2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Kiến Xương (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bắc Kiến Xương (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (10,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Tại sao ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?

Vì số giao tử đực bằng số giao tử cái

Vì số giao tử đực mang nhiễm sắc thể Y tương đương với số giao tử đực mang nhiễm sắc thể X

Vì số con cái và con đực trong loài bằng nhau

Vì số giao tử cái mang nhiễm sắc thể Y tương đương với số giao tử cái mang nhiễm sắc thể X

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất di truyền của một chủng virut gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid; Phân tử nucleic acid này được cấu tạo từ 4 loại nucleotide A, T, G, C, trong đó A = T = G = 23%. Vật chất di truyền của chủng virus này là 

RNA mạch kép.

DNA mạch kép.

RNA mạch đơn.

DNA mạch đơn.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng/ gene bị đột biến không biểu hiện được như bình thường. Các vùng/ gene khi bị đột biến được kí hiệu (–) (R-, P-, O, Z-), còn các gene biểu hiện bình thường được kí hiệu bằng dấu (+). Cho các chủng vi khuẩn như bảng dưới đây

Chủng vi khuẩn

Các vùng/gene

Chủng 1

P+

R+

P-

O+

Z+

Y+

A+

Chủng 2

P+

R-

P+

O+

Z+

Y+

A+

Chủng 3

P+

R+

P-

O+

Z-

Y+

A+

Chủng 4

P+

R+

P-

O-

Z+

Y+

A+

Trong môi trường có đường lactose, chủng nào không tạo ra sản phẩm protein do gene Z mã hoá?

Các chủng 2, 3, 4.

Các chủng 1, 2, 4.

Các chủng 1, 3, 4.

Các chủng 1, 2, 3

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng trên mô tả liên kết hydrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra giữa phân tử DNA2 và phân tử DNA3 có thể là gì?

Phân tử DNA

Phân tử DNA1

Phân tử DNA2

Phân tử DNA3

Phân tử DNA4

Số liên kết hydrogen

1800

1800

1800

1799

Thay cặp nucleotide cùng loại.

Thay cặp nucleotide khác loại.

Thêm cặp nucleotide.

Mất cặp nucleotide.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

Với 4 loại nucleotide có thể tạo ra tối đa 64 codon mã hoá các amino acid

Anticodon của amino acid methionine là 5’ AUG 3’

Mỗi codon chỉ mã hoá cho 1 loại amino acid gọi là tính thoái hoá của mã di truyền

Với 3 loại nucleotide A, U, G có thể tạo ra tối đa 24 codon mã hoá các amino acid

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene có chiều dài 3060A0, trên mạch gốc của gene có 100 Adenine và 250 Thymine. Gene đó bị đột biến mất một cặp G-C thì số liên kết hydrogen của gene đó sau đột biến là:

2347

2350

2353

2352

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene ở sinh vật nhân sơ có 3000 nucleotide và có tỷ lệ A/G = 2/3 gene này bị đột biến mất 1 cặp nucleotide do đó giảm đi 2 liên kết hydrogen so với gene bình thường. Số lượng từng loại nucleotide của gene mới được hình thành sau đột biến là :

A = T = 900; G = C = 599

A = T = 600 ; G = C = 900

A = T = 599; G = C = 900

A = T = 600; G = C = 899

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc

(2) NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Protein histone và DNA

(3) Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n

(4) Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài

3

1

4

2

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ gene.Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ  gene.  Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

Tế bào vi khẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.

Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn nhờ enzyme restrictase.

Giai đoạn (1) là giai đoạn nối gene insulin vào plasmid của vi khuẩn bằng enzyme ligase.

Cấu trúc Y là vector tái tổ hợp.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các gene phân li độc lập, gene trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe×AaBbDdEe cho đời con có KH mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: 

9/128.

9/256.

27/128.

9/64.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C; Bộ nhiễm sắc thể của loài A là 2n = 18, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D; Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu nhiễm sắc thể? 

86

68

50

34

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b quy định. Kiểu gene có cả hai loại allele A và B cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Allele D quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định lá xẻ thùy. Phép lai P: AaBbDd × aaBbDd, thu được F1. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

F1 có 3 loại kiểu gene đồng hợp quy định hoa trắng, lá xẻ thùy .

F1 có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá xẻ thùy .

F1 có 46,875% số cây hoa trắng, lá nguyên.

F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ, lá nguyên.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về đoạn DNA trên?

Trên mạch 2 có T=2A

Trên mạch 1 có G/C=2/3.

Tổng số nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.

Trên mạch 2 có số nucleotide T= 250.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2: 1 ?

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {ab}} \,\,\\aB\end{array}\] x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {ab}} \,\,\\ab\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \,\,\\ab\end{array}\] x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {aB}} \,\,\\ab\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \,\,\\ab\end{array}\] x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {aB}} \,\,\\aB\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {AB}} \,\,\\ab\end{array}\] x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {Ab}} \,\,\\ab\end{array}\]

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một codon trên phân tử mRNA có trình tự 5’ AAU 3’ thì trình tự nucleotide nào dưới đây là anticodon trên phân tử tRNA tương ứng? 

5’ TTC 3’

3’ UUA 5’

3’ GGT 5’

3’ AAU 5’

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các gene phân li độc lập, các allele trội hoàn toàn và không có đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1? 

AaBb × AaBb

AaBB × AABb

AaBB × AaBb

Aabb × aaBb

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết một gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình?

(1) AaBb × Aabb (2) AaBb × aaBb    (3) aaBb × AAbb                    (4) AbaB × AbaB.

(5) AbaB × ABab.           (6) AbaB × AbaB Dd.

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các bước thí nghiệm tách chiết một loại phân tử sinh học từ gan gà. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?

Hình dưới đây mô tả các bước thí nghiệm tách chiết một loại phân tử sinh học từ gan gà. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Trong thí nghiệm này có thể thay gan gà bằng mẫu vật sống khác

Dung dịch X là nước cốt dứa, dung dịch Y là nước rửa bát.

Có thể cho cồn trước khi cho dung dịch Y thí nghiệm vẫn thành công.

Mục đích của thí nghiệm này là tách chiết RNA từ gan gà

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 : 7 : 1 : 1?

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{AB}}}} \,\,\\{\rm{ ab}}\end{array}\]x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{ab}}}} \,\,\\{\rm{ab}}\end{array}\], tần số hoán vị gene bằng 40%.

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{AB}}}} \,\,\\{\rm{ ab}}\end{array}\]x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{ab}}}} \,\,\\{\rm{ab}}\end{array}\], tần số hoán vị gene bằng 25%.

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} \,\,\\{\rm{aB}}\end{array}\]x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{ab}}}} \,\,\\{\rm{ab}}\end{array}\], tần số hoán vị gene bằng 25%.

\[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{Ab}}}} \,\,\\{\rm{aB}}\end{array}\]x \[\begin{array}{l}\underline{\underline {{\rm{ab}}}} \,\,\\{\rm{ab}}\end{array}\], tần số hoán vị gene bằng 12,5%.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, allele A quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gene dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao. Cho gà trống trên lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây đúng?

Gene quy định chiều cao chân nằm trên NST thường

Tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình giống nhau ở cả 2 phép lai

Gene quy định chiều cao chân nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X

Ở đời con, gà trống có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 25%

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cá thể đều dị hợp 2 cặp gene (Aa và Bb). Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có KG đồng hợp lặn về các 2 cặp gene trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết 2 cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST thường và không có đột biến xảy ra; Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là sai? 

HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

HVG chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD × ♀aaBbdd; Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại KG về các gene trên? 

