2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT chuyên Đại học Vinh có đáp án - Đề Trắc nghiệm
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT chuyên Đại học Vinh có đáp án - Đề Trắc nghiệm

A
Admin
Sinh họcLớp 124 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Dựa trên hình và cơ chế kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Dựa trên hình và cơ chế kích hoạt hệ thống miễn dịch đặc hiệu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (ảnh 1) 

 

I.    1] là tế bào trình diện kháng nguyên.

II. [2] là thụ thể nhận diện kháng nguyên.

III. [3] Tế bào T hỗ trợ.

IV. [4] Tế bào B.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?

Hổ có manh tràng kém phát triển.

Giun dẹp không có tiêu hóa nội bào.

Linh dương, lạc đà, hươu, nai có dạ dày 4 ngăn.

Trong hệ tiêu hóa của châu chấu không có sự trộn lẫn giữa thức ăn và chất thải.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc bổ sung diễn ra theo từng bộ ba thể hiện ở quá trình:    

Phiên mã.

Điều hòa hoạt động gen theo mô hình Operon.

Dịch mã.

Nhân đôi AND.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại thực vật, có bộ NST 2n = 20 và hàm lượng ADN trong nhân tế bào sinh dưỡng là 6pg. Trong một quần thể của loài này có 4 thể đột biến được kí hiệu là A, B, C và D. Số lượng NST và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này là:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng NST

20

20

19

20

Hàm lượng ADN

5,8pg

6,2pg

6pg

6pg

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đâykhông đúng?

I. Thể đột biến A là đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

II. Thế đột biến B là đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

III. Thể đột biến C là có thể là đảo đoạn nhiễm sắc thể.

IV. Thể đột biến D có thể là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể hoặc đột biến chuyển đoạn.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG- Gly; UAX- Tyr, GXU- Ala; XGA- Arg; GUU- Val; AGX- Ser; GAG- Glu. Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự nuclêôtit như sau:

3’ - XXX – XAA – TXG – ATG - XGA – XTX – 5'

123                             12                     18

Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Nếu đột biến mất cặp G -X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin.

II. Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly -Val- Ser -Tyr- Ala- Glu.

III. Nếu cặp A- T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G -X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.

IV. Nếu đột biến thay cặp G-X ở vị trí 12 thành cặp X-G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin. 

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp??

Hình 4  mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp??    Hình 4     A. Kĩ thuật cắt gene.        B. Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.     C. Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.     D. Tạo dòng DNA tái tổ hợp. (ảnh 1)

Hình 4

Kĩ thuật cắt gene.

Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.

Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.

Tạo dòng DNA tái tổ hợp.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?    Hình bên thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?      (ảnh 1)

Amino acid không được sử dụng.

Protein không được tổng hợp.

Ribosome sẽ không hoạt động.

DNA bị phân hủy.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu sau đây đúng?

Hình bên mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu sau đây đúng?  (ảnh 1)

[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.

Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.

Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.

Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp, cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong các hình A và hình B dưới đây. Trong đó, cường độ quang hợp được tính theo hàm lượng CO2 cây hấp thụ (đo tại thời điểm hấp thụ). Những nhận xét nào dưới đây đúng với các thông tin trong hai hình A và (B)?

Mối quan hệ giữa cường độ quang hợp, cường độ ánh sáng và nhiệt độ được minh họa trong các hình A và hình B dưới đây.  (ảnh 1)

I. Trong giới hạn nhiệt độ từ 15oC - 25oC, điểm bù ánh sáng I0 có thể trùng với điểm (0).

II. Đường cong (1) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật CAM.

III. Đường cong (2) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C3.

IV. Đường cong (3) tương ứng với cường độ quang hợp ở thực vật C4.

I, II, IV.

I,III, IV.

I, II, III.

II, III,IV.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc điểm chung của quá trình quang hợp ở thực vật C3 và thực vật C4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Không gian cố định CO2 là tế bào bao bó mạch.   

II. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.

III. Năng suất quang hợp rất cao.                       

IV. Cả hai chu trình của pha tối đều diễn ra vào ban ngày.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các cặp gen kí hiệu là: ABDE/abde QMNPO/qmnpo HKLX/hklx. Giả sử có một thể đột biến mang kiểu gen ABDE/abde QPNMO/qmnpo HKLX/hklx. Theo lí thuyết, thể đột biến này giảm phân bình thường không hoán vị gen sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ

50%

25%

75%

12,5%

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gen khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu ‘-’ trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-). Cho các chủng sau:

Chủng 1 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+                                                 

Chủng 2 : R- P+ O+ Z+ Y+ A+

Chủng 3 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+                  

Chủng 4 : R+ P- O- Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+

Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase?

1,3,4.

1,2,4.

1,2,3.

2,3,4

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình tự nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

ĐúngSai
b)

Hệ thống enzyme tham gia gồm có enzyme tháo xoắn, enzyme DNA polymerase, enzyme ligase.

ĐúngSai
c)

Tại một chạc tái bản, hai sợi polynucleotide mới đều được tổng hợp một cách liên tục theo chiều 5’ → 3’.

ĐúngSai
d)

Nếu vi khuẩn E.coli đang phân chia mà thêm Thymine phóng xạ vào thì sau một lần phân chia có thể thấy cả hai mạch DNA chứa Thymine phóng xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả cứu quá trình hô hấp như hình minh họa dưới đây. Mỗi nhận định sau đây của nhóm học sinh này đúng hay sai?

Khi nghiên một số loài côn trùng, một nhóm học sinh mô tả cứu quá trình hô hấp như  hình minh họa dưới đây. Mỗi nhận định sau đây của nhóm học sinh này đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.

ĐúngSai
b)

Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh lớn dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.

ĐúngSai
c)

Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.

ĐúngSai
d)

Nếu ngâm châu chấu trong nước ngập đến cổ, sau một ngày châu chấu vẫn sống.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự A, B, C, D và G chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến ở các trình tự từ A đến G dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X (Bảng 1).

Bảng 1

Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự A, B, C, D và G chưa biết rõ chức năng.  (ảnh 1)

a)

Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.

ĐúngSai
b)

Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.

ĐúngSai
c)

Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.

ĐúngSai
d)

Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Bảng sau đây thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.

Chỉ số

Người A

Người B

Giá trị bình thường

Cholesterol toàn phần

6,9

4,5

3,9 - 5,2 mmol/L

Glucose

5,3

10,2

3,9 - 6,4 mmol/L

Calcium

1,5

2,4

2,2 - 2,5 mmol/L

Huyết áp(tối đa/tối thiểu)

96/65

143/87

Tối đa: 91 - 139 mmHg Tối thiểu: 61 - 89 mmHg

Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Người B có thể bị bệnh tiểu đường.

ĐúngSai
b)

Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.

ĐúngSai
c)

Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.

ĐúngSai
d)

Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôi và tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coli được nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14  và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?

Thế hệ

0

1

-

6

Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15

100%

50%

6,25%

1,5625%

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong các loài: vi khuẩn lam, rêu, người, chuột, nấm men, vi khuẩn cổ; có bao nhiêu loài sinh vật mà quá trình tái bản DNA không theo sơ đồ bên đây?

Trong các loài: vi khuẩn lam, rêu, người, chuột, nấm men, vi khuẩn cổ; có bao nhiêu loài sinh vật mà quá trình tái bản DNA không theo sơ đồ bên đây? (ảnh 1)

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack