Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đô Lương 1 - Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm
18 câu hỏi
PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucose.
Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG.
Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH.
Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2.
Khi quan sát những cây ngô trong vườn, người ta nhận thấy toàn bộ lá bị vàng. Rà soát các điều kiện trồng trọt cho thấy do nguyên nhân cây thiếu khoáng chất. Khi đất trồng bị axit hóa mạnh thì giải pháp làm giàu lại khoáng chất cho đất được thực hiện những biện pháp nào?I. Sử dụng các hợp chất kiềm tính bón cho đất(bón vôi cho đất).II. bón loại phân phù hợp để qua đó cung cấp lại các cation khoáng cho hạt keo đất lưu giữ trên bề mặt của chúng.III. Phơi đất trong một khoảng thời gian để hàm lượng H+ giảm.IV. Trộn đất kiềm vào để trung hòa axit.
I,II,III,IV.
I,II,III.
I,II.
I,III.
Đểpháthiệnhôhấpởthựcvật,mộtnhómhọcsinhđãtiếnhànhthínghiệmnhưsau:Dùng4bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh, đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm như Hình 3.
Hình 3. |
Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
I. Nhiệtđộởcả4bìnhđềutăng. II.Nhiệtđộởbình1caonhất.
III.NồngđộO2ởbình1vàbình4đều giảm. IV.NồngđộO2ởbình3tăng.
2.
4.
3.
1.
Vaccine sẽ kích thích cơ thể tạo ra
các chất hóa học chống lại virus.
kháng thể và các tế bào nhớ.
các phản ứng chết theo chương trình.
các chất kích thích kháng nguyên tự hủy.
Hình 5 mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Số lần nhân đôi của gene A và gene B luôn bằng nhau.
Sơ đồ sau đây mô tả các giai đoạn trong một chu kì tim và hoạt động của các van tim ứng với từng pha. Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
I. Thứ tự [1], [2], [3] lần lượt là pha dãn chung, pha co tâm thất, pha co tâm nhĩ.
II. Ở pha [3], khi 2 tâm nhĩ co thì các van nhĩ – thất đóng lại, các van động mạch mở ra.
III. Ở pha [2], khi 2 tâm thất co thì các van nhĩ - thất mở ra, các van động mạch đóng lại.
IV. Ở pha [1], cả 4 ngăn tim dãn thì các van động mạch đóng lại, các van nhĩ - thất mở ra
I, II.
II, III.
II, IV.
I, IV.
Trong cơ chế điều hòa điều hòa hoạt động gene ở vi khuẩn E. coli, prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã bằng cách
gắn vào vùng khởi động.
gắn vào vùng vận hành.
liên kết với enzyme RNA polymeraza.
liên kết với chất cảm ứng.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên?
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp tải nạp.
Sử dụng cùng một loại enzyme restriction exonucleasa để cắt gene X và mở vòng phân tử 1 (bước a, b).
Enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp (bước c).
Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene vào tế bào cây lúa.
Pavlov đã nghiên cứu cơ chế tiết dịch vị ở chó bằng phương pháp "bữa ăn giả". Ông gây mê chó, cắt thực quản và đặt ống dẫn dịch vị từ dạ dày ra ngoài, giúp thu thập dịch vị tinh khiết mà không bị lẫn thức ăn. Dù thức ăn không xuống dạ dày, dịch vị vẫn được tiết ra, cho thấy vai trò của phản xạ thần kinh trong quá trình này. Nguyên lí của phương pháp “bữa ăn giả” có thể được ứng dụng để nghiên cứu bệnh lí nào ở người?
Loét dạ dày tá tràng.
Các bệnh viêm gan.
Ung thư dạ dày.
Huyết áp cao.
Cácgenetrêncặpnhiễmsắcthể(NST)giớitínhXYcóthểnằmtrênvùngtươngđồnghoặc vùngkhôngtươngđồng.Có3geneA,B,DnằmtrênNSTgiớitínhXYnhưHình3.Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai?

GeneAnằmtrênNSTX,ởvùngkhôngtươngđồngvới Y.
GeneBnằmởvùngtươngđồnggiữaXvàY.
GeneAvàDnằmởvùngtươngđồnggiữaXvàY.
GeneDnằmtrênNST Y, ởvùngkhôngtươngđồngvới X.
Khi xảy ra đột biến điểm, codon nào sau đây không thể trở thành condon kết thúc?
5’UGG3’.
5’UAU3’.
5’AAA3’.
5’UCC3’.
Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đa dạng và đặc thù của protein là
số lượng các amino acid.
thành phần các amino acid.
trình tự sắp xếp các amino acid.
bậc cấu trúc không gian.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thuỷ sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) - (VII) được chuẩn bị với các thành phần như Bảng 3.
(“+”: có; “-”: không; lượng BTB, CO2, ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)
Bảng 3
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ống nghiệm I không thay đổi màu sau 1-2 giờ thí nghiệm.
Sau 1 giờ ống nghiệm VII có lượng CO2 cao nhất.
Sau 1 giờ ống nghiệm VI có sự thay đổi màu sắc dung dịch. Do thiếu ánh sáng nên cây không quang hợp, do đó hô hấp tế bào chiếm ưu thế làm tăng CO2 nên pH giảm.
Trong ống nghiệm IV người ta thấy dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu xanh lam khi tiếp xúc với ánh sáng. Nguyên nhân do Elodea tiến hành quang hợp làm giảm CO2 và giảm H+ nên pH dung dịch tăng.
Hình bên mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Các nhận định sau đây là đúng hay sai ?

Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khát.
[Y] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [X].
[Z] là sự tăng thải nước ở ống thận và ống góp.
Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu máu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước.
Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự A, B, C, D và G chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến ở các trình tự từ A đến G dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X (Bảng 1).
Bảng 1

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.
Phương pháp IVF “thụtinh trongống nghiệm”ở Việt Nam đãmất hơn 10năm đểchuẩn bị dohạnchế vềcơsở vậtchất,kỹthuật,nhânlựcchuyênmôn.Đếnngày30/4/1998,đánhdấumốcquantrọngchoIVFViệt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 4 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân (có chứa triplet thứ nhất ở đầu 3’ quy định mã mở đầu) và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh.

Hình 4
Vớiđoạngenetrongnhân,mạch3’AGTATACATGCTAGCGTA5’làmạchmãgốc.
ĐểxuấthiệnmãkếtthúctrênphântửmRNAtrongtithểthìkí hiệu trênhìnhlànucleotideloạiU.
Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
PhântửmRNAtrongtithểcóhaibộba5’AUG3’nênsaukhithamgiadịchmãsẽtạorahailoại chuỗi polypeptide khác nhau.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ khác nhau, sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây,kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau); có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Khi nhiệt độ tăng thì số bọt khí tăng dần (5 – 33oC), sau đó khi nhiệt độ tăng cao (lớn hơn 33oC) thì số bọt khí giảm mạnh. II. Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng thì số bọt khí giảm.
III. Khi nhiệt độ tăng quá cao thì ức chế quá trình quang hợp và hô hấp dẫn đến số bọt khí tăng.
IV. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự thay đổi số bọt khí giữa nhiệt độ 30oC và 40oC là do cường độ hô hấp tăng mạnh.
Biểu đồ dưới đâu ghi lại sự biến động hàm lượng glucose trong máu của một người khỏe mạnh bình thường trong vòng 5 giờ:
Từ biểu đồ trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cơ thể cố gắng duy trì hàm lượng glucose xấp xỉ 1 mg/ml.
II. Glucagôn được giải phóng ở các thời điểm A và C.
III. Người này ăn cơm xong vào thời điểm D.
IV. Insulin được giải phóng vào các thời điểm B và E.









