Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Cẩm Giang (Hải Phòng) có đáp án
35 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm)
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.
Chủng vi khuẩn E. coli | Có lactose | Không có lactose | ||
Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Kết luận nào sau đây là sai?
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O
Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI
Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.
Giả sử loài thực vật A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 kí hiệu là AaBb, loài thực vật B có bộ nhiễmsắcthể2n=6kíhiệulàDdEeGg.CholoàiAgiaophấnvớiloàiBtạoracáchợptửF1,sau đó đa bội hóa tạo ra thể song nhị bội. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Thểsongnhịbộicókhảnăngsinhsảnhữutínhbình thường.
Mỗithểsongnhịbộicóthểtạoratốiđa32loạigiaotử.
TrongtếbàohợptửF1có5nhiễmsắcthể.
Thểsongnhịbộicóthểcókíhiệubộnhiễmsắcthểlà AABBddeeGG.
Haitếbào sinhtinhđềucókiểugenAB/ab XDXdgiảmphânbìnhthườngnhưng xảyra hoánvịgenởmộttronghaitếbào. Theo lýthuyết,sốloạigiaotửtốiđa được tạoralàbaonhiêu?
8.
4.
16.
6.
. Hình 8 minh họa cho một cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Có bao nhiêu nhận định sau về Hình 8 là đúng
(1) Đây là dạng đột biến chuyển đoạn NST.
(2) Hội chứng bệnh Parkinson ở người có thể liên quan đến dạng đột biến này.
(3) Ở người, dạng đột biến này nếu xảy ra ở NST số 1 sẽ gây vô sinh ở nam giới.
(4) Người ta có thể sử dụng dạng đột biến này để làm tăng số lượng các gen mong muốn.
(5) Đây là hiện tượng trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng.
4
5
3
1
Hình bên mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide.

Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Mất một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide cùng loại
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide khác loại
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây?
Thể bốn.
Thể một.
Thể ba.
Thể không.
Sơ đồ sau mô tả 1 giai đoạn của cơ chế di truyền:

Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình trên có sự khớp bổ sung giữa codon mở đầu với anticodon UAC.
Quá trình trên xảy ra không theo nguyên tắc bổ sung sẽ phát sinh đột biến gen.
Quá trình trên cần sự tham gia trực tiếp của enzyme DNA polymerase.
Nếu sai sót trong quá trình trên thì sẽ di truyền qua các thế hệ.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:
Loại ion khoáng | Môi trường đất | Trong rễ (tế bào lông hút) |
K | 0,1M | 0,2M |
L | 0,3M | 0,5M |
M | 0,4M | 0,45M |
Cây cần K, không cần L và M. nhận định sau đây đúng?
K được hấp thụ chủ động.
M được hấp thụ bị động.
L được hấp thụ bị động.
M được hấp thụ chủ động.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bộicó khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1lai phân tích thu được Fa. Theo lý thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:
43câythâncao:37câythânthấp.
2câythâncao:1câythânthấp.
8câythâncao:1câythânthấp.
5câythâncao:1câythânthấp.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách gắn vào vùng số mấy?

Số 2.
Số 1.
Số 3.
Số 4.
Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây? 
Nucleosome và lipid.
Histone và nucleosome.
Nucleosome và histone.
Sợi cơ bản và histone.
Một bệnh nhân đưa vào viện trong tình trạng bị nôn nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo hướng nào sau đây?
Huyết áp tăng.
pH máu giảm.
Thể tích máu tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại hình 6 sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng
Các giai đoạn đã diễn ra theo thứ tự (a)à(b)à(c)à(e)à(d).
Để gây đột biến tạo tế bào đa bội người ta xử lý hóa chất ở giai đoạn (c).
Nếu mọi hoạt động của tế bào bình thường thì ở (c) có tổng số 8 NST kép.
Ở (b) có tổng số 8 phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng.
Ở một loài thực vật, B quy định quả đỏ; b quy định quả vàng. Phép lai ♀Bb x ♂Bbb, nếu hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh thì tỷ lệ kiểu hình ở F1 là:
17 đỏ: 1 vàng.
3 đỏ: 1 vàng.
2 đỏ: 1 vàng.
11 đỏ: 1vàng.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gen (M, Z, P) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường?

1.
2
3.
4.
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là:
Bbbb.
BBbb.
BBb.
Bbb.
Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào:

