Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đô Lương 1 - Nghệ An có đáp án - Đề Tự luận
5 câu hỏi
(2.5 điểm)
1. a. Hô hấp sáng ở thực vật là gì? Hô hấp sáng thực chất có phải là hô hấp tế bào không? Giải thích?
b. Để phân biệt cây C3 với cây C4, người ta có thể sử dụng một trong 2 cách sau:
Cách 1: Xác định điểm bão hòa ánh sáng của cây.
Cách 2: Xác định cường độ quang hợp của cây trong điều kiện nồng độ ôxi khác nhau.
Vì sao sử dụng hai cách trên có thể phân biệt được cây C3 và cây C4?
2. Có 3 cây với diện tích lá như nhau, cùng độ tuổi, cho thoát hơi nước trong điều kiện chiếu sáng như nhau trong 1 tuần. Sau đó cắt thân đến gần gốc và đo lượng dịch tiết ra trong 1 giờ, người ta thu được số liệu như sau:
Cây | Thể tích nước thoát ra qua lá(ml) | Thể tích dịch tiết ra (ml) |
Khoai tây | 8,4 | 0,06 |
Hướng dương | 4,8 | 0,02 |
Cà chua | 10,5 | 0,06 |
Từ bảng số liệu trên em có thể rút ra nhận xét gì?
Câu |
| Điểm |
I (2.5 điểm ) | 1. a. 2. - Có 3 lực đẩy nước từ rễ lên lá : Lực hút do sự thoát hơi nước của lá , lực đẩy của áp suất rễ , lực trung gian giữa các phân tử nước với nhau và giữa phân tử nước với thành mạch gỗ . Qua bảng số liệu ta thấy có mối liên quan chặt chẽ giữa lượng nước thoát ra với lượng dịch mà gốc cây tiết ra . Ở cây cà chua có lượng nước thoát ra lớn nhất thì lượng dịch tiết ra cũng nhiều nhất - Cây cà chua và cây khoai tây đều có lượng dịch tiết ra như nhau (0,06) nhưng lượng nước thoát ra khác nhau (cây khoai tây8,4 ml , cây cà chua 10,5 ml ) chứng tỏ lượng nước thoát ra chủ yếu phụ thuộc vào động cơ phía trên ( lực do sự thoát hơi nước ở lá )
|
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
|
( 2.5 điểm).
1.Hình A và B dưới đây mô tả đường biểu diễn thể tích - lưu lượng thở ra tối đa của hai bệnh nhân. Trong đó, một bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn (bệnh hô hấp gây khó thở vì đường thở bị hẹp lại so với bình thường), còn một bệnh nhân mắc bệnh phổi hạn chế (ví dụ bệnh làm tăng mô liên kết của phổi dẫn đến các chứng xơ hóa, dày thành phế nang…)

Bệnh nhân 1 và 2 mắc bệnh nào ttrong hai bệnh trên. Giải thích.
2.Một nam thanh niên khỏe mạnh có nhịp tim 75 nhịp/phút. Lượng oxi trong tĩnh mạch phổi là 0,24 ml/ml máu, động mạch phổi là 0,16 ml/ml máu, lượng oxi cơ thể tiêu thụ là 432ml/phút. Tính thể tích tâm thu của người này ?
II (2.5 điểm ) | 1. - Bệnh nhân 1 mắc bệnh phổi tắc nghẽn - Bệnh nhân 2 mắc bệnh phổi hạn chế Giải thích: - Ở bệnh phổi tắc nghẽn do quá trình viêm phá hủy mô liên kết của phổi đặc biệt là các sợi cơ giúp duy trì trạng thái đàn hồi của đường dẫn khí. Dó đó, làm hẹp đường dẫn khí khi thở ra => không khí bị kẹt lại trong phổi dẫn đến tăng thể tích khí cặn so với người bình thường. Kết quả là dung tích toàn phổi tăng cao do thể tích khí cặn tăng. Quan sát hình A - bệnh nhân 1 có dung tích toàn phổi cao hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi tắc nghẽn. - Ở bệnh phổi hạn chế do tăng mô liên kết làm giảm sự co dãn của phổi, khiến cho sự giãn nở của phổi khi hít vào càng khó khăn hơn. Kết quả là hầu như tất cả các thể tích của phổi đều giảm. Do đó, bệnh này có thể khiến cho dung tích toàn phổi (TLC) giảm. Quan sát hình B - bệnh nhân 2 có dung tích toàn phổi thấp hơn người bình thường nên suy ra người này bị bệnh phổi hạn chế. |
0,5
0,5
0,5 |
2. - Lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 ml máu = 0,24 – 0,16 = 0,08 (ml O2) ( HS tính cách khác vẫn cho điểm tối đa) |
0.25
0.25
0.5 |
(2.5 điểm).
1. Bảng dưới đây cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm:
Gene ban đầu: | Allele đột biến 1: |
Allele đột biến 2: | Allele đột biến 3: |
Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’:
Phe; 5’GGC3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGC3’: Ser; 5’AGC 3’: Asp.
Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết:
a. Dạng đột biến điểm nào đã xảy ra ở các allele đột biến trên?
b. Trong các allele đột biến trên; allele nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho quá trình dịch mã, allele nào mã hóa chuỗi polypeptide mà không làm thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa? Giải thích?
2.Vật chất di truyền của virut SARS-CoV-2 là gì? Giải thích tại sao virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh?
III (2.5 điểm ) | 1. a. Các allele đột biến trên đều thuộc dạng đột biến thay thế 1 cặp nu
|
0.2 0.1 0.1 0.1 0.25
0.25
0.25
0.25
| |||||
| - Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là RNA. - Virus SARS-CoV-2 lại có tốc độ biến đổi rất nhanh, vì: + Vật chất di truyền là RNA sợi đơn à dễ đột biến. + RNA của virus được nhân bản nhờ RNA polymerase phụ thuộc RNA (dùng RNA làm khuôn để tổng hợp nên DNA/ sao chép ngược). Enzyme sao chép ngược không có khả năng tự sửa chữa nên vật chất di truyền của virus rất dễ đột biến. + Ngoài ra khả năng nhân lên và lây lan nhanh của virus cũng làm tăng khả năng biến đổi tạo ra các chủng mới. | 0.25
0.25 0.25
0.25
|
(2.5 điểm).
1.Để nghiên cứu về sự điều hòa theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E.Coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operonlai”, trong đó chứa trình tự các gene củaoperon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hòa của operon Trp (nhưhình4).

Hình 4
Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng tế bào vi khuẩn E. coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac. Phân tích các điều kiện môi trường nuôi cấy được đề cập như trong Bảng 1 và xác định những môi trườngnào có thể tạokhuẩn lạc?
Môitrườngnuôicấy | Đườngglucose | Đườnglactose | Aminoacidtryptophan |
Môi trường 1 | Có | Không | Không |
Môi trường 2 | Không | Có | Không |
Môi trường 3 | Có | Không | Có |
Môi trường 4 | Không | Có | Có |
Bảng 1
2.Trong hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà R thì có thể dẫn đến những hậu quả gì liên quan đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc Z, Y, A?
IV(2.5 điểm ) | 2. - Môi trường 1 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan, môi trường không có lactose nhưng có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 2 không có tryptophan nên operon hoạt động tạo tryptophan và enzyme phân giải lactose có trong môi trường => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 3 có tryptophan và có nguồn carbon từ glucose => có khuẩn lạc xuất hiện - Môi trường 4 có tryptophan nên operon không hoạt động => không hình thành enzyme phân giải lactose có trong môi trường => không có khuẩn lạc xuất hiện. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
b. - Nếu đột biến xảy ra ở gene điều hoà R có thể gây ra những hậu quả sau: + Xảy ra đột biến câm (đột biến gene không làm thay đổi trình tự axit amin trong protein ức chế hoặc làm thay đổi axit amin trong chuỗi polypeptit của protein ức chế nhưng không làm thay đổi khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O) → Không có thay đổi gì liên quan đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc. + Xảy ra đột biến làm giảm khả năng liên kết của protein ức chế với vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc tăng lên. + Làm mất hoàn toàn khả năng liên kết của protein ức chế hoặc protein ức chế không được tạo ra → Các gene cấu trúc biểu hiện liên tục. + Xảy ra đột biến làm tăng khả năng liên kết của protein ức chế vào vùng vận hành O → Sự biểu hiện của các gene cấu trúc giảm đi. |
0.375
0.375
0.375
0.375 |
( 2.0 điểm ) .
1.Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng 1 như sau:
Dòng tế bào lai | Protein người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | - | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Bảng 1
Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;
-: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể nào? Vì sao?
2. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( Mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ). Nếu trong giảm phân tạo tinh trùng có 24% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1. có 30% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 10% số tế bào trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ là bao nhiêu.
V(2.0 điểm ) | 1. Bảng phân tích: + TB lai X: Từ Protein có → gene hoạt động: M, N, R trên NST 6, 12, 14 (1) + TB lai Y: Từ Protein có → gene hoạt động: M, P, Q, R trên NST 2, 6, 12, 19 (2) + TB lai Z: Từ Protein có → gene hoạt động: P, R trên NST 9, 12, 14, 19 (3) + Từ (1) và (2) → N nằm trên nhiễm sắc thể số 14 → M, R thuộc 6, 12 Khi N nằm trên nhiễm sắc thể số 14 thế lại (1) + Có: M, R nằm trên nhiễm sắc thể số 6, 12 mà M, P, Q, R nằm trên nhiễm sắc thể số 2,6,12,19 => P, Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2, 19 + Kết hợp (3): P, R = 9, 12, 14, 19 → P = 19 thì Q nằm trên nhiễm sắc thể số 2 |
0.2 0.2
0.2 0.2
0.2
0.5 |
2. Tỉ lệ loại tinh trùng mang tất cả NST có nguồn gốc từ mẹ: (24% + 30% + 10%) . ( 1/2)3. 1/4+ 36%. ( 1/2)4 = 4,25%
| 0.5 |

