Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cửa Ông (Quảng Ninh) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Từ câu 19 đến câu 24, thí sinh chỉ ghi đáp án.
Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?

(1) CO2, (2) C6H12O6
(1) C6H12O6, (2) CO2.
(1) O2, (2) C6H12O6.
(1) O2, (2) CO2.A. (1) CO2, (2) C6H12O6.
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:
không bào.
ti thể.
trung thể.
lạp thể.
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Lá.
Hoa.
Thân.
Rễ.
Ở thực vật CAM, khí khổng
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá ( hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?

Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.
Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.
Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).
Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?
Cây | A | B | C | D |
Lượng nước hút vào | 25 gam | 31 gam | 34 gam | 30gam |
Lượng nước thoát ra | 27 gam | 29 gam | 34 gam | 33 gam |
1.
2.
3.
4
Nói về việc bảo vệ sức khoẻ thận và hệ bài tiết có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?
I.Ăn mặn (nhiều muối) thường xuyên sẽ tăng nguy cơ bị bệnh cao huyết áp.
II. Thường xuyên nhịn tiểu làm khả năng giữ nước tiểu của bàng quang bị hạn chế.
III. Hội chứng thận hư là tình trạng mất 1 lượng lớn glucose qua nước tiểu, giảm albumin trong máu, hạ calci máu...
IV. Nếu thận bị tổn thương dẫn đến các sản phẩm bài tiết hòa tan trong máu trong đó có CO2 không được bài tiết kịp thời, gây mất cân bằng nội môi.
1
2
3
4
Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.

Nhận định nào sau đây là đúng?
C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào.Phát biểu nào sau đây đúng?

A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
Đây là quá trình dịch mã.
Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.
Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Một bộ ba trên mạch gốc của gene cấu trúc là 5’TTA3’, kết luận nào sau đây là sai?
Bộ ba này mã hoá codon làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã.
Anticodon tương ứng trên tARN là 3’AUU5’
Bộ ba tương ứng trên mạch bổ sung của gene là 5’TAA3’.
Codon tương ứng trên mARN là 5’UAA 3’
Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 7 ngày tuổi, ở giai đoạn có 64 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.
II. Các bê con được sinh ra đều có kiểu gene giống nhau.
III. Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.
IV. Kĩ thuật trên cho phép nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm.
1
3
4
2
Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?
Đậu Hà lan.
Vi khuẩn E.Coli.
Người.
Tinh tinh.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 6,25%?
AaBB xaaBb.
Aabb xAaBB.
AaBb xAaBb.
AaBb xAabb.
Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của bệnh này?
Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.
Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Hình 10a mô tả một phần cấu trúc giải phẫu tim và mạch ở người với các vị trí được đánh số từ (1) đến (8).
Hình 10b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.

Phân tích hình, nhận định nào sau đây sai?
Trong một chu kì tim của người bình thường, (1) và (4) co cùng một lúc.
Máu ở vị trí (2) và (5) của tim người bình thường là máu giàu O2.
Vị trí số (3), (6), (7), (8) lần lượt là động mạch phổi, động mạch chủ, tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên.
Người I có huyết áp cao hơn người bình thường, người II có thể bị dị tật hở van tim giữa (4) và (5).
Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene D ở vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi cấy ba chủng vi khuẩn E. Coli (chủng kiểu dại - không bị đột biến, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 - đều có đột biến ở gene D) trong ba môi trường: Không có kháng sinh A, có nồng độ kháng sinh A 5mM (milimol), có nồng độ kháng sinh A 10mM. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong bảng sau. Biết đột biến có thể xảy ra ở bất kì vùng nào của gene, trường hợp này không có đột biến ở vùng kết thúc.

Chú thích: +++ là nhiều; ++ mức trung bình; + là ít.
Phát biểu nào sau đây về nghiên cứu là sai?
Kháng sinh A tác động ức chế quá trình phiên mã của gene D.
Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của gene.
Kháng sinh A làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.
Đột biến 2 có thể xảy ra làm mất chức năng của trình tự Promoter (P) của gene D.
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến NST được mô tả bằng hình 9.

Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và loại đột biến.
Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.
Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.
Kỹ thuật RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) sử dụng các mẫu dò trên nhiễm sắc thể số 21 để tạo ra các vạch đặc trưng cho từng allele của bố, mẹ và con. Một cặp vợ chồng (X và Y) có một người con mắc hội chứng Down. Mẫu dò ở nhiễm sắc thể số 21 được sử dụng để xác định RFLP ở bố mẹ và đứa con này. Kết quả được mô tả như hình bên.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trường hợp của người A là do người X xảy ra sự không phân li trong giảm phân II, người Y giảm phân bình thường.
Người B là do bất thường không phân li trong giảm phân I của người X; người Y giảm phân bình thường.
Giả sử các vạch đặc trưng cho từng allele của người X, Y là A1…, An thì kiểu gene của người X là A1A2; người Y là A3A4
Kiểu gene của người C là A1A2A3;người D là A2A4A4
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene có 5 allele (A1, A2, A3, A4 và A5) quy định.Biết rằng 3 allele A1, A2 và A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với hai allele A4, A5; Allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về màu hoa?
Quan sát hình, em hãy cho biết protein xuyên màng được chú thích bởi số mấy?

Quan sát phả hệ dưới đây:

Có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc:
Giả sử trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene X, Y,Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Nếu gene X nhân đôi 4 lần thì gene W cũng nhân đôi 4 lần.
Nếu xảy ra đột biến làm mất 1 cặp nuclêôtit tại vị trí số 1 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptit của 4 gene Y, Z, W, T.
Nếu trong môi trường có hóa chất 5-BU thì gene Z bị đột biến thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C.
Nếu các gene Z, W và T thuộc cùng 1 operon thì gene Y sẽ là gene điều hòa.
Xét 3 locut gen sau: gen I: \[{a_1} > {a_2} = {a_3}\] nằm trên NST thường số 1; gen II: \[{b_1} > {b_2} = {b_3} = {b_4} > {b_5}\] và gen III: \[{d_1} = {d_2} > {d_3} > {d_4}\] cùng nằm trên NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu nhận định đúng:
(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.
(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.
(4) Số kiểu gen dị hợp trong quần thể trên là 1200.
Mộtnhómnghiêncứuthực hiệnthínghiệmđểkiểmchứngmôhình nhânđôi DNA ở vùngnhâncủatếbàonhân sơ.HọđãnuôimộtsốvikhuẩnE.colitrongmôi trường chỉ cónitơđồngvị nặng (15N).Sauđóhọchuyểnvikhuẩnsang nuôitiếp nămthếhệở môi trườngchỉcónitơ đồng vị nhẹ(14N). BiếtsốlầnnhânlêncủavikhuẩnE. coli trongcácống nghiệm lànhư nhau. TáchDNAsaumỗi thếhệvàthu được kếtquảnhưhìnhdướiđây. ChobiếtX làvị trícủaDNAchứacảhaimạch15N;Y làvịtrí củaDNAchứacảmạch14N vàmạch15N;Zlàvị trí củaDNA chứacảhaimạch14N.

Hãy cho biết ởthếhệthứ4, tỉlệDNAởvịtrí YsovớiDNAở vị tríZlà bao nhiêu phần trăm (%)? Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
( 2,0 điểm): Hình bên mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa.
![]()
Cho các nhận định sau: I. Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W. II. Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ. III. Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống. IV. Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW. Nhận định nào đúng, sai? Giải thích. |
(3,0 điểm)
Cho Hình vẽ sau:

a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì?
b. Em hãy mô tả vai trò của quá trình trên đối với sinh vật.a. Em hãy cho biết trong hình kí hiệu 1 và 2 lần lượt có tên gọi là gì?
(3,0 điểm)Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả bốn bình đều đựng hạt của một giống lúa:

- Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2 chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở bốn bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Khi sử dụng dụng cụ để đo nồng độ Oxygen trong 4 bình thí nghiệm trên, có bao nhiêu bình mà nồng độ O2 trong bình giảm? Giải thích.
(3,0 điểm):

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu do alen trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỉ lệ người bị hói đầu là 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 9 người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.
II. Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.
III. Khả năng người số 10 mang ít nhất 1 alen lặn là 13/15.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con gái không hói đầu và không mang alen gây bệnh P là 9/11.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi









