Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Thủy 3 (Thanh Hóa) có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Phần I (8,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cả gene điều hòa (gene lac I) và operon Lac đều có thành phần nào sau đây?
Gene cấu trúc lacA.
Gene cấu trúc lacY.
Vùng promoter (P).
Vùng operator (O).
Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản:
![Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/1-1768209803.png)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.
II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.
III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
1.
2.
3.
4.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng thể tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh và không xảy ra đột biến. Cho giao phấn hai cây cà chua tứ bội (P) với nhau, thu được F1: 375 cây quả đỏ : 125 cây quả vàng
Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán đúng trong các dự đoán sau?
(I) Kiểu gen của hai cây và chua tứ bội (P) là AAaa và Aaaa.
(II) Ở F1 có 4 loại kiểu gen khác nhau
(III) Trong số các cây cà chua quả đỏ ở F1, cây cà chua quả đỏ có kiểu gen Aaaa chiếm tỉ lệ 2/3.
(IV) Khi cho các cây cà chua quả vàng ở F1 giao phấn với nhau thì đời lai thu được 100% cây quả vàng
3.
4.
1.
2.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 2 alen A quy định hoa đỏ và a quy định hoa trắng. Quần thể P gồm 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về quần thể này?
(1). F3 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 35% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở P.
(2). Tần số kiểu gen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3). Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F3 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở P.
(4). Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp ở mỗi thế hệ luôn không đổi.
1.
3.
4.
2.
Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
II. Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.
III. Nếu trên tiêu bản, tế bào có 23 nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng thì tế bào này đang ở kì giữa I của giảm phân.
IV. Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.
1
2
3
4
Sau phiên mã.
Sau dịch mã.
Trước phiên mã.
Phiên mã.
0,9%.
0,09%.
0,64%.
8,16%.
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.

Tr3.
Tr1.
Tr5.
Tr6.
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA.
Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
Ở cà độc dược, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 NST. Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ 1/16.
II. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%.
III. Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%.
IV. Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,5%.
3.
2.
4.
1.
750.
700
1400.
1500.
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Hình bên mô tả một giai đoạn nào của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

Tạo plasmid.
Tạo thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ hình bên. Theo cơ sở khoa học về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

Thể đột biến A có bộ NST kí hiệu là (4n).
Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.
Thể đột biến B ứng dụng trong tạo quả không hạt.
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAAUCGU3’

Hoạt hóa amino acid.
Kéo dài.
Khởi đầu.
Kết thúc.
Giả sử trong một gene đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5-BU, thì sau 6 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gene đột biến dạng thay thế A-T bằng G−C và bao nhiêu gene bình thường?
15 và 48
7 và 24 .
15 và 24
16 và 15
28.
56.
14.
30.
Ở người, bệnh A do 1 gen có 2 alen trên NST thường quy định, alen trội quy không bị
bệnh trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh; bệnh B do 1 cặp gen khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội quy định không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Từ các thông tin trên. Cho các phát biểu sau:
I. Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen.
II. Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang alen gây bệnh.
III. Người II. 8 đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác suất để thai nhi đó không mang alen lặn là 2/9.
IV. Người III. 10 kết hôn với 1 người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gen gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2.
3.
4.
1.
Phần II (8,4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4; alen A2 quy định lông xám trội hoàn toàn so với các alen A3 và alen A4; alen A3 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định lông trắng. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F1 thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
Cho 1 cá thể lông đen lai với 1cá thể lông vàng, nếu đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 thì tối đa có 5 phép lai phù hợp.
Cho cá thể lông đen lai với cá thể lông xám, đời F1 sẽ thu được tỉ lệ 2 lông đen: 1 lông xám: 1 lông trắng.
Cho các cá thể lông xám giao phối với nhau, trong số cá thể lông xám thu được ở đời F1, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/2.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | S |
Nếu cho cây hoa đỏ đang xét tự thụ phấn, tỷ lệ hoa vàng thu được cao nhất là 37,5%
Có thể tìm được tối đa 3 trường hợp thỏa mãn.
Nếu cây hoa vàng có 2 kiểu gen quy định thì cây hoa trắng có 3 kiểu gen quy định.
Nếu cho cây hoa đỏ đang xét tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu hình ở F1 có thể thu được là 12:3:1.
a | Đ |
b | S |
c | Đ |
d | S |
Khi nghiên cứu một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền là 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Qua hai thế hệ thu được đời con F2. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là 40%.
Tự thụ phấn thường xảy ra ở các loài thực vật có hoa lưỡng tính.
Qua tự thụ phấn, hiệu tỉ lệ giữa hai kiểu gene đồng hợp là 30%.
Nếu nhà chọn giống mong muốn kiểu gene đồng hợp trội thì ở thế hệ F2 họ chọn được tối đa 55% số cây như mong đợi.
a | Đ |
b | Đ |
c | S |
d | Đ |
Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực (kí hiệu kiểu gene S) trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, dòng bình thường cócả hạt phấn và noãn có khả năng thụ tinh (kí hiệu kiểu gene F). Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trongnhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r)không có khả năng này. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về sự di truyền đặcđiểmnày?
Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rrluôn sinh racâybất thụ đực.
Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
Nếu các cây mang gene quy định tính bất thụ đực tế bào chất và dị hợp tử về gene phục hồi tínhhữuthụđượclaiphântíchvớihạtphấntừcâyhữuthụcókiểugenerrluônthuđượccâybấtthụđực.
Các phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với các dòng thuần hữu thụ khác nhau thu được kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai cho biết tính bất thụ đực tế bào chất của ngô bị chi phốibởigenetrongnhân.
a | Đ |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:
Phép lai | Pt/c | F1 |
1 | Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (2) | 100% hoa trắng |
2 | Dòng hoa trắng (2) x Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa trắng |
3 | Dòng hoa trắng (1) x Dòng hoa trắng (3) | 100% hoa xanh |
Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn.
Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.
Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.
a | S |
b | S |
c | S |
d | Đ |
Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tứ giảm dần là A → E → C → B → D
Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+G)/(T+C)=1.
Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
a | S |
b | S |
c | Đ |
d | Đ |
PHẦN III(3,6 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
1. Chim hồng hạc sống ở vùng có nhiều tôm thì có bộ lông rất đỏ.
2. Người bị hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch,…
3. Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc của thân phụ thuộc vào điều kiện môi trường nó sinh sống.
4. Ở người khi thiếu melanin xuất hiện bạch tạng trên da.
5. Loài cáo tuyết ở Bắc Cực có bộ lông trắng vào mùa đông, nhưng khi tuyết tan thì có màu nâu.
6. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng lại biểu hiện những kiểu hình khác nhau tùy thuộc vào độ pH của đất trồng.
2 tế bào sinh giao tử của gà có kiểu gene GgZHW giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là bao nhiêu?
Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được viết lại như sau:

Giả sử, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh thẳng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cong. Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh thẳng với ruồi đực thân đen, cánh cong thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi thân xám, cánh cong ở đời F2 là bao nhiêu phần trăm (%)? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy)
VùngmãhóacủaalleleYởvi khuẩn E.colicótrìnhtựnucleotideởmạchbổsungnhưsau:

Ngườitatìmthấy4allelekhácnhauphátsinhdođộtbiếnxảyraởvùngmãhóacủaallelenày,cụthể:
Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.
Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.
Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.
Allele4:Thêm1nucleotideloạiTgiữavịtrí36và37.
Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã.
Chuỗipolypeptidecó chức năng sinh họcdoallele3tổnghợpcó bao nhiêu aminoacid?
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gene là 0,2AABb : 0,8AaBb. Để nghiên cứu quần thể này, người ta đã chia thành hai quần thể nhỏ với số lượng cá thể như nhau ở hai môi trường (I) và (II) như Bảng 6.
Bảng 6

Biết rằng trong quá trình giảm phân tần số đột biến gene khác nhau ở các môi trường và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu \(\frac{1}{5}\) số lượng hạt phấn thế hệ P ở quần thể nhỏ (I) bay sang quần thể nhỏ (II) thì thế hệ kế tiếp ở quần thể nhỏ (II) có tỉ lệ cây thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai sau dấy phấy)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















