Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bỉm Sơn - Thanh Hóa có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Châu chấu cái có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Số NST đếm được trong tế bào sinh dưỡng ở châu chấu đực dạng đột biến thể một nhiễm là
25.
22.
12.
23.
Có một số dược chất được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển của khối u, tác động thông qua việc ngăn chặn chuỗi xoắn kép DNA mở và tách ra. Nên tác động vào giai đoạn nào trong chukì tế bào để thuốc đạt được hiệu quả?
Kì sau.
Kì đầu.
Kìgiữa.
Kìtrunggian.
Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa từ hạt phấn của cây có kiểu gene AaBB thì có thể tạo ra cây lưỡng bội nào sau đây?
aaBB.
AABb.
AaBB.
AAbb.
Một cơ thể động vật, cặp gene Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1, cặp gene Bb và Dd cùng năm trên cặp NST số 2, cặp gene Ee nằm tren cặp NST số 3, cặp gene Hh, Mm và Nn cùng nằm trên cặp NST số 4. Các gene trên 1 NST liên kết với nhau trong quá trình di truyền, các gene nằm trên các cặp NST khác nhau phân li độc lập nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cặp gene Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các cặp gene còn lại.
Hai cặp gene Dd và Ee liên kết với nhau trong quá trình di truyền.
Loài này có 7 cặp NST.
Cặp gene Bb di truyền phân li độc lập với cặp gene Dd.
Nghiêncứubiểu hiệncủa cácgene trongoperonlac ởcácchủngvikhuẩn E.colicó1hoặc2 operon trong một tế bào, người ta thu được kết quả thể hiện qua bảng sau:
Biểu hiện củagene Z | |||
STT | Kiểu gene | Môitrườngkhôngcólactose | Môitrường có lactose |
Chủng1 | Không | Không | |
Chủng2 | Có | Có | |
Chủng3 | Có | Có | |
Chủng4 | Không | Có | |
Chủng5 | Có | Có | |
Chủng6 | Có | Có | |
Cho biết:1.Geneđiềuhòa / 2.VùngO/ 3.Genecấutrúc (Z).
Các gen/vùng được kí hiệu a, b, c, (+ ) là gene/vùng bình thường, (-) là gene/vùng bị đột biến và mất chức năng. Thứ tự trong kiểu gen không nhất thiết là thứ tự thực tế.Cáckíhiệu a,b, ctương ứngvớicácgene/vùngnàosau đây?
b - 1, a- 2,c-3.
c- 1, b - 2, a- 3.
a- 1, b - 2, c-3.
c- 1, a- 2, b -3.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Một thể đột biến, trong đó ở cặp nhiễm sắc thể số 1 có một chiếc bị mất đoạn, một chiếc của cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đảo một đoạn. Hai nhiễmsắc thể còn lại của hai cặp này và các cặp nhiễm sắc thể khác có cấu trúc bình thường. Khi giảm phânnếu các nhiễm sắc thể phân li bình thường, các giao tử tạo ra đều có sức sống ngang nhau thì trong sốcácloạigiaotửđượctạora,tỉlệgiaotửkhôngmangnhiễmsắcthểđộtbiếncótỉlệ
12,5%.
25%.
75%.
50%.
Nuôi tằm đực sẽ cho năng suất tơ cao hơn so với nuôi tằm cái. Màu sắc trứng tằm do một cặp gene A, a quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Dựa vào phép lai nào sau đây có thể sớm phân biệt được trứng tằm nào sẽ cho ra con đực, trứng tằm nào sẽ cho ra tằm cái?
Aa × aa.
XaXa × XAY.
Aa × Aa.
XaXa × XaY.
Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
II. Di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.
III. Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
IV. Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cần tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
3
4
1
2
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanine làm cho lông có màu trắng.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Trong quá trình dịch mã của tế bào nhân thực không có sự tham gia của tARN mang bộ ba đối mã nào sau đây?
