Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
RNA polymerase
DNA polymerase
DNA ligase
RNA synthetase

dịch mã
đột biến gene
phiên mã
tái bản DNA
phân li độc lập
hoán vị gene
liên kết gene
di truyền tế bào chất
tuân theo qui luật liên kết gene
nằm trong lục lạp của tế bào chất
tuân theo qui luật phân li
chịu tác động của môi trường
Gà trống 1
Gà trống 4
Gà trống 3
Gà trống 6
Gà con (C) mang allele của bố và mẹ. Xét gene thứ nhất (gene A) gà con có allele 2 và 4 giống mẹ → gà bố cũng phải ít nhất có allele 2 hoặc 4. Xét allele A: gà con nhận allele 2 hoặc 4 từ gà bố → Gà bố Tr 2, Tr 3 không có allele này →loại. Xét allele B: gà con nhận allele 3 từ gà mẹ nên sẽ nhận allele 2 từ gà bố → Gà bố Tr 1, 5, 6 không có allele 2 → loại. Chỉ có gà Tr 4 thỏa mãn. → Đáp án: 4.
Xét 1 gene có 2 allele nằm trên NST giới tính X và có allele trên NST giới tính Y. Nhận xét nào sau đây là đúng về số kiểu gene ở mỗi giới đồng giao tử và dị giao tử?
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử nhỏ hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử lớn hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử bằng số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử khó xác định hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
ddXMXmx DdXMY
DdXMXMx DdXMY
DdXMXm x DdXMY
DdXMXmx ddXMY
Yếu tố nào sau đây quyết định giới tính nam ở người?
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể X và Y.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, dinh dưỡng.
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.

Xác định đầu 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F?
Đầu 3’:A, C, F
Đầu 3’: B, D, E
Đầu 3’: B, D, F
Đầu 3’: A, C, E
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

Loại 1
Loại 3
Loại 5
Loại 2
Leu – tRNA.
Met – tRNA.
Ser – tRNA.
fMet – tRNA.
1/6.
2/3.
3/4
1/3.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
lai cải tiến giống
lai kinh tế
lai xa
lai tạp
Một cây hoa đỏ, thân cao F1 giảm phân chắc chắn cho 2 loại giao tử.
Số cây đồng hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm 10%.
Trong các cây hoa hồng, thân cao ở F1, số cây dị hợp 2 cặp gene chiếm 2/3.
Nếu cho 1 cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với 1 cây hoa hồng, thân thấp, thu được đời con luôn có 4 loại kiểu hình.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khối lượng tối đa | 300 | 310 | 335 | 325 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 230 | 260 | 270 |
Giống 1.
Giống 3.
Giống 2.
Giống 4.
22,41%
16,25%
20,25%
17,16%
Tỉ lệ cây hạt dài, chín muộn ab/ab = 7,84% => ab = 28% => Ab/aB hoán vị với tần số 40%.
=> Cây hạt dài, chín sớm (F1) = (Ab/Ab + Ab/ab) = (0,27 x 0,27 + 2 x 0,27 x 0,28) = 22,41%
Giải trình tự gene
Chuyển gene
Chỉnh sửa gene
Gây đột biến gene
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
DNA ngoại lai và vector thường khác nhau về nguồn gốc.
Trong sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B, gene ngoại lai được cắt từ hệ gene của virus Hepatutis B, vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào chất của nấm men và nhân đôi độc lập với NST nấm men.
Vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào nhận có thể nhân lên độc lập với hệ gene của tế bào nhận.
Sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn restriction endonuclease để cắt DNA ngoại lai và vector tại vị trí nhận biết đặc hiệu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Kiểu gene | Kiểu hình ở các mức nhiệt độ | ||
180C | 340C | ||
Allele A/a | AA | Đỏ | Trắng |
Aa | Hồng | Hồng | |
aa | Trắng | Trắng | |
Allele B/b | BB | Cao | Cao |
Bb | Cao | Cao | |
bb | Thấp | Thấp
| |
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng
Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
DSDD
Giải thích:
- Kiểu gene AA biểu hiện thành hai kiểu hình ở 2 nhiệt độ khác nhau nên sự biểu hiện kiểu hình của gene quy định màu hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường sống khác nhau.
- Ở nhiệt độ 18oC màu hoa cho 3 loại kiểu hình còn kích thước có 2 loại kiểu hình nên tối đa cho 6 kiểu hình.
- Hồng, cao F1 có KG (Aa, B-) chiếm 38% là tỉ lệ của HVG → KG của P là AB//ab hoặc Ab//aB.
- Nếu P có KG AB//ab (tần số HVG = f) →→ Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 + 2. (f/2).(f/2) = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,18/0,38AB//ab: 0,08Ab//aB hay 6/19AB//aB: 9/19AB//ab: 4/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 9/19. 0,3 + 4/19. 0,2 = 13/38
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (13/38)2 = 11,7%.
- Nếu P có KG Ab//aB (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: 2. (1-f)/2.(f/2) + 2. (f/2).(f/2) + 2. (1-f)/2.(1-f)/2 = 0,38 →f = 0,4 → Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,08/0,38AB//ab: 0,18Ab//aB hay 6/19AB//aB: 4/19AB//ab: 9/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 4/19. 0,3 + 9/19. 0,2 = 6/19
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (6/19)2 = 9,97%. Vậy, đáp án đúng là 11,7%.
Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B

Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết
Từ các đột biến này có thể xác định được trình tự các locus gene trên nhiễm sắc thể.
Đoạn mất III chứa 3 locus c, d và f.
Trình tự các locus gene là c – d – f – a – e – b.
Cho lai hai dòng ruồi giấm đột biến mất đoạn II và IV với nhau sẽ thu được 50% con lai có kiểu hình dại.
DDDS
Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm.

Bệnh gặp ở cả nam và nữ.
Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do đột biến thay thế cặp T-A bằng cặp A-T.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
Ghép tuỷ xương còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.
DDSD
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♂thân xám, cánh cụt × ♀thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2: ♀F1 của phép lai 1 (F1-1) × ♂thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.
Phép lai 3: ♀F1-1 × ♂F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.
Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ♂F1-1
Nếu cho lai ♂F1-1 × ♀thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.
DDDS
Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh đang ở trạng thái cân bằng.
Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
DSSD
Giải thích:
- Quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh kết hôn ngẫu nhiên và có tỉ lệ người bị bệnh duy trì ổn định chứng tỏ đang cân bằng di truyền.
- Quần thể người dân tộc kinh có aa = 9% → a = 0,3 → A = 0,7 → AA = 0,49 = 49%.
- Tần số đột biến gene phụ thuộc vào liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và độ bền vững của gene.
- Ở các dân tộc thiểu số hiện nay do ảnh hưởng của những quan niệm, thành kiến, phong tục tập quán lạc hậu. Đặc biệt, do điều kiện kinh tế khó khăn, chậm phát triển nên chưa nhận thức được hậu quả của kết hôn cận huyết là một trong những nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh.
Đây là quy trình tách chiết DNA từ các tế bào gan gà.

Người ta sử dụng giấy lọc để loại bỏ cặn của dịch nghiền.
Bước bổ sung nước rửa chén vào mẫu sau khi nghiền giúp giải phóng dịch nhân tế bào vào dịch chiết.
Ta có thể thay thế cồn ethanol bằng acetone kết quả vẫn giữ nguyên.
Người ta cho nước dứa vào thay cho việc bổ sung enzyme protease.
DSSD
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Hình dưới đây mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Đáp án: 2
Ta phân tích như sau:
Có 2 loại tinh trùng bình thường:
ABDEHI X
abdehi Y
→ Điều này cho thấy:
Các gen A, B, D, E, H, I liên kết với nhau trên cùng một nhiễm sắc thể thường (vì đi cùng nhau trọn vẹn).
Tinh trùng chỉ khác nhau ở NST giới tính X hoặc Y.
Suy ra:
Bộ NST đơn bội (n) của loài gồm:
1 NST thường (mang các gen ABDEHI hoặc abdehi)
1 NST giới tính (X hoặc Y)
⇒ n = 2
Vậy bộ NST lưỡng bội:
2n=2×2=4
Gene không đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 3000/3 – 2 = 998
Gene đột biến có chuỗi polypeptid hoàn chỉnh với số amino acid là: 998 – 405 = 593
=> Vị trí xảy ra đột biến là: (593 + 1).3 + 1 = 1783
1. Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.
2. Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra các loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và đột biến.
3. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.Đáp án đúng: 1-2-4

P-qq = 3/16 = 0,19
P-Q- quy định hoa màu tím; P-qq quy định hoa màu vàng; ppQ- và ppqq cùng quy định hoa màu trắng
F1 có kiểu gene PpQq => Tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là P-qq = 3/16 = 0,19
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh tử hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 CM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: 0,01
(P): Ab/Ab x aB/aB => F1: Ab/aB
Ab/aB (f = 20%) x Ab/aB (f = 20%) => F2: AB/AB = 0,1 x 0,1 = 0,01
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















