Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình có đáp án - Đề 3
13 câu hỏi
Hình 1 mô tả một phần trong cấu trúc của tế bào sinh vật, trong đó có sự sắp xếp của các thành phần hóa học.

1. Chỉ rõ tên các thành phần hóa học được kí hiệu bằng những chữ cái trong hình.
2. Có phát biểu cho rằng: “Hình 1 là một phần cấu trúc của tế bào thực vật”. Phát biểu này đúng hay sai? Giải thích.
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
1 | 1 | A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo). B: Liposacharide (glycolipid). C: Glycoprotein. D: Polysaccharide. E: Cholesteron. F: Protein cầu (protein xuyên màng). G: Protein kênh. H: Lớp kép phospholipid. Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm. |
0,5 |
2 | - Phát biểu trên là sai. - Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận). | 0,25
0,25 |
1. Các ống nghiệm được mô tả trong Hình 2 dùng để nuôi cấy 5 loài vi sinh vật A, B, C, D, E. Các quan sát cho thấy các loài vi sinh vật này tập trung ở các vị trí khác nhau của ống nghiệm trong quá trình nuôi cấy.

Hình 2
Dựa trên phản ứng của vi sinh vật với oxygen, hãy phân loại các loài vi sinh vật kể trên.
2. Trong tế bào loài B, một phân tử đường glucose có thể tham gia vào các quá trình dị hóa bao gồm quá trình hô hấp hiếu khí và quá trình lên men.
a)
- Viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp hiếu khí.
- Lập bảng chỉ ra: vị trí diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm, nhu cầu oxygen của mỗi giai đoạn trong quá trình hô hấp hiếu khí ở một tế bào.
b) Trong quá trình hô hấp hiếu khí, ATP được tiêu thụ ở giai đoạn nào và vai trò của các phân tử ATP này là gì?
2 | 1 | A - Hiếu khí bắt buộc. B - Kị khí không bắt buộc. C - Kị khí chịu hiếu khí (oxygen). D - Kị khí bắt buộc. E - Vi hiếu khí. | 0,5 | |||||||||||||||||||
2 | a) - Phương trình: C6H12O6 + 6O2 ® 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (ATP + Q).
|
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
| ||||||||||||||||||||
b) ATP được tiêu thụ trong giai đoạn đầu của quá trình đường phân, chúng tham gia vào quá trình hoạt hóa các phân tử đường 6C. | 0,25 |
Đất nhiễm mặn là một trong những điều kiện bất lợi từ môi trường ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh trưởng ở thực vật, thậm chí gây chết ở thực vật. Nghiên cứu mô hình cây cải dại Arabidopsis thaliana (A. thaliana) các nhà thực vật học phát hiện rằng tế bào có thể điều chỉnh được nồng độ Na+ bào tương; qua đó, duy trì được sự ổn định của các protein trong tế bào khi đất trồng bị nhiễm mặn. Protein tham gia vào con đường mẫn cảm với muối (SOS, salt over sensitive) được chứng minh là có liên quan đến đáp ứng thích nghi của tế bào cây A. thaliana ở đất nhiễm mặn. Hình 3 biểu thị hoạt động của các loại protein SOS (SOS1, SOS2 và SOS3) và các protein vận chuyển (AtNHX và CAX) do chính các protein SOS này kiểm soát ở tế bào cây A. thaliana. Biết rằng các protein SOS2 và SOS3 hoạt động khi chúng liên kết với nhau.

a) Nêu vai trò của protein SOS1 và không bào của tế bào thực vật trong sự thích nghi với điều kiện đất nhiễm mặn.
b) So với các cây A. thaliana trồng ở đất không bị nhiễm mặn thì các cây này khi trồng ở đất nhiễm mặn sẽ thay đổi như thế nào về các chỉ số sau và giải thích.
- Độ trương nước của tế bào.
- Mức biểu hiện H+.
- Độ pH bào tương.
c) Một thể đột biến sos2 làm giảm khả năng kết hợp thì tỉ lệ K+/Na+ ở bào tương sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
3 | a | - Vận chuyển Na+ vào trong và H+ ra ngoài không bào, giúp tích lũy Na+ bào tương vào không bào. - Giảm thiểu tác động của áp suất thẩm thấu cao do nồng độ cao của Na+ đến hoạt động sống của tế bào. | 0,25
0,25 |
b | - Độ trương nước của tế bào lớn. Vì nồng độ Na+ môi trường cao → nồng độ Na+ không bào cao do hoạt động bơm AtNHX 1, 2, 5 → Giảm thế nước của không bào → Tế bào hút nước → Tăng sức căng trương nước của tế bào. - Mức biểu hiện H+ tăng. Bơm SOS1 là bơm thụ động, động lực của bơm là gradient nồng độ H+ giữa gian bào và tế bào → Số lượng bơm H+ ATPase cao để duy trì gradient nồng độ H+, đảm bảo hoạt động duy trì áp suất thẩm thấu của bơm SOS1. - pH bào tương không thay đổi đáng kể. Vì pH bào tương ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tế bào, nên khi pH nội bào thay đổi → Bơm H+ ATPase điều hòa tăng giảm hoạt động để cân bằng pH và Na+ nội bào. | 0,125
0,25
0,125
0,25
0,125
0,25 | |
c | - Tỷ lệ giảm. - Vì phức SOS2-SOS3-Ca2+ có tác dụng hoạt hóa bơm K+ vận chuyển vào tế bào, ức chế bơm Na+ và hoạt hóa bơm đối chuyển Na+ ra ngoài tế bào → Khi protein đột biến sos2 không có khả năng kết hợp thì sẽ làm tăng nồng độ Na+, giảm nồng độ K+ nội bào → Tỷ lệ K+/Na+ giảm. | 0,125
0,25 |
Hình 4 mô tả phản ứng ra hoa của các cây thuộc nhóm A, nhóm B và nhóm C ở các chu kì chiếu sáng khác nhau.

1. Dựa trên phản ứng quang chu kì, hãy phân loại các cây nhóm A, nhóm B, nhóm C và giải thích tại sao một số loài cây khó phân biệt được nhóm A hay nhóm B.
2. Để ngăn chặn sự ra hoa của cây mía, người ta áp dụng kỹ thuật bắn pháo hoa vào ban đêm phía trên các cánh đồng mía. Mía là thực vật thuộc nhóm A, B hay C? Giải thích.
4 | 1 | - A thuộc nhóm cây ngày dài; B là nhóm cây ngày ngắn; C là nhóm cây trung tính. - Với chu kì chiếu sáng 12 - 14h, nhiều loài cây ngày dài và ngày ngắn đều ra hoa vì chúng có thời gian chiếu sáng tới hạn giống nhau do vậy với các cây ra hoa trong thời gian chiếu sáng này khó phân biệt được cây ngày dài hay cây ngày ngắn. | 0,25
0,25 |
2 | - Mía là cây thuộc nhóm cây ngày ngắn. - Cây ngày ngắn chịu sự chi phối của hiện tượng quang gián đoạn, dùng các lóe sáng cắt đêm dài thành hai đêm ngắn sẽ ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn mà không ức chế sự ra hoa của cây ngày dài. | 0,25
0,25 |
Hình 5.1 thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tirôxin của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT).

a) Hãy cho biết mẫu nào trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây và giải thích.
- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên.
- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp.
- Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên.
- Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp.
b) Khi các tế bào tạo xương tiết ra vật liệu xương mới, chúng có thể hoạt hóa các tế bào hủy xương phá hủy xương sẵn có bằng cách tiết ra protein RANKL, protein này hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương. Con đường này được kích thích bởi vitamin D (D3) hoặc hormone PTH. Tuy vậy, khi có ostrogen (E2) các tế bào tạo xương ức chế quá trình này bằng việc tiết ra OPG, chất này gây bất hoạt RANKL được mô tả ở Hình 5.2.

- Liệu pháp thay thế ostrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh không? Giải thích.
- Một người bị ưu năng cận giáp thì xương của họ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Giải thích.
5 | a | - Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormon tuyến yên tương ứng với mẫu E. Vì nhược năng tuyến yên ® giảm tiết TSH ® giảm kích thích tuyến giáp tiết tirôxin ® giảm nồng độ tirôxin ® giảm ức chế ngược lên vùng dưới đồi ® vùng dưới đồi tăng tiết TRH (tương ứng mẫu E). - Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp tương ứng với mẫu B. Vì nhược năng tuyến giáp ® giảm tiết tirôxin ® giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi ® tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B). - Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên tương ứng với mẫu D. Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên ® tirôxin không ức chế ngược được tuyến yên ® tuyến yên tăng tiết TSH ® TSH tăng ® kích thích tuyến giáp tăng tiết tirôxin ® tirôxin tăng ® tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi ® TRH giảm (tương ứng mẫu D). - Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp tương ứng với mẫu C. Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp ® tuyến giáp tăng tiết tirôxin ® tirôxin tăng ® tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi ® giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C). |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
b | - Liệu pháp thay thế ostrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh. - Vì ostrogen kích thích các tế bào tạo xương tổng hợp OPG, OPG liên kết với RANKL làm cho RANKL không thể hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương → xương không bị hủy → tránh loãng xương. - Người bị ưu năng cận giáp thì sẽ bị giảm khối lượng xương - Vì ưu năng cận giáp làm tăng PTH → tăng hủy xương làm giảm khối lượng xương. | 0,25
0,25
0,25 0,25 |
1. Để đánh giá chức năng hô hấp, dòng và thể tích của khí thở ra được đo đạc trong khi thở ra gắng sức (dòng dương) theo sau bởi một sự hít vào tận lực (dòng âm). Thể hiện dưới đây là một kết quả đo được từ 1 bệnh nhân (đường nét liền). Đường nét đứt là ở người bình thường.

a) Người bệnh bị tắc nghẽn (hẹp) ở khí quản (1) hay ở tiểu phế quản (2)? Giải thích.
b) Thời gian hít vào của người bệnh là dài hay ngắn hơn so với người bình thường? Giải thích.
2. CO là một loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi và làm thay đổi sự vận chuyển oxy. Hình bên cho thấy ảnh hưởng của CO ở nồng độ 0,4 mmHg đối với sự bão HbO2 trong máu.

a) CO làm thay đổi ái lực của hemoglobin đối với oxy như thế nào? Giải thích.
b) CO có làm thay đổi lượng hemoglobin chức năng trong máu ở điều kiện sinh lý bình thường không (tăng , giảm, không đổi) ? giải thích
c) Từ biểu đồ. hãy cho biết ái lực của Hb với CO cao hay thấp hơn gấp bao nhiêu lần ái lực của Hb với Oxi. Nêu cách tính?
6 | 1 | a) Bị hẹp khí quản. Vì khi hít vào, khí quản không giãn ra →hẹp làm giảm dòng hít vào. Khi thở ra → áp suất trong phổi lớn hơn → tăng dòng thở ra. | 0,25 |
b) Dài hơn. Do lượng khí trong mỗi lần hít vào ít hơn bình thường → thời gian hít vào của người bệnh là dài hơn so với người bình thường để lấy đủ O2 cung cấp cho cơ thể. |
0,25 | ||
2 | a) CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở điều kiện Poxi thấp (0 – khoảng 20 mmHg) và làm giảm ái lực trong điều kiện Poxi > khoảng 20 mmHg. | 0,25 | |
b) CO làm giảm lượng Hb chức năng trong máu. Do khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm ở mức bão hoà Hb với O2 à CO gắn với Hb làm giảm lượng Hb có chức năng (gắn Oxi) trong máu. |
0,25 | ||
c) Gọi ái lực Hb-CO là y, ái lực Hb-Oxy là x ở PO2 = 100 mmHg, khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm còn 1/2 à khi đó lượng Hb gắn O2 còn ½; 1/2 lượng Hb gắn với CO à 100x: 1/2 = 0,4y: 1/2 à y = 250x à ái lực Hb-CO cao gấp 250 lần ái lực Hb-O2 |
0,5 |
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: tách một lớp tế bào biểu bì mặt dưới lá cây thài lài tía ® đặt mẫu vật lên lam kính có chứa giọt nước cất ® đậy lamen ® quan sát dưới kính hiển vi ® chụp ảnh (ảnh giai đoạn 1).
Sau khi chụp ảnh ® nhỏ dung dịch muối NaCl 10% ở một cạnh của lamen ® dùng giấy thấm ở phía đối diện để hút nước cất (kéo nước muối NaCl vào thay thế nước cất).
Sau 10 phút, quan sát lại dưới kính hiển vi (với cùng độ phóng đại của giai đoạn 1) rồi chụp lại ảnh (ảnh giai đoạn 2).

a) Hình 12a và 12b là ảnh của giai đoạn nào?
b)Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt giữa hai hình.
7 | a | - Hình 12a là ảnh của giai đoạn 2. - Hình 12b là ảnh của giai đoạn 1. | 0,25 |
b | - Giải thích Hình 12b: Ở giai đoạn này, tế bào hấp thu nước cất từ bên ngoài nên tăng thể tích tế bào chất, duy trì độ trương nhưng không bị vỡ do có thành tế bào. - Giải thích Hình 12a: Sau khi đưa dung dịch nước muối vào môi trường, đây là dung dịch ưu trương so với dịch bào của tế bào biểu bì. Nước trong tế bào bị rút ra ngoài làm giảm thể tích chất nguyên sinh, màng tế bào tách ra khỏi thành và nguyên sinh chất co lại vào bên trong gọi là hiện tượng co nguyên sinh. |
0,25 |
Vi khuẩn E.coli sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường đôi. Khi nuôi cấy E. coli trên môi trường chứa hỗn hợp đường glucose và lactose, nó sinh sôi nảy nở với quá trình tương đối phức tạp. Trong quá trình này nồng độ đường glucose, lượng enzyme β-galactosidase và nồng độ tế bào vi khuẩn được theo dõi và ghi lại thể hiện ở hình bên trong khoảng thời gian gần 200 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ sung vi khuẩn vào môi trường.

a) Miêu tả sự biến đổi số lượng tế bào vi khuẩn trong quá trình thực hiện thí nghiệm nói trên. Giải thích.
b) Miêu tả sự biến đổi lượng β-galactosidase trong thí nghiệm nói trên. Giải thích.
c) Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn E.Coli mang operon dung hợp giữa operon Trp và operon Lac như hình bên.

Biết rằng các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại. Nếu nuôi chủng vi khuẩn đột biến này trong môi trường như ở hình 1 và bổ sung axit amin triptophan ngay từ thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì đường cong miêu tả lượng β-galactosidase sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
8 | a | - Ở giai đoạn đầu tiên (thời điểm từ bắt đầu thí nghiệm đến khoảng 80p) thì vi khuẩn sinh trưởng nhanh chóng (độ dốc lớn) là nhờ sự chuyển hóa đường glucose à sinh trưởng nhanh hơn. - Khoảng từ phút thứ 80 đến 110 thì tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn không tăng nữa (ngừng sinh trưởng) do đường glucose hết nhưng lúc này vi khuẩn chưa tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa đường lactose à thiếu nguyên liệu. - Từ phút thứ 110 thì vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng trở lại do lúc này đã tổng hợp được β-galactosidase để chuyển hóa lactose, lactose là đường đôi nên vi khuẩn sinh trưởng chậm hơn. |
0,25
0,25
0,25 |
b | - Từ 0p đến 100p lượng β-galactosidase bằng 0 à không được tổng hợp, từ 100p trở đi lượng β-galactosidase tăng nhanh. - Giải thích: + Sự cảm ứng của operon Lac cần có đủ hai điều kiện: lactôzơ phải có mặt và không có glucose. Trong giai đoạn đầu cả glucose và lactose đều có mặt à các điều kiện cho cảm ứng không được đáp ứng. + Từ thời điểm 100p, lượng glucose trong môi trường cạn kiệt nên lượng cAMP nội bào tăng à CAP liên kết vào vị trí của nó trên Promoter. Môi trường có lactose nên Protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào vùng O à ARN pol liên kết được vào P và bắt đầu dịch mã. | 0,25
0,25
0,25 | |
c | Trong operon dung hợp, các gen trong operon Lac chịu sự kiểm soát của của operon Trp. Vì vậy, sự biểu hiện của gen lacZ sẽ được điều hoà bởi các protein ức chế mã hoá từ vùng điều hoà của operon triptophan, không phụ thuộc nồng độ glucose và lactose. Ở môi trường có triptophan à protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O à các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactosidase trong quá trình thí nghiệm là bằng 0. |
0,5 |
Prôtêin kháng tripsin do tế bào gan sản sinh và được tiết vào máu có khả năng ức chế một số loại prôtêaza. Một đột biến xảy ra trong gen mã hóa prôtêin kháng tripsin làm thay thế một axit amin, dẫn đến trong máu người bệnh không có prôtêin kháng tripsin và người bệnh bị suy giảm khả năng kiểm soát tripsin. Tuy nhiên, khi tiến hành thử nghiệm hoạt tính của prôtêin đột biến trong điều kiện in vitro (ngoài cơ thể) thì prôtêin này có khả năng ức chế prôtêaza.
a) Giải thích cơ chế gây bệnh suy giảm khả năng kiểm soát tripsin của người mang đột biến này.
b) Hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh cơ chế gây đột biến trên.
9 | a | - Khi không phát hiện prôtêin kháng tripsin trong máu người bệnh, có thể có 2 nguyên nhân là: Prôtêin không được tiết vào máu hoặc prôtêin bị phân hủy nhanh trong máu. - Trường hợp 1: Đột biến thay thế 1 axit amin không làm ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin và vì thế nó thực hiện chức năng trong điều kiện in vitro bình thường. Tuy nhiên, nó ảnh hưởng tới vị trí có chức năng tín hiệu tiết prôtêin làm cho prôtêin không thể tiết ra khỏi tế bào gan và đi vào máu. Do đó, prôtêin được tích trữ trong gan và dần dần bị phân hủy. - Trường hợp 2: Đột biến không ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin, nhưng ảnh hưởng đến sự ổn định của prôtêin làm cho prôtêin kém bền trong máu và bị phân hủy nhanh. |
0,25
0,25
0,25 |
b | - Về nguyên tắc, nếu phát hiện thấy prôtêin tồn tại trong gan thì chứng tỏ đột biến diễn ra theo trường hợp 1, nếu không phát hiện thấy prôtêin tồn tại trong gan thì đột biến thuộc trường hợp 2. - Thí nghiệm: + Sử dụng phương pháp lai prôtêin (lai Western) và sử dụng kháng thể của prôtêin kháng tripsin gắn huỳnh quang. + Nếu vị trí phát huỳnh quang ở ngoài tế bào gan thì đột biến thuộc trường hợp 2, ngược lại thì đột biến thuộc trường hợp 1. (Thí sinh có thể sử dụng phương pháp khác, đúng vẫn được điểm tối đa) |
0,25
0,25
0,25 |
1.
Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).
Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau?

a) 9 tím: 3 xanh lục: 4 xanh lam.
b) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lam: 1 trắng.
c) 13 tím: 3 xanh lam.
d) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lục: 1 vàng.
2. Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong đó người mắc bệnh được thể hiện bằng ô màu đen. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả các cá thể có kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng.

a) Bệnh do gen lặn trên NST thường, trội trên NST thường, lặn liên kết X (không tương ứng trên Y) hay trội liên kết X (không tương ứng trên Y)? Giải thích.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ II mang gen bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
10 | 1 | a) Vì màu xanh lam luôn xuất hiện, cho biết E/E (màu xanh lam) ở cả bố mẹ. - Dựa vào tỷ lệ được quan sát, cả C và D đều không thay đổi, trong trường hợp này, các cặp gen liên quan là A/a và B/b => kiểu gen của F1 phải là: AaBb => Kiểu gen của P: AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB. Kiểu hình F2: 9A-B-: Xanh lam + đỏ = tím. 3A-bb: xanh lam + vàng = xanh lục. 3aaaB-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. 1aabb: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. Hoặc F1: aaBbCcdd vì dd không tổng hợp được sắc tố nên chất trắng 3 được tích lũy sẽ tạo ra màu vàng. |
0,25 |
b) Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, cho biết F1 có mang kiểu gen E/e. - Vì màu xanh lục không bao giờ xuất hiện nên F1 phải là B/B; C/C; D/D => Kiểu gen của F1 là: AaEe => P phải có kiểu gen: AAEE x aaee hoặc AAee x aaEE. Kiểu hình F2: 9A-E-: xanh lam + đỏ = Tím. 3A-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ. 3aaE-: xanh lam + trắng 2 = xanh lam. 1 aaee: trắng 2 + trắng 1 = trắng. Kiểu gen F1 cũng có thể: aaBBCcddEe. |
0,25 | ||
c) Màu xanh lam luôn xuất hiện, nên F1 phải có kiểu gen E/E. - Không có màu lục xuất hiện, cho thấy F1 cũng là B/B => hai gen Lien quan là A và D => Kiểu gen F1: AaDd => P: AADD x aadd hoặc AAdd x aaDD. Kiểu hình F2: 9A-D-: xanh lam + đỏ + trắng 4 = tím. 3A-dd: xanh lam + đỏ = tím. 3aaD-: xanh lam + trắng 2 + trắng 4 = xanh lam. 1aadd: trắng 2 + xanh lam + đỏ = tím. |
0,25 | ||
d) Màu xanh lam không phải lúc nào cũng xuất hiện, chứng tỏ F1 có mang kiểu gen E/e. - Sự xuất hiện màu vàng cho thấy F1 mang kiểu gen B/b. - Hai gen liên quan là B và E. => Kiểu gen của F1 là: BbEe => Kiểu gen của P: BBEE x bbee hoặc BBee x bbEE. Kiểu hình F2: 9B-E-: đỏ + xanh lam = Tím. 3B-ee: đỏ + trắng 1 = đỏ. 3bbE-: vàng + xanh lam = xanh lục. 1 bbee: vàng + trắng 1 = vàng. |
0,25 | ||
2 | a) Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. Do bố mẹ có kiểu hình bình thường nhưng sinh con mắc bệnh → bệnh do gen lặn quy định. III-1 là nữ mắc bệnh có bố bình thường → nếu là gen lặn trên NST X thì bố phải mắc bệnh → bệnh do gen trên NST thường quy định. |
0,25 | |
b) - II-1, II-2, II-6 và II-7 có kiểu hình bình thưởng sinh con mắc bệnh; II4 bị bệnh nên xác suất các cá thể này có mang gen gây bệnh = 1 - Các cá thể còn lại (II3, 5) ở thế hệ II đều có kiểu hình bình thường → xác suất mang gen bệnh = 2/3. |
0,125
0,125 |
Quần thể gà lôi đồng cỏ lớn (Tympanuchus cupido) ở bang Illinois (Hoa Kỳ) đã từng bị sụt giảm số lượng nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người trong thế kỷ XIX-XX. Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu quần thể gà lôi tại bang Illinois và hai bang khác không bị tác động (Kansas và Nebraska).
Địa điểm, thời gian | Kích thước quần thể (số lượng cá thể) | Số alen/lôcut | Tỉ lệ % trứng nở |
Illinois 1930 – 1960 1993 |
1.000 – 25.000 < 50 |
5,2 3,7 |
93 < 50 |
Kansas, 1998 | 750.000 | 5,8 | 99 |
Nebraska, 1998 | 75.000 – 200.000 | 5,8 | 96 |
a) Sử dụng số liệu ở bảng trên để giải thích cho bốn tác động của phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên) đối với quần thể.
b) Để phục hồi quần thể gà lôi đồng cỏ ở bang Illinois, năm 1993 người ta đã bổ sung vào quần thể này 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang khác. Sau 4 năm, tỉ lệ trứng nở đã tăng lên hơn 90%. Vì sao có kết quả này?
11 | a | - Phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số alen trong quần thể một cách ngẫu nhiên. - Do số alen/lôcut giảm từ 5,2 => 3,7 alen/lôcut của quần thể gà lôi, nên phiêu bạt di truyền làm giảm biến dị di truyền của quần thể. - Tỷ lệ trứng nở giảm nghiêm trọng từ 93% xuống dưới 50%: Phiêu bạt di truyền có thể loại bỏ alen có lợi hoặc có hại và cố định các alen một cách ngẫu nhiên => làm tăng nguy cơ diệt vong của quần thể. - Kích thước quần thể gà ở bang Illinois năm 1993 dưới 50 cá thể => Tác động của sự phiêu bạt di truyền thể hiện rõ rệt trên các quần thể nhỏ. (Yêu cầu của đề ra là sử dụng số liệu, vì thế nếu phân tích ở các ý 2,3,4 nếu không sử dụng số liệu thì chỉ cho nửa điểm của ý đó) | 0,375
0,375
0,375
0,375 |
b | - Việc bổ sung cá thể làm tăng kích thước quần thể của quần thể gà ở Illinois. - 271 cá thể được lấy ngẫu nhiên từ các bang lân cận có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể gốc. Sau 4 năm (nhiều thế hệ), độ đa dạng di truyền của quần thể gà tăng lên => làm tăng khả năng thích nghi của quần thể này (tăng tỷ lệ trứng nở lên hơn 90%). | 0,25
0,25 |
Hai đồ thị bên mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II.

1) Trong hai loài I và II, loài nào có thể là loài sinh sản vô tính, loài nào có thể là loài sinh sản hữu tính? Giải thích.
2) Có ý kiến cho rằng: “Ở các điểm A, B và D, mật độ quần thể được giữ tương đối ổn định là nhờ các nhân tố phụ thuộc mật độ”. Ý kiến này đúng hay sai? Giải thích.
3) Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi hay có hại? Vì sao?
4) Trong hai loài I và II, loài nào dễ bị tuyệt chủng hơn khi mật độ quần thể giảm mạnh? Giải thích.
12 | 1 | - Loài I có thể là loài sinh sản vô tính, còn loài II là loài sinh sản hữu tính. - Giải thích: + Loài sinh sản hữu tính có tỷ lệ sinh thấp khi mật độ quần thể thấp, do gặp khó khăn trong việc tiếp cận và giao phối với bạn tình. Loài sinh sản vô tính có tỷ lệ sinh cao khi mật độ quần thể thấp, do có nguồn tài nguyên dồi dào và không phụ thuộc vào cá thể khác để giao phối. + Quan sát đồ thị, nhận thấy, khi mật độ quần thể thấp, loài I có tỷ lệ sinh cao còn loài II có tỷ lệ sinh thấp. | 0,125
0,25 |
2 | - Ý kiến đưa ra là sai. - Ở điểm B, mật độ quần thể không được duy trì ổn định mặt dù điểm B là điểm cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử), do: mật độ quần thể lúc này còn thấp, nguồn sống môi trường còn dư thừa, trong quần thể ít cạnh tranh => mật độ quần thể có xu hướng tăng lên chứ không phải giữ nguyên. | 0,125
0,25 | |
3 | - Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi. - Giải thích: Khi mật độ quần thể thấp, số lượng cá thể giao phối là không đủ nhiều, đồng thời tần suất kết cặp và giao phối của hai giới cũng bị suy giảm => quần thể tăng trưởng với tốc độ chậm. Sự gia tăng về kích thước quần thể sẽ được giải quyết những trở ngại trên. | 0,125
0,25 | |
4 | - Khi mật độ quần thể suy giảm mạnh, loài II dễ bị tuyệt chủng hơn loài I. - Giải thích: + Tỷ lệ sinh của quần thể II giảm, trong khi tỷ lệ tử không thay đổi, dẫn đến tăng trưởng quần thể âm => kích thước quần thể giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng là tuyệt chủng. + Ngược lại, ở loài I, khi mật độ quần thể ở mức thấp thì tỷ lệ sinh cao, nên khó tuyệt chủng hơn. | 0,125
0,25 |
Ở cá “bảy màu”, con đực có nhiều chấm màu trên cơ thể. Đặc điểm bên ngoài và thể chất có thể ảnh hưởng tới sự sinh sản thành công của con đực (Hình A). Sự thay đổi màu sắc của cá đực cũng được nghiên cứu khi chuyển từ điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động mạnh sang điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động yếu hơn (Hình B).

a) Đặc điểm màu sắc và thể chất có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh sản thành công của cá đực? Giải thích.
b) Đặc điểm màu sắc có vai trò thế nào đối với sự thích nghi của cá đực khi có động vật ăn thịt? Giải thích.
c) Trong điều kiện không có động vật ăn thịt, đặc điểm màu sắc của các con đực trong quần thể có khả năng sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
13 | a | - Con đực mạnh mẽ hơn có khả năng sinh sản thành công cao hơn (tỷ lệ con con sinh ra khoảng 30% - 47%) (Hình A) - Con đực có màu sắc hấp dẫn có khả năng sinh sản thành công cao hơn (65%) con đực có màu sắc kém hấp dẫn (35%) | 0,25
0,25 |
b | - Trong điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động mạnh, màu sắc sặc sỡ là một yếu điểm, màu sắc kém sặc sỡ (số chấm màu thấp hơn có khả năng sống sót cao hơn nên số chấm màu thấp (~8,2) - Trong điều kiện có động vật ăn thịt hoạt động yếu, những con có nhiều chấm màu (màu sắc sặc sỡ hơn) có tỷ lệ cao hơn, do được con cái lựa chọn trong sinh sản |
0,25
0,25 | |
c | - Trong điều kiện không có động vật ăn thịt, những con đực có nhiều chấm màu sẽ phát triển tốt hơn, tỷ lệ con đực này cao hơn, nên số chấm màu trung bình của con đực trong quần thể cao hơn. - Sự lựa chọn của con cái đối với con đực dẫn tới các con đực có màu sắc đẹp (nhiều chấm màu) có tỷ lệ cao hơn qua các thế hệ. |
0,25
0,25 |

