Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Enzyme nào sau đây có tác dụng nối các đoạn Okazaki thành mạch polynucleotide hoàn chỉnh?
RNA polymerase
DNA polymerase
DNA ligase
RNA synthetase
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (4) là 
dịch mã
đột biến gene
phiên mã
tái bản DNA
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp NST. Sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật
phân li độc lập
hoán vị gene
liên kết gene
di truyền tế bào chất
Năm 1909 Coren đã tiến hành phép lai ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Phép lai như sau (P): ♀Cây lá đốm x ♂Cây lá xanh, F1 thu được 100% kiểu hình lá đốm. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau F2 thu được vẫn 100% kiểu hình lá đốm. Điều này chứng tỏ gene quy định màu sắc lá
tuân theo qui luật liên kết gene
nằm trong lục lạp của tế bào chất
tuân theo qui luật phân li
chịu tác động của môi trường
Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Gà trống thứ mấy là cha của gà con (C) trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình bên?
Gà trống 1
Gà trống 4
Gà trống 3
Gà trống 6
Xét 1 gene có 2 allele nằm trên NST giới tính X và có allele trên NST giới tính Y. Nhận xét nào sau đây là đúng về số kiểu gene ở mỗi giới đồng giao tử và dị giao tử?
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử nhỏ hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử lớn hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử bằng số kiểu gene ở giới dị giao tử
Số kiểu gene ở giới đồng giao tử khó xác định hơn số kiểu gene ở giới dị giao tử
Ở người gene D qui định da bình thường, allele d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gene M qui định mắt nhìn màu bình thường, allele m qui định tính trạng mù màu, các gene nằm trên nhiễm săc thể X không có gene tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của bố, mẹ là trường hợp nào sau đây?
ddXMXmx DdXMY
DdXMXMx DdXMY
DdXMXm x DdXMY
DdXMXmx ddXMY
Yếu tố nào sau đây quyết định giới tính nam ở người?
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể X và Y.
Cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Các yếu tố môi trường bên ngoài như nhiệt độ, dinh dưỡng.
Vùng gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.

Xác định đầu 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F?
Đầu 3’:A, C, F
Đầu 3’: B, D, E
Đầu 3’: B, D, F
Đầu 3’: A, C, E
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), các nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong hình bên kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp từ có các cặp NST 14 và 21 bình thường? 
Loại 1
Loại 3
Loại 5
Loại 2
Ở sinh vật nhân sơ, khi tiểu đơn vị bé của ribosome gắn với mRNA ở vị trí nhận biết đặc hiệu thì phức hợp nào sau đây khớp mã với codon mở đầu?
Leu – tRNA.
Met – tRNA.
Ser – tRNA.
fMet – tRNA.
Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele A quy định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele a quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia đình, bố (1) và mẹ (2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (3) bị bệnh và một con gái (4) không bị bệnh. Người (4) kết hôn với một người đàn ông (5) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, cặp vợ chồng (4) và (5) sinh một người con bị bệnh chiếm tỉ lệ là
1/6.
2/3.
3/4
1/3.
Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Lai lợn Pietrain với lợn Đại bạch, con lai tạo ra được cho giao phối trở lại với lợn Pietrain, sau 16 lần tạo ra giống lợn ReHal có đặc điểm sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao... Đây là ví dụ chọn, tạo giống từ
lai cải tiến giống
lai kinh tế
lai xa
lai tạp
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do cặp gene A, a quy định trong đó kiểu gene AA quy định hoa đỏ, kiểu gene Aa quy định hoa hồng, kiểu gene aa quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao do cặp gene B, b quy định. Phép lai P: Cây hoa hồng, thân cao × Cây hoa hồng, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 4 cây hoa đỏ, thân cao : 6 cây hoa hồng, thân cao : 1 cây hoa đỏ, thân thấp : 4 cây hoa hồng, thân thấp : 5 cây hoa trắng, thân cao. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?
Một cây hoa đỏ, thân cao F1 giảm phân chắc chắn cho 2 loại giao tử.
Số cây đồng hợp 2 cặp gene ở F1 chiếm 10%.
Trong các cây hoa hồng, thân cao ở F1, số cây dị hợp 2 cặp gene chiếm 2/3.
Nếu cho 1 cây hoa đỏ, thân cao ở F1 giao phấn với 1 cây hoa hồng, thân thấp, thu được đời con luôn có 4 loại kiểu hình.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:
Giống lúa | Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
Khối lượng tối đa | 300 | 310 | 335 | 325 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 230 | 260 | 270 |
Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
Giống 1.
Giống 3.
Giống 2.
Giống 4.
Một quần thể thực vật ngẫu phối, allele A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài, allele B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là: 0,1ABAB+0,3ABAb+0,4AbaB+0,2abab=1. Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh giao tử đực và cái là như nhau. Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
22,41%
16,25%
20,25%
17,16%
Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài động vật, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
Giải trình tự gene
Chuyển gene
Chỉnh sửa gene
Gây đột biến gene
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là sai?
DNA ngoại lai và vector thường khác nhau về nguồn gốc.
Trong sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B, gene ngoại lai được cắt từ hệ gene của virus Hepatutis B, vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào chất của nấm men và nhân đôi độc lập với NST nấm men.
Vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào nhận có thể nhân lên độc lập với hệ gene của tế bào nhận.
Sử dụng cùng một loại enzyme cắt giới hạn restriction endonuclease để cắt DNA ngoại lai và vector tại vị trí nhận biết đặc hiệu.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.
Kiểu gene | Kiểu hình ở các mức nhiệt độ | ||
180C | 340C | ||
Allele A/a | AA | Đỏ | Trắng |
Aa | Hồng | Hồng | |
aa | Trắng | Trắng | |
Allele B/b | BB | Cao | Cao |
Bb | Cao | Cao | |
bb | Thấp | Thấp
| |
Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.
Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng
Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.
Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.
Hình A mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B

Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết
Từ các đột biến này có thể xác định được trình tự các locus gene trên nhiễm sắc thể.
Đoạn mất III chứa 3 locus c, d và f.
Trình tự các locus gene là c – d – f – a – e – b.
Cho lai hai dòng ruồi giấm đột biến mất đoạn II và IV với nhau sẽ thu được 50% con lai có kiểu hình dại.
Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm.

Bệnh gặp ở cả nam và nữ.
Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do đột biến thay thế cặp T-A bằng cặp A-T.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
Ghép tuỷ xương còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♂thân xám, cánh cụt × ♀thân đen, cánh dài thu được F1 gồm 100% thân xám, cánh dài.
Phép lai 2: ♀F1 của phép lai 1 (F1-1) × ♂thân đen, cánh cụt thu được Fa gồm 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.
Phép lai 3: ♀F1-1 × ♂F1-1 thu được F2 gồm 3 loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 2 : 1.
Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST thường quy định.
Các phép lai nhằm mục đích xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
Tần số hoán vị gene có thể xác định được từ kết quả phép lai 2.
Kết quả phép lai 3 cho phép nhận định rằng các gene quy định các tính trạng trên liên kết hoàn toàn ♂F1-1
Nếu cho lai ♂F1-1 × ♀thân đen, cánh cụt thì tỉ lệ các kiểu hình ở đời con giống với phép lai 2.
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), viết tắt là Thal, là một bệnh do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh: Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ. Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.
Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh đang ở trạng thái cân bằng.
Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.
Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.
Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.
Đây là quy trình tách chiết DNA từ các tế bào gan gà.

Người ta sử dụng giấy lọc để loại bỏ cặn của dịch nghiền.
Bước bổ sung nước rửa chén vào mẫu sau khi nghiền giúp giải phóng dịch nhân tế bào vào dịch chiết.
Ta có thể thay thế cồn ethanol bằng acetone kết quả vẫn giữ nguyên.
Người ta cho nước dứa vào thay cho việc bổ sung enzyme protease.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Hình dưới đây mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Nếu nucleotide ? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu).
Trong một loài người ta thấy có 2 loại tinh trùng bình thường với ký hiệu gene và nhiễm sắc thể giới tính là ABDEHI X và abdehi Y. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 405 amino acid.
Biết rằng đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptid bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ nucleotide ở vị trí số 1)?
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến NST được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các NST. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình bên thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Khi nói về tế bào sinh tinh này, có các nhận xét:
1. Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.
2. Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra các loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và đột biến.
3. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gene giữa các gene B và b.4. Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.Hãy viết liền các số tương ứng theo thứ tự tăng dần đúng với các nhận xét trên?
Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng không có đột biến phát sinh.
Theo lý thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh tử hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 CM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?








