2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cửa Ông (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cửa Ông (Quảng Ninh) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

    Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Từ câu 19 đến câu 24, thí sinh chỉ ghi đáp án.

Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?

Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?   A. (1) CO2, (2) C6H12O6.                B. (1) C6H12O6, (2) CO2.     C. (1) O2, (2) C6H12O6.                   D. (1) O2, (2) CO2. (ảnh 1)

(1) CO2, (2) C6H12O6

(1) C6H12O6, (2) CO2.

(1) O2, (2) C6H12O6.

(1) O2, (2) CO2.A. (1) CO2, (2) C6H12O6.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là: 

không bào.

ti thể.

trung thể.

lạp thể.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây? 

Lá.

Hoa.

Thân.

Rễ.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật CAM, khí khổng 

chỉ mở ra khi hoàng hôn.

chỉ đóng vào giữa trưa.

đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.

đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá ( hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?

Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá ( hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm? (ảnh 1)

Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.

Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.

Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).

Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?

Cây

A

B

C

D

Lượng nước hút vào

25 gam

31 gam

34 gam

30gam

Lượng nước thoát ra

27 gam

29 gam

34 gam

33 gam

1.

2.

3.

4

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về việc bảo vệ sức khoẻ thận và hệ bài tiết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

I.Ăn mặn (nhiều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huyết áp.

II. Thường xuyên nhịn tiểu làm khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế.

III. Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn glucose qua nước tiểu, giảm albumin trong máu, hạ calci máu...

IV. Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong đó có CO2 không được bài tiết kịp thời, gây mất cân bằng nội môi.

1

2

3

4

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.      Nhận định nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là đúng?

C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.

Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.

D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.

Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào.Phát biểu nào sau đây đúng?

Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.

Đây là quá trình dịch mã.

Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.

Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bộ ba trên mạch gốc của gene cấu trúc là 5’TTA3’, kết luận nào sau đây là sai

Bộ ba này mã hoá codon làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.

Anticodon tương ứng trên tARN là 3’AUU5’

Bộ ba tương ứng trên mạch bổ sung của gene là 5’TAA3’.

Codon tương ứng trên mARN là 5’UAA 3’

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

 I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.

II. Các bê con được sinh ra đều có kiểu gene giống nhau.

III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.

IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.

1

3

4

2

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?   A. Đậu Hà lan. B. Vi khuẩn E.Coli. C. Người. D. Tinh tinh. (ảnh 1)

Đậu Hà lan.

Vi khuẩn E.Coli.

Người.

Tinh tinh.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%?

AaBB xaaBb.

Aabb xAaBB.

AaBb xAaBb.

AaBb xAabb.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?   

Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.

Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.

Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.

Người II-1 có kiểu gene là Mm.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 10a mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8).

Hình 10b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.

Hình 10a mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8).  (ảnh 1)

  

 Phân tích hình, nhận định nào sau đây sai?

Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.

Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O2.

Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên.

Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene D ở vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi cấy ba chủng vi khuẩn E. Coli (chủng kiểu dại - không bị đột biến, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 - đều có đột biến ở gene D) trong ba môi trường: Không có kháng sinh A, có nồng độ kháng sinh A 5mM (milimol), có nồng độ kháng sinh A 10mM. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng sau. Biết đột biến có thể xảy ra ở bất kì vùng nào của gene, trường hợp này không có đột biến ở vùng kết thúc.

Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene D ở vi khuẩn (ảnh 1)

Chú thích: +++ là nhiều; ++ mức trung bình; + là ít.

Phát biểu nào sau đây về nghiên cứu là sai?

Kháng sinh A tác động ức chế quá trình phiên mã của gene D.

Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của gene.

Kháng sinh A làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.

Đột biến 2 có thể xảy ra làm mất chức năng của trình tự Promoter (P) của gene D.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến NST được mô tả bằng hình 9.

 Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến NST được mô tả bằng hình 9.  (ảnh 1)

Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nhận định nào sau đây là đúng?

Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và loại đột biến.

Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.

Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.

Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele của bố, mẹ và con. Một cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc hội chứng Down. Mẫu dò ở nhiễm sắc thể số 21 được sử dụng để xác định RFLP ở bố mẹ và đứa con này. Kết quả được mô tả như hình bên.

ỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele của bố, mẹ và con (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trường hợp của người A là do người X xảy ra sự không phân li trong giảm phân II, người Y giảm phân bình thường.

Người B là do bất thường không phân li trong giảm phân I của người X; người Y giảm phân bình thường.

Giả sử các vạch đặc trưng cho từng allele của người X, Y là A1…, An thì kiểu gene của người X là A1A2; người Y là A3A4

Kiểu gene của người C là A1A2A3;người D là A2A4A4

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele (A1, A2, A3, A4 và A5) quy định.Biết rằng 3 allele A1, A2 và A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với hai allele A4, A5; Allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về màu hoa?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình, em hãy cho biết protein xuyên màng được chú thích bởi số mấy?

Quan sát hình, em hãy cho biết protein xuyên màng được chú thích bởi số mấy? (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Quan sát phả hệ dưới đây:

Quan sát phả hệ dưới đây:   Có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc: (ảnh 1)

Có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc:

Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Giả sử trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y,Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Giả sử trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y,Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí.  (ảnh 1)

a)

Nếu gene X nhân đôi 4 lần thì gene W cũng nhân đôi 4 lần.

ĐúngSai
b)

Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nuclêôtit tại vị trí số 1 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptit của 4 gene Y, Z, W, T.

ĐúngSai
c)

Nếu trong môi trường có hóa chất 5-BU thì gene Z bị đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C.

ĐúngSai
d)

Nếu các gene Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gene Y sẽ là gene điều hòa.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Xét 3 locut gen sau: gen I: \[{a_1} > {a_2} = {a_3}\] nằm trên NST thường số 1; gen II: \[{b_1} > {b_2} = {b_3} = {b_4} > {b_5}\] và gen III: \[{d_1} = {d_2} > {d_3} > {d_4}\] cùng nằm trên NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu nhận định đúng:

(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.

(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.

(4) Số kiểu gen dị hợp trong quần thể trên là 1200.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Mộtnhómnghiêncứuthực hiệnthínghiệmđểkiểmchứnghình nhânđôi DNA vùngnhâncủatếbàonhân sơ.HọđãnuôimộtsốvikhuẩnE.colitrongmôi trường chỉ nitơđồngvị nặng (15N).Sauđóhọchuyểnvikhuẩnsang nuôitiếp nămthếhệở môi trườngchỉnitơ đồng vị nhẹ(14N). BiếtsốlầnnhânlêncủavikhuẩnE. coli trongcácống nghiệm lànhư nhau. TáchDNAsaumỗi thếhệvàthu được kếtquảnhưhìnhdướiđây. ChobiếtX vị trícủaDNAchứacảhaimạch15N;Yvịtrí củaDNAchứacảmạch14Nmạch15N;Zvị trí củaDNA chứacảhaimạch14N.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). (ảnh 1)

Hãy cho biết ởthếhệthứ4, tỉlệDNAởvịtrí YsovớiDNAở vị tríZlà bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

( 2,0 điểm): Hình bên mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa.

Hình bên mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa. (ảnh 1)

 

Cho các nhận định sau:

I. Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W.

II. Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ.

III. Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống.

IV. Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW.

Nhận định nào đúng, sai? Giải thích.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)

Cho Hình vẽ sau:

Cho Hình vẽ sau:     a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì? (ảnh 1)

a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì?

b. Em hãy mô tả vai trò của quá trình trên đối với sinh vật.a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm)Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa: (ảnh 1)

- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.

- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.

- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Khi sử dụng dụng cụ để đo nồng độ Oxygen trong 4 bình thí nghiệm trên, có bao nhiêu bình mà nồng độ O2 trong bình giảm? Giải thích.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

(3,0 điểm):

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh (ảnh 1)

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có tối đa 9 người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.

II. Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.

III. Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15.

IV. Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái không hói đầu và không mang alen gây bệnh P là 9/11.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack