
C | + | + | + | + | + | + |
D | - | - | - | - | - | - |
(Ghichú: “+”xuất hiện; “-”khôngxuất hiện)
Nhữngnhận xét sauvềkết quảthuđượcở bảngtrênlàđúnghay sai?
Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại.
Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lac A tạo ra chủng B.
Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lac Z, lac Y, lac A của chủng E. colikiểu dại.
Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. coli kiểu dại.
Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z. Bảng 2 thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.
Kiểu gene của người II1 là XABY.
Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 là con rể.
Xác suất để một đứa cháu nội hoặc cháu ngoại của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.
Đểxácđịnhđượccáckiểuđộtbiếncủamộtgene,cácnhàkhoahọcđãtáchchiếtmRNAcủagenevà chuỗipolypeptidedogenequyđịnhrồitiếnhànhphươngphápđiệndivàthuđượccáckếtquảnhưhình6. LưuýlàmRNAvàproteincókíchthướccàngnhỏthìcàngdichuyểnnhanhxuốngbêndướitheochiềumũi tên.Hìnhđầutiênbêntráilàcủamẫuđốichứng(khôngđộtbiến),bahìnhcònlạilàcủacácthểđộtbiến(1),(2)và(3).CáckýhiệuNchỉbảngelđiệndicủamRNA,Wchỉbảngelđiệndicủaprotein.Cácbăngđiệndi có vạch màu đen đậm.
Dựavào hìnhvẽminh họa cácbăngđiệndi củacác thểđột biếnhãyxácđịnhnhận định sauđúnghay sai?
Trong điện di, phân tử mRNA hoặc protein có kích thước càng nhỏ thì di chuyển càng nhanh xuống phía dưới theo chiều điện trường.
Thể đột biến 2 có băng mRNA giống đối chứng nhưng băng protein thấp hơn, chứng tỏ đột biến đã làm thay đổi bộ ba mã hóa → chuỗi polypeptide dài hơn.
Thể đột biến 3 có băng mRNA nằm thấp hơn so với đối chứng, cho thấy mRNA có kích thước lớn hơn do thêm đoạn nucleotide (đột biến thêm cặp base hoặc lệch khung).
Thể đột biến 1 có băng mRNA và protein trùng đối chứng, chứng tỏ gen không bị đột biến.
Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gen được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Biết gen N không thuộc thành phần cấu trúc nên chất nhân của tế bào, các gen còn lại nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gen ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng dưới đây.
Dạng cơ thể | Sốlượngbảnsao củamỗi genetrongmộttếbào sinh dưỡng | |||||
GeneL | GeneM | GeneN | GeneK | GeneP | GeneQ | |
LưỡngbộiA | 2 | 2 | 7 | 2 | 2 | 2 |
LưỡngbộiB | 2 | 2 | 8 | 2 | 2 | 2 |
Thể độtbiếnI | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Thể độtbiếnII | 2 | 3 | 6 | 2 | 2 | 2 |
Thể độtbiếnIII | 2 | 2 | 9 | 2 | 1 | 2 |
Thể độtbiếnIV | 4 | 4 | 5 | 4 | 4 | 4 |
Theo lí thuyết, cácphát biểu sau đâylàđúnghay sai?
Tên gọicácthểđộtbiến I, II, III, IVlầnlượnglàthểbanhiễm,thểtambội,thểmộtnhiễmvàthểtứ bội.
Trongcácdạngđột biến trênchỉ có thểđột biếnIVcó khảnăngsinh sản hữutính bình thường.
Nếuđâylà nhữngbiếnđổithuộcgiốngcâylấyláthìtrongsảnxuất, nênchọnthểđột biếnIIvàIV đểlàm giống.
NếuphântửDNAmanggenNcó 6.104 nuclêôtit thìgenNcũngcó 6.104liênkết cộnghóatrịgiữa cácnucleotide.
Sơ đồ bên dưới mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật CAM. Khi nói về sơ đồ này, mỗi nhận định sau là đúng hay sai ?

Thời điểm [B] khí khổng đóng, thời điểm [A] khí khổng mở.
Ở thời điểm [B], CO₂ được giải phóng từ malic acid trong không bào và cố định lại theo chu trình Calvin trong lục lạp của cùng tế bào.
Nếu ức chế enzyme PEP carboxylase, thực vật CAM vẫn có thể cố định một phần CO₂ nhờ hoạt động của RuBisCO vào ban đêm.
Một số cây thuộc họ Lá bỏng Kalanchoe khi được chuyển sang điều kiện ẩm mát và chiếu sáng liên tục, chúng có thể chuyển sang cơ chế quang hợp C₃.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sangnuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhânlêncủavikhuẩnE.colitrongcácốngnghiệmlànhưnhau.TáchDNAsaumỗithếhệvàthuđượckết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.
Ởthếhệthứ5,tỉlệDNA ởvịtríYsovớiDNAởvịtríZlàbaonhiêu? (Làmtrònđến2chữ sốsaudấu phẩy)
Ởruồi giấm, alelleAquyđịnh thân xám trội hoàn toàn so với alelleaquyđịnh thân đen nằm trên mộtcặpnhiễmsắcthểthường.AlelleBquyđịnh mắtđỏtrộihoàntoànsovớialellebquyđịnhmắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho phép lai (P): AaXBXb x AaXBY được các con lai F1. Chọn một con ruồi cái F1thân xám, mắt đỏ đem lai phân tích. Tính theo lý thuyết, xác suất thu được con ruồi cái thân đen, mắt trắng ở thế hệ Falà bao nhiêu? Biểu diễn kết quả bằng số thập phân và làm tròn 2 số sau dấu phẩy
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene Aa𝐵𝐵𝐵𝐵 thực hiện quá trình giảm phân tạo 𝑏𝑑 giao tử. Viết liền theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúnga. Nếu cả 4 tế bào sinh tinh giảm phân đều không xảy ra hoán vị gene sẽ tạo ra tối đa 16 giao tử.b. Nếu chỉ có 2 tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gene tạo ra tối đa 8 loại giao tửc. Nếu chỉ có 1 tế bào sinh tinh xảy ra hoán vị gene, kết thúc quá trình giảm phân của 4 tế bào trên có thể thu được tối đa 5 loại giao tử với tỉ lệ 5: 5: 2: 2: 1: 1 hoặc 4: 4: 2: 2: 2: 2d. Nếu cặp nhiễm sắc thể 𝐵𝐵𝐵𝐵 ở 1 tế bào sinh tinh vừa xảy ra hoán vị gene vừa bị rối loại giảm phân I, 3 tế 𝑏𝑑 bào sinh tinh còn lại không xảy ra hoán vị gene thì kết thúc quá trình giảm phân của 4 tế bào trên có thể thu
Mộtloàithựcvậtlưỡngbội,xét3genenằmtrên2cặpnhiễmsắcthể,mỗigenequyđịnhmộttính trạng và mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1 gồm8loạikiểuhình,trongđócáccâycókiểuhìnhtrộivề3tínhtrạngcó5 loạikiểugene.Theolý thuyết, các cây có 3 allele trội ở F1có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Trongquátrình giảmphânởcơthểcókiểugeneAD//adđãxảyra hoánvịgenegiữa cácalleleD và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị genegiữa các allele D và d là bao nhiêu?