5’ACC3’.
5’UGA3’.
5’UAG3’.
5’ CUA 3’.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định cây thânthấp; allele B quy định cây hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định cây hoa trắng. Theo lí thuyết,phéplainàosauđâytạorađờiconcócâythânthấp, hoatrắngchiếmtỉlệ12,5%?
Aabb×aaBb.
AaBb× Aabb.
AaBb×AaBb.
AABb×AaBb.
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết cho nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau?
K.Coren.
EJacop.
G.J.Mendel.
T.H.Morgan.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra giao tử có 2 allele trội, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 2 allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4.
1/2.
1.
1/8.
Ở ngô (Zea mays L) là loài giao phấn,xétmột locus cóhai allele (A, a),alleleA quy địnhcây thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định cây thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hìnhcây thân thấp chiếm tỉ lệ 25%.Saumộtthế hệngẫuphối và khôngchịutác độngcủa các nhân tốtiếnhoá,kiểuhìnhcâythânthấpởthếhệconchiếmtỉlệ16%.Tínhtheolíthuyết,thànhphầnkiểugenecủaquầnthể(P)là
0,45AA:0,30Aa: 0,25aa.
0,30AA:0,45Aa: 0,25aa.
0,10AA:0,65Aa :0,25aa.
0,25AA:0,50Aa : 0,25aa
Giả sử loài thực vật M có bộ NST 2n = 4 kí hiệu AaBb, loài thực vật N có bộ NST 2n = 6 kí hiệu CcDdEe. Người ta đã tạo ra thể song nhị bộ bằng cách lai cây loài M và cây loài N tạo ra hợp tử F1 sau đó cho đa bội hoá F1 để tạo ra các thể song nhị bội. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể song nhị bội có thể tạo tối đa 32 loại giao tử.
Thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Mỗi hợp tử F1 có chứa 5 NST.
Thể song nhị bội có thể có bộ NST AABBccddEE.
Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M.Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene riêng biệt quy định, các allele gây bệnh nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ. Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.
Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.
Các cá thế II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.
Các allele gây bệnh đều là allele lặn.
Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide.
Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần.
Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gen mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?
(1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.
(2) là quá trình phiên mã ngược.
Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus
Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.
Ở một loài thực vật lưỡng bội giao phấn, xét 2 gene thuộc cùng một nhóm gene liên kết, mỗi gene đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn, hoán vị gene xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số f (f > 0). Phép lai (P) cây thuần chủng có kiểu hình trội về hai tính trạng với cây đồng hợp lặn thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Số cây có kiểu hình trội về hai tính trạng ở F2 luôn > 50%.
Ở F2 kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng có thể bằng 25%.
Có 5 loại kiểu gene ở F2 quy định kiểu hình trội về cả hai tính trạng.
Ở F2 có 10 loại kiểu gene.
Có 3 tế bào sinh tinh có bộ NST được kí hiệu AaBBDd, trong quá trình giảm phân bình thường, có thể cho các loại giao tử với tỉ lệ sau đây:
I.3:3:1:1. II. 1:1. III. 100%. IV.1:1:1:1. V. 4:4:1:1. VI.2:2:1:1.
Có bao nhiêu số phát biểu nào sau đây đúng:
4.
2.
3.
1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khinói vềcông nghệtạo sinhvật biến đổigene. Mỗi nhậnđịnh sauđâyđúnghay sai?
Những sinh vật có hệ gene bị biến đổi tạo ra những sản phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người nên bị tất cả các quốc gia cấm sử dụng.
Mục đích của côngnghệ tạo sinh vật biến đổi gene là tạo ranhữngsinh vật có các đặc điểm khác thường chưa từng có trong tự nhiên để phục vụ nhu cầu khác nhau của con người.