5

4

3

6

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc của operon lac theo Monod và Jacob:

Hình bên mô tả cấu trúc của operon lac theo Monod và Jacob:   Theo mô hình này thì chú thích (2) là nơi  A. protein ức chế bám vào. B. tổng hợp protein ức chế.  C. tổng hợp enzyme phân giải protein. D. RNA polymerase bám vào.   (ảnh 1)

Theo mô hình này thì chú thích (2) là nơi                     



protein ức chế bám vào.

tổng hợp protein ức chế.

tổng hợp enzyme phân giải protein.

RNA polymerase bám vào.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, có gene quy định tổng hợp fibrillin. Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể. Khi gene bị đột biến tạo allele trội gây hội chứng Marfan: chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Đặc điểm di truyền của gene trên thuộc trường hợp nào dưới đây?

Một gene ảnh hưởng tới sự biểu hiện của một tính trạng

Một gene ảnh hưởng tới sự biểu hiện của nhiều tính trạng

Nhiều gene ảnh hưởng tới sự biểu hiện của một tính trạng

Hai gene ảnh hưởng tới sự biểu hiện của một tính trạng

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao, allele a : thân thấp; allele B : quả đỏ, allele b : quả trắng. Biết các gene liên kết hoàn toàn với nhau, cho cây có kiểu gene AbaB giao phấn với cây có kiểu gene abab 

thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là:

1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

9 cây thân cao, quả trắng : 7 cây thân thấp, quả đỏ

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (7,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa.  (ảnh 1)

Các nhận định về các bước trong giai đoạn trên là đúng hay sai?

a)

Bước (d) cần có sự tham gia của enzyme restriction exonucleasa để tạo DNA tái tổ hợp

ĐúngSai
b)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp biến nạp

ĐúngSai
c)

Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene vào tế bào cây lúa

ĐúngSai
d)

Sử dụng enzyme ligase để cắt gene X và mở vòng phân tử 1 (bước a, b)

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài sinh vật lưỡng bội; xét phép lai P: ♀ AdaD Bb   x ♂ AdaD Bb , tạo ra F1, ở F1 các cá thể có kiểu gene không mang allele trội nào chiếm 0,25%. Biết rằng hoán vị gene ở hai giới xảy ra với tần số bằng nhau, mỗi gene quy định môt tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Số loại kiểu gene ở F1 là 27.

ĐúngSai
b)

Ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 38,25%.

ĐúngSai
c)

Tần số hoán vị là 20%.

ĐúngSai
d)

Ở F1, số cá thể có kiểu gene dị hợp về cả ba cặp gene chiếm tỉ lệ 34%.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Các nhận định dưới đây đúng hay sai?  

a)

F2 có 5 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

ĐúngSai
b)

F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

ĐúngSai
c)

Ở F2, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

ĐúngSai
d)

F2 có 9 loại kiểu gene.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Tính trạng khối lượng quả của một loài thực vật do 3 cặp gene Aa, Bb, Dd phân li độc lập và tương tác theo kiểu cộng gộp. Kiểu gen đồng hợp lặn aabbdd quy định quả có khối lượng 30g; cứ có thêm một allele trội thì quả nặng thêm 5g. Phép lai AaBbDd x AaBbDd, thu được F2. Theo lí thuyết, các nhận định dưới đây đúng hay sai?  

a)

Ở F1, kiểu hình quả nặng 40g chiếm tỉ lệ 15/64.

ĐúngSai
b)

F1 có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình có quả nặng 35g.

ĐúngSai
c)

Ở F1 loại kiểu hình có quả nặng 45g chiếm tỉ lệ cao nhất.

ĐúngSai
d)

F1 , kiểu hình quả nặng 50 g sẽ có 2 allele trội trong kiểu gene

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Phát biểu nào đúng với các đột biến ở hình dưới đây

Phát biểu nào đúng với các đột biến ở hình dưới đây   Các nhận định dưới đây đúng hay sai? (ảnh 1)

Các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Có thể sử dụng dạng 3 để xác định vị trí gene trên NST.

ĐúngSai
b)

Dạng đột biến 1, 2, 4 làm thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào.