Nhận định nào sau đây là Sai về hình này?
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.
[2] là hai chromatid không chị em.
[1] là hai chromatid chị em.
Mỗi chromatid được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.
Ở một tếbào thựcvật, xét 4 gene A, B, C, D. Trong đó geneA vàB cùng nằmtrên NST số 1, gene C nằm trên NST số 2, gene D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
NếugeneAđộtbiếnsẽảnhhưởngđếnsảnphẩmcủageneB.
Nếutếbàophânbào2lầnthìcácgeneA,B,Ccũngsẽnhânđôi2 lần.
NếugeneAnhânđôi5lầnthìcácgeneBvàCvàDcũngnhânđôi5 lần.
CácgeneA,B,C,Dcósốlầnnhânđôibằngnhauvàsốlầnphiênmãbằngnhau.
Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1 | Bình 2 | Bình 3 | Bình 4 |
1 kg hạt nảy mầm | 1 kg hạt khô | 1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín | 0,5 kg hạt nảy mầm |
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene? 
Tạo Thể truyền.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo plasmid.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến có cặp NST số 1 có một chiếc bị mất đoạn, cặp NST số 3 có một chiếc bị đảo đoạn, cặp NST số 4 có một chiếc bị lặp đoạn. Khi thể này đột biến giảm phân bình thường, trên lý thuyết sẽ có bao nhiêu % giao tử bị đột biến?
50%.
25%.
87,5%.
12,5%.
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
AABB, AABb.
ABb, AaBB.
Ở người, khi quan sát NST ở một số cơ thể, người ta giả thiết rằng có một đột biến chuyển đoạn không tương hỗ tác động đến vai nhỏ của NST số 5, đoạn này được chuyển đến đầu vai dài của NST số 13 trong bộ NST lưỡng bội. Sự chuyển nhượng này được coi là cân bằng vì bộ gen vẫn giữ nguyên nên vẫn có kiểu hình bình thường. Ngược lại, nếu thể đột biến chỉ mang 1 NST số 5 mất đoạn mà không có NST số 13 mang chuyển đoạn, nó gây ra hậu quả “criduchat” – hội chứng tiếng khóc như mèo kêu; nếu có 3 cái làm cho cá thể chết sớm. Nếu một người bình thường có mang chuyển đoạn có con với một người hoàn toàn bình thường, thì thế hệ con sinh ra khả năng xuất hiện 1 đứa con mang hội chứng ‘criduchat’’ là bao nhiêu?
12,5%.
75%.
50%.
25%.
Cho một đoạn DNA ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

I và III.
II và III.
I và IV.
I và II.
Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?
Tác động của vaccine.
Số lượng kháng thể
Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên
Số lượng tế bào T và tế bào B
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 điểm)
Khi nghiên cứu về hoạt động của operon lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactose | Không có lactose | Có lactose | Không có lactose | Có lactose | Không có lactose |
Protein ức chế | + | + | + | + | - | - |
mRNA của các gene cấu trúc | + | _ | + | + | + | + |
Có thể vùng Pi của gene I ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Không có chủng nào có operon lac hoạt động một cách bình thường.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lac (Z, Y, A) khiến chúng tăng phiên mã.
Quan sát hình bên về quá trình vận chuyển nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Con đường (2) là con đường vận chuyển nước và khoáng chủ yếu vào mạch gỗ của rễ.
Con đường (1) nhanh hơn và được kiểm soát.
Cấu trúc (3) giúp điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.
Con đường gian bào hay tế bào chất đều phải đi qua cấu trúc (4).
Thông tin di truyền được mã hóa trong trình tự mạch khuôn của gene bởi các bộ ba mã hóa (triplet). Quá trình biểu hiện gene gồm 2 giai đoạn chủ yếu trong đó mạch khuôn của gene được dùng để phiên mã tạo mRNA chứa các codon mã hoá, phân tử mRNA này lại được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide. Bảng sau đây cho thấy một số codon quy định các amino acid tương ứng.

Xét đoạn gene nằm ở vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở một loài vi khuẩn có trình tự nucleotide như sau:
Mạch 1: ATG GCA CAT AGA CAG TGG GCG CCT ATT AAA CCG
Mạch 2: TAC CGT GTA TCT GTC ACC CGC GGA TAA TTT GGC
Vị trí cặp nucleotide: 1 3 9 18 33
Biết rằng mũi tên tượng trưng cho enzyme phiên mã cũng như chiều di chuyển của nó trên gene. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?
Nếu đột biến xảy ra làm mất cặp nucleotide ở vị trí số 3 thì chuỗi polypeptide do gene này mã hóa có thể không ảnh hưởng gì.
Đoạn trình tự mRNA tạo ra có dạng: AUG GCA CAU AGA CAG UGG GCG CCA AUU AAU CCG
Mạch 2 được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Chuỗi polypeptide mà đoạn mRNA tạo ra mã hóa có trình tự các amino acid là fMet – Ala – His - Arg – Gln - Trp - Ala - Pro - Ile - Lys - Pro
Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, ở cơ thể cái có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Thực hiện phép lai: (P) ♂AaBbDd × ♀AabbDd, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Hợp tử đột biến có thể có kiểu gen là AaBbbDdd.
Tỉ lệ loại hợp tử mang đột biến lệch bội 66/84
Số loại hợp tử tối đa có thể tạo ra 96.
Tỉ lệ loại hợp tử lưõng bội là 18/96
Các hệ tuần hoàn của hai con cá (P và Q) được thể hiện.

Các nhân xét dưới đây là đúng hay sai.
Trong điều kiện khô hạn loài cá Q có khả năng sống sót cao hơn loài cá P
Mức độ bão hòa oxygen của máu đến tim ở P cao hơn ở Q
Trong điều kiện môi trường nước thiếu oxygen trầm trọng, cá Q sẽ có lợi thế sống sót hơn cá P
Ở trong nước, sự vận chuyển oxygen đến mô ở P ít hơn so với Q
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN(1 điểm)
Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng khi giảm phân, có một số tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại 1 điểm ở các cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 và một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là:
Ở phép lai P: ♂ AaBbDd × ♀ Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, 10% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Theo lý thuyết, loại kiểu gene aaBbdd ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Cho 1 vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi cấy chỉ có N14. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA trong đó loại DNA chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có N15. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã nhân đôi bao nhiêu lần?
Dựa vào sơ đồ tóm tắt giai đoạn quá trình phân giải kị khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực sau đây:
![Dựa vào sơ đồ tóm tắt giai đoạn quá trình phân giải kị khí phân tử đường glucose trong tế bào nhân thực sau đây: Vị trí số mấy [?] trên sơ đồ là ethanol? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/8-1767943586.jpg)
Vị trí số mấy [?] trên sơ đồ là ethanol?
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai P: \[\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\]thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lý thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?