MộttrongnhữngthànhtựutolớnlàsửdụngcôngnghệDNAtáitổhợpđểchỉnhsửahệgene của người
Muốn chuyển genecủasinh vật nhân thựcsang tếbào vi khuẩn E.coli người ta chủ yếu dùngthể truyền là virus kí sinh ở vi khuẩn E.coli để mang gene cần chuyển.
Một operon X có các vùng trình tự quy định chứcnăng được kí hiệu M, N, P, Qtổng hợp các enzyme 1 và enzyme 2 phân giải chất X. Trong đó, mỗi vùng trình tự đã kí hiệu từ M đến Q sẽ là một trong các vị trí sau: (1) gene tổng hợp enzyme 1; (2) gene tổng hợp enzyme 2; vùng khởiđộng (promoter); vùng vận hành (operator). Biết rằng, gene điều hòa điều khiển hoạt động operon Xtổng hợp protein điều hòa có chức năng bình thường. Kết quả chọn lọc các chủngvi khuẩn thu được ởbảng dưới đây khi nuôi cấy trong điều kiện môi trường có chất X và không có chất X, biết (+) enzymeđược tổnghợp;(-)enzymekhôngđược tổnghợp.
Cácchủngvikhuẩn | KhôngcóchấtX | CóchấtX | ||
Enzyme1 | Enzyme2 | Enzyme1 | Enzyme2 | |
Khôngmangđộtbiến |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngM |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngN |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngP |
|
|
|
|
Đột biếnởvùngQ |
|
|
|
|
Phátbiểusauđâyđúnghaysai?
Vùng Nlà trìnhtự promotercủaoperonX.
Trong operonX,thứtựcác đoạntrìnhtựtínhtừ promoterđượcxếptheothứtựlà QPMN.
Qlàgenetổnghợpenzyme1, Plàgenetổnghợpenzyme2.
TrìnhtựMlàvùngvậnhành.
Ở một loài thực vật, tínhtrạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, bphân li độc lập cùng quy địnhtheo sơ đồsinh hoá ở hình sau. Các allelelặn a vàbkhông tạo được enzyme A và B tương ứngdođó quy định kiểu hình hoa màu trắng.Theo líthuyết, phát biểu sau đây đúng haysai?

Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene củamộtcâybấtkì.
Phéplaigiữamộtcâyhoamàu vàngvớimộtcâyhoamàutímtạorađờiconcótốiđa3 loạikiểuhình.
Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khácnhauchỉchomộtloạikiểuhình.
Trongquầnthể, kiểuhìnhhoamàuđỏdonhiềuloạikiểugenequyđịnhnhất, kiểuhìnhhoamàutrắngdoítloạikiểugene quyđịnhnhất.
Hình 9 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màulông nằm trên nhiễm sắc thể thườngcủa 2 quần thểcùng thuộc loài chuộtnhà (Mus musculus), trong đóallele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với alleleaquyđịnhlôngđen,.Phátbiểusauđâyđúnghaysai?

QuầnthểIIđangở trạngtháicânbằngditruyền.
TầnsốcácalleleAvàalleleacủaquầnthểI lầnlượtlà0,7 và0,3.
Quần thể II có tầnsốcácalleleAvàallelealầnlượtlà0,8 và0,2.
Cho hai cá thể màu lông trắng từ mỗi quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau, xác suất thu được 1chuộtđựccólôngmàuđenlà 14153.
Hình bên mô tả cơ chế biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn Ecoli, một loài vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của người. Chiều mũi tên là chiều trượt của enzyme RNA polymerase. Các điểm A, B, C, D, E chưa được chú thích trên hình. Mỗi nhậnđịnh sauđâyđúnghay sai?

Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ phân tử mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.
Dùng kháng sinh tác động đến ribosome ở quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hoá bởi DNA nhân của người.
Sinh vật này các gen thường tồn tại thành nhóm với các vùng mã hoá nằm kề nhau, có chung vùng điều hoà và vùng kết thúc.
Điểm A trong hình chỉ đầu 5' của mạch DNA.
Một thí nghiệm được tiến hành trên loài hoa mười giờ để tìm hiểu về thường biến. Thí nghiệm được thiết kế thành hai lô (L1: Đối chứng; L2: Thí nghiệm). Các nhánh cây hoa đều được tách ra từ một gốc cây mẹ ban đầu. Khi trồng, khoảng cách giữa hai lô là 1m, điều kiện sống và chế độ chăm sóc như nhau nhưng chỉ khác nhau về lượng nước tưới. Lô đối chứng được tưới 3 lần/1 tuần, trong khi lô thí nghiệm được tưới 7 lần/1 tuần (lượng nước và thời điểm tưới trong 1 lần tưới ở hai lô như nhau). Qua quá trình theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của cây, đếm số lượng bông hoa trên một gốc ở cả hai lô và thu được kết quả sau:
Lô | Chỉ tiêu so sánh (số lượng bông hoa trung bình trên 1 gốc) | |
Lần 1(30 ngày sau khi trồng) | Lần 2(40 ngày sau khi trồng) | |
L1 (lô đối chứng) | 15 | 22 |
L2 (lô thí nghiệm) | 2 | 3 |
Mỗi phát biểu sau đây về kết quả thí nghiệm là Đúng hay Sai?
Để giống hoa này cho ra nhiều hoa thì nên trồng vào tháng 10, 11 ở các tỉnh miền Trung của Việt Nam là phù hợp.
Màu sắc của giống hoa trong thí nghiệm trên phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước.
Tính trạng số lượng bông hoa trong thí nghiệm trên là tính trạng có mức phản ứng rộng.
Yếu tố môi trường gây thường biến cần nghiên cứu trong thí nghiệm trên là lượngnước.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Có hai dòng ruồi giấmthuần chủng đều cómắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II. Đểnghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1thu được 100% ruồi con đều có màu mắt kiểu dại.
Phép lai 2:Lai các concái thuộc dòng II vớicác con đực thuộc dòng I; F1thu được 100%các concái có màu mắt kiểu dại; 100% con đực có mắt màu đỏ tươi.
Cho các cá thể F1 của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ con cái mang kiểu hình dại là bao nhiêu %?
Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gene , khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gene giữa B và b. Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là bao nhiêu %?
Vào năm 2016, bằng kỹ thuật loại trừ gen gây bệnh trong ti thể ở đời con, các nhà khoa học Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh, sinh ra người con khoẻ mạnh không mang gene bệnh. Quy trình được mô tả trong hình dưới đây. Hãy cho biết, ti thể bình thường là chú thích số bao nhiêu ?

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen A,a; B,b; D,d phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ:

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen?
Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con đầu lòng bị mắc một bệnh di truyền hiếm gặp do một gene quy định nằm trên NST thường. Tần suất người bị bệnh trong quần thể cân bằng di truyền là 1%. Người ta xác định được các alen của gene quy định kiểu hình bình thường và bị bệnh cho từng thành viên trong gia đình ở bảng 2:
Bảng2:Thốngkêalencủacácthànhviên
Alen | Bố | Mẹ | Conđầulòng | Conthứhai |
A1 | Không | Có | Có | Có |
A2 | Có | Không | Không | Có |
A3 | Có | Không | Có | Không |
A4 | Không | Có | Không | Không |
Trongquầnthểchỉcó4alennày,ngườiconthứhailớnlênvàlậpgiađìnhvớingườibình thường, xác suất con của họ bị bệnh hiếm gặp là bao nhiêu %?
Quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Cho các nhận xét sau:

I. Quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa allele A và allele a.
II. Tinh trùng số 2 mang các allele a, b và d.
III. Tinh trùng số 4 mang các allele a, b, D.
IV. Quá trình giảm phân đã tạo ra 2 loại giao tử khác nhau.
Có bao nhiêu nhận xét đúng về quá trình trên?