ĐúngSai
c)

Có thể sử dụng dạng 4 để tạo NST hoàn toàn chứa các gene có lợi cho cây trồng.

ĐúngSai
d)

Dạng đột biến ít gây hại nhất là dạng 2.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Trong quy trình tách chiết DNA từ gan gà, những nhận định dưới đây về mục đích các bước tiến hành là đúng hay sai?

a)

Thêm nước rửa bát để hoà tan lipid, giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân

ĐúngSai
b)

Đổ thêm cồn ethanol để DNA kết tủa

ĐúngSai
c)

Nghiền mẫu vật để phá huỷ màng nhân tách lấy DNA

ĐúngSai
d)

Thêm nước cốt dứa để phá vỡ mô và thành tế bào

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Xét 2 locus gene cùng nằm trên một nhóm liên kết, mỗi locus gene đều có hai allele. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng trội giao phấn với cây có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gene. Theo lí thuyết, các phát biểu dưới đây đúng hay sai? 

a)

F2 có thể có tối đa 4 loại kiểu gene.

ĐúngSai
b)

Ở F2, kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm 25%.

ĐúngSai
c)

Ở F2, kiểu hình trội về các tính trạng chiếm 12,5%

ĐúngSai
d)

Ở F2, tỉ lệ các kiểu gene có 2 allele trội chiếm 50%

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tỉ lệ % các loại nucleotide của các phân tử nucleic acid ở 6 loài theo bảng dưới đây:

Loài

A

G

T

C

U

I

21

29

21

29

0

II

30

20

30

20

0

III

24

24

26

26

0

IV

18

32

0

32

18

V

35

15

0

35

15

VI

25

25

25

25

0

Có mấy loại nucleic acid thuộc những loài trên có thể là DNA mạch kép?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng được hợp tử F1. Sử dụng colchicine tác động lên hợp tử F1 để gây đột biến tứ bội hóa. Các hợp tử đột biến phát triển thành cây tứ bội và cho các cây đột biến này giao phấn với cây lưỡng bội thân cao, hoa trắng dị hợp thu được F2. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội. Theo lý thuyết tỷ lệ cây thân cao hoa trắng có tỷ lệ bao nhiêu? (Lấy giá trị số thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng. Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Phép lai giữa con ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ sẽ cho thế hệ sau có bao nhiêu % ruồi mắt đỏ?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Mối quan hệ giữa gene- mRNA- peptide trong vùng mã hoá ở sinh vật nhân sơ được mô tả như sau: (Kí hiệu  là một loại nucleotide không được cho biết)

Mối quan hệ giữa gene- mRNA- peptide trong vùng mã hoá ở sinh vật nhân sơ được mô tả như sau: (Kí hiệu  là một loại nucleotide không được cho biết) (ảnh 1)

Biết rằng đoạn peptide do đoạn gene này quy định tổng hợp các amino acid và các codon mã hóa tương ứng trong bảng bên

Mối quan hệ giữa gene- mRNA- peptide trong vùng mã hoá ở sinh vật nhân sơ được mô tả như sau: (Kí hiệu  là một loại nucleotide không được cho biết) (ảnh 2)

Loại amino acid được điền vào dấu “?” là loại số mấy trong bảng trên?

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp. Cho các cây tứ bội có kiểu gene AAaa lai với các cây có kiểu gen Aaaa thu được F1. Biết các cây tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội đều có khả năng thu tinh. Tỉ lệ cây thân cao thu được ở F1 là bao nhiêu? (Lấy giá trị số thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một locus gồm 2 allele B và b; trong đó allele B là một đoạn DNA dài 306 nm và có 2338 liên kết hydrogen, allele b là sản phẩm đột biến từ allele B; Một tế bào soma chứa cặp allele Bb tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotide cần thiết cho quá trình tái bản của các allele nói trên là 5061 Adenine và 7532 Guanine. Số nucleotide loại Adenine của allele b là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack