Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bá Thước (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Bá Thước (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1248 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn 1 phương án.

Đơn phân của DNA không thể có

Timin.

Adenin.

Cytozin.

Uraxin.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong DNA nucleotit loại C thì

Không liên kết với nu loại A.

Không liên kết hidro với nu loại C

Không liên kết với nu loại G

Không liên kết với nu loại T.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp NST cuối cùng trong tế bào xoma 2n của gà mái có kí hiệu là

XX

XY.

ZZ.

ZW.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độc tố nào sau đây của nấm gây ra đột biến gen?          

aflatoxin

penicillin

lincoxin

Steptomicin

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã ngược mạch sử dụng làm khuôn để tạo ra RNA-DNA là mạch có chiều

5’-3’.

3’-5’.

trái sang phải.

phải sang trái.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên NST kép ở kì giữa có bao nhiêu vùng tận cùng?

2

4

6

8

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trong tế bào xoma của một loài, ở mỗi cặp NST tương đồng có 3 chiếc thì cơ thể này có thể là

Thể 3

Thể khảm tam bội

Thể tam bội

Thể một

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, mất một đoạn ở cánh ngắn của NST số 5 gây hội chứng nào sau đây?

Down

Cri-du-chat

Patau

Etuot

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có bộ NST kí hiệu AaBbDDEe. Số nhóm gen liên kết được xác định là 

4

8

7

5

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể thỏa mãn điều kiện nào sau đây thì không thể đạt trạng thái cân bằng mặc dù có ngẫu phối? 

không đột biến

không di nhập gen

kích thước đủ lớn

gồm cơ thể đơn bội.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mã di truyền, phát biểu sai?

mã di truyền trong nhân và tế bào chất có sự khác nhau.

Các loài dùng chung mã di truyền, có ngoại lệ.

Mã di truyền đọc trong mRNA theo chiều 5’-3’

Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại aa gọi là bộ 3 khác nghĩa .

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây vừa có khả năng tháo xoắn DNA, vừa có hoạt tính tạo mạch mới?

DNA polymeraza

RNA polymeraza

DNA ligaza

RNA ligaza.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Insulin là một loại hoocmon điều hòa đường huyết, nó sẽ được tổng hợp nhờ bào quan nào sau đây?

Ty thể

Nhân

Riboxom

Lục lạp.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là sai khi nói về quần thể ngẫu phối?

Đạt trạng thái cân bằng ngay sau một thế hệ ngẫu phối.

Được đặc trưng bởi vốn gen.

Đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

Là kho biến dị vô cùng phong phú.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

1- Tính trạng không phân đều cho 2 giới       2- Tính trạng lặn dễ bắt gặp ở giới dị giao tử

3- Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau   4- Gen của bố chỉ truyền cho con gái.

Có bao nhiêu đặc điểm về sự di truyền tính trạng do gen trên X ở vùng không tương đồng quy định?

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho giao tử mang 1 alen lặn chiếm tỷ lệ cao nhất, biết giảm phân bình thường, không có trao đổi chéo

AaBb.

aaBb.

BdbD .

BDbd.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gen theo mô hình operon Lac ở vi khuẩn E.coli?

(1) Khi môi trường không có lactôzơ, gen điều hòa không tổng hợp prôtêin ức chế.         

(2) Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.

(3) Quá trình điều hòa hoạt động của gen chủ yếu xảy ra ở mức độ trước phiên mã.

(4) Phiên mã của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) chỉ có thể xảy ra khi tế bào vi khuẩn có sản phẩm của gen điều hòa.

(5) Operon là cụm gồm 1 số gen cấu trúc do 1 gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

(6) Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là vùng khởi động.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có khoảng 3% dân số bình thường mang alen đột biến ở gen CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gen bệnh. Các mẫu ADN từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường, xác suất đứa con đầu lòng của cá thể này bị bệnh xơ nang là bao nhiêu?     Có khoảng 3% dân số bình thường mang alen đột biến ở gen CFTR gây bệnh xơ nang. Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR.  (ảnh 1)

0,3%.

0,15%.

0,75%.

0,25%.

Xem đáp án

Chọn C

Bố A1A4; mẹ A2A3; Con đầu bị bệnh có KG A1A3

à Các alen gây bệnh là A1 và A3.

- Kiểu gen của thai nhi là A3A4, trong đó A4 là alen trội bình thường à Thai nhi sinh ra không bị bệnh

- Kiểu gen của thai thi là A3A4, lớn lên, kết hôn với người bình thường.

- Để sinh con đầu lòng bị bệnh thì người được kết hôn phải là thể mang alen bệnh à Xác suất một người bình thường mang alen gây bệnh trong quần thể là 3%.

Þ Xác suất đứa con đầu lòng của họ bị bệnh là: 3% x 1/4 = 0,0075.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình bên. Có các phát biểu sau:

Quan sát hình bên. Có các phát biểu sau: I. Hình bên mô tả quá trình tạo mARN ở sinh vật nhân thực (ảnh 1)

I. Hình bên mô tả quá trình tạo mARN ở sinh vật nhân thực

II. Trong quá trình này sử dụng enzim cắt và enzim nối.

III. Nếu thực hiện nhiều lần tạo được nhiều loại mARN khác nhau.

IV. Gen đang xét là gen cấu trúc, đầu A và E là đầu 3’.

Số phát biểu đúng:

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn B

HD: gen này có 3 Exonà Tạo được 1 loại mARN

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Tần số alen B được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể trong biểu đồ đã cân bằng di truyền, các quần thể này có chung nguồn gốc. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quần thể 2 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.

II. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

IV. Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn C

21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6, mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một phân tử DNA kép vòng ở động vật có tổng số 1200 cặp nucleotit. Tỷ lệ A = 20%.

a

Phân tử này nằm trong nhân tế bào.

ĐúngSai
b

Phân tử này có số nucleotit loại A = 480.

ĐúngSai
c

Số liên kết hidro của phân tử này là 3120.

ĐúngSai
d

Phân tử này nhân đôi chỉ theo nguyên tắc bổ sung.

ĐúngSai
Xem đáp án

- Là DNA vòng → không nằm trong nhân → a sai.

- N = 2400 à A= 480 → b đúng

- G = N. 0,3 = 720 à LKH = 2400 + 720 = 3120 → c đúng

- DNA nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn → d sai

22. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về công nghệ gen và ứng dụng

a

Có thể tạo ra động vật biến đổi gen với một số tính trạng mong muốn như tốc độ sinh sản nhanh, sản xuất một số hợp chất phục vụ y học.

ĐúngSai
b

Tạo sinh vật biến đổi gen có thể dẫn đến gây suy giảm đa dạng sinh học, gây hại môi trường.

ĐúngSai
c

Tạo sinh vật biến đổi gen có khả năng làm sạch môi trường, giảm sử dụng thuốc diệt cỏ.

ĐúngSai
d

Việc tuân thủ đạo đức sinh học là hết sức cần thiết nhưng không phải lúc nào cũng cần tuân thủ.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDS

23. Đúng sai
1 điểm

Từ hình vẽ sau ta có các kết luận?

Từ hình vẽ sau ta có các kết luận? (ảnh 1)

a

Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân I.

ĐúngSai
b

Tế bào ban đầu có bộ NST kí hiệu AABBCCddeeff.

ĐúngSai
c

Kết thúc phân bào, từ tế bào ban đầu cho 4 tế bào con.

ĐúngSai
d

Tế bào này là tế bào sinh dục ở động vật đa bào.

ĐúngSai
Xem đáp án

DDDD

24. Đúng sai
1 điểm

Ở thực vật xét về tính trạng màu hoa và hình dạng quả. Cho cây hoa đỏ, quả tròn giao phấn F1 thu được tỷ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ, quả tròn: 3 hoa đỏ, quả dài: 3 hoa trắng, quả tròn: 1 hoa trắng, quả dài. Biết 1 gen một tính trạng, không có đột biến.

a

Có thể tìm được 3 trường hợp thỏa mãn điều kiện.

ĐúngSai
b

F1 có tối đa 10 kiểu gen tối thiểu 9 kiểu gen.

ĐúngSai
c

Nếu trong 1 loài thì F1 có thể có 7 kiểu gen hoặc 10 kiểu gen.

ĐúngSai
d

Tỷ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng luôn là 6,25%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Do 1 gen 1 tính trạng mà đỏ, tròn giao phấn F1 có trắng, dài

→ đỏ, tròn là những tính trạng trội. Quy ước: A, a; B, b.

- F1 có 1/ 16 aa; bb = 1/4. 1/4 hoặc 1/8. ½.

→ TH1: Các gen phân ly độc lập. P: AaBb x   AaBb

TH2: Các gen trên 1 NST:

TH2.1: (f cả 2 bên = 0,5) : P: AB//ab x AB// ab hoặc AB// ab x Ab// aB hoặc Ab // aB x Ab// aB. à 1 loài TM

TH2.2. P: AB//ab x Ab//aB(f= 25%)à 1 loài khác do tần số hoán vị khác trên.

→ 3 trường hợp → a đúng

→ F1 tối đa 10 KG; tối thiểu 7 KG → b sai, c đúng.

AB//AB = ¼. ¼ hoặc 1/ 2. 1/8 = 1/16 = 6,25%. → d đúng.

25. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thú cho cặp bố mẹ thuần chủng: con cái mắt trắng lai với con đực mắt trắng thu được F1: 100% cái mắt đỏ; 100% đực mắt trắng. Cho F1 tạp giao thu được F2 có tỷ lệ 9 mắt đỏ: 16 mắt trắng, trong đó tỉ lệ cái mắt đỏ: đực mắt đỏ = 25:2 (đỏ và trắng xuất hiện ở cả hai giới). Biết rằng do yếu tố ngẫu nhiên tác động đến F2 làm cho một nửa số cá thể ở 1 trong 2 giới nào đó đã bị chết ở giai đoạn phôi và các cá thể chết có cùng kiểu hình. Theo lí thuyết thì:

a

Các cá thể bị chết ở F2 thuộc giới đực.

ĐúngSai
b

Các gen quy định màu mắt xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số 16%.

ĐúngSai
c

Ở F1 con cái mắt đỏ có kiểu gen là .

ĐúngSai
d

Con mắt đỏ ở giới đực chiếm tỉ lệ 2%.

ĐúngSai
Xem đáp án

DSDD

Theo đề: Ptc: cái mắt trắng x đực mắt trắng à F1 100% cái mắt đỏ; 100% đực mắt trắng.

à Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu 9:7

Qui ước: A­_B_ : đỏ; A_bb, aaB_; aabb: trắng

à tính trạng phân ly không đều 2 giới à gen nằm trên NST giới tính X

Gọi x là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới không xảy ra chết tỷ lệ con mắt trắng : 0,5-x

Gọi y là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới xảy ra chết tỷ lệ con mắt trắng : 0,25-y (do đã chết đi ½ )

Theo đề bài ta có :    ó x+y = 0,27

TH1: => à d ĐÚNG.

TH2: => à loại

Do một trong 2 giới đã chết đi một nữa và kiểu hình mắt đỏ, mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới

                                               à ở giới xảy ra chết thì mắt đỏ + mắt trắng = 0,25

                                               à mắt đỏ < 0,25

àGiới chết có 0,02 đỏ: 0,23 trắng, giới không chết 0,25 đỏ: 0,25 trắng

Mặt khác: đỏ cái: đỏ đực = 25:2 à giới đực chết à a ĐÚNG.

TH1: các cá thể chết là mang kiểu hình mắt đỏ:

trước khi chết: đực: 0,27 đỏ : 0,23 trắng; Cái : 1 đỏ : 1 trắng

 à 2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị genà XABY = 0,27 à XAB = 0,54 à loại

TH2: các cá thể chết mang kiểu hình mắt trắng:

trước khi chết : đực: 0,02 đỏ: 0,48 trắng; Cái : 0,25 đỏ : 0,25 trắng à2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị genà XAB Y = 0,02 à XAB = 0,04 à

f = 8% à cái mắt đỏ dị hợp tử chéo XAbXaB à b SAI, c ĐÚNG.

sơ đồ lai:

PTC: (cái mắt trắng) XAbXAb × XaBY (đực mắt trắng)

            F1:                1 XAbXaB (cái mắt đỏ) : 1 XAbY (đực mắt trắng)

        F1 × F1: (cái mắt đỏ) XAbXaB       ×     XAbY (đực mắt trắng)

           GF1         XAb, XaB. XAB, Xab            XAb, Y

                        0,46 0,46 0,04 0,04        0,5 0,5

            F2:

- Tỉ lệ kiểu gen: 0,23 XAbXAb : 0,23 XaBXAb : 0,02 XABXAb :0,02 XAbXab :

                           0,23 XAbY : 0,23 XaBY : 0,02 XABY : 0,02 XabY

Trước khi chết:

-Tỉ lệ kiểu hình: Giới cái: 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng

                            Giới đực: 4% mắt đỏ : 96% mắt trắng.

Sau khi chết: giới cái: 50% mắt đỏ; 50% mắt trắng

                                               Giới đực: 4% mắt đỏ; 46% mắt trắng

Tỷ lệ chung: 54% mắt đỏ: 96% mắt trắng = 9 mắt đỏ: 16 mắt trắng

26. Đúng sai
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh ở 1 cặp NST mang cặp gen kí hiệu \(\frac{{Ab}}{{aB}}\) khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gen giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể đang xét không phân ly trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Các cặp NST khác phân ly bình thường. Theo lý thuyết:

a

Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.

ĐúngSai
b

Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.

ĐúngSai
c

Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 25%.

ĐúngSai
d

Nếu có 2 tế bào đột biến thì sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa; khi đó có 9 loại.

ĐúngSai
Xem đáp án

- 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùngà Tlgiao tử đột biến = 4/12 = 1/3 – a đúng

- Nếu 7 loại giao tử = 4 bình thường + 3 đột biến à ít nhất 1 tế bào không đột biến. b đúng.

- Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến giao tử mang 3 alen trội là AB//aB. à Có thể có 3 giao tử. TL có thể là 3/12 = 25%- c đúng.

- Nếu 2 tế bào đột biến:

+ Giao tử đột biến tối đa là: 5 hoặc 3; số loại giao tử bình thường 4à số loại 7 hoặc 9. à Có thể có số loại tối đa. d sai.

27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 20cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 20cM. (ảnh 1)

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

Cặp vợ chồng (11) - (12) trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

Xem đáp án

HD: ĐA: 0,08

+ Người nữ số (5) không bị bệnh, sinh con bị cả hai bệnh nên người số (5) phải có alen a và b.

+ Mặt khác người số (5) là con của người số (2) có kiểu gen XABY nên người số (5) phải có kiểu gen XABXab

+ Người số (7) sinh con bị cả hai bệnh nên người số (7) có thể có kiểu gen XABXab

+ Người số (5) có kiểu gen XABXab, người số (6) có kiểu gen XABY nên người số (11) có kiểu gen XABXAB hoặc XABXab hoặc XABXAb hoặc XABXaB với tỉ lệ 0,4 XABXAB: 0,4XABXab: 0,1XABXAb: 0,1 ХАВХаB => Cặp vợ chồng số (11) – (12) sinh con bị cả hai bệnh nếu người (11) có kiểu gen XABXab. Khi đó xác suất sinh con bị cả hai bệnh 0,4.XABXab .XABY = 0,4.0,4 × 1/2 = 0,08

28. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với một cây có kiểu hình khác, F1 thu được 4 kiểu hình là cao, đỏ; cao, trắng; thấp, đỏ và thấp, trắng. Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội ở F1 là 0,45. Biết mỗi gen 1 tính trạng, không có đột biến. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở F1 cao nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Một gen 1 tính trạng à Cao, đỏ là những tính trạng trội.

F1 có thấp trắng à P mỗi bên đều cho giao tử mang toàn alen lặn.

(Aa; Bb) x (Aa;bb) hoặc (aa; Bb) hoặc (aa; bb). Hoặc Aa,Bb

- Nếu các gen plđl à A-bb + aaB- = 1/ 2 hoặc 3/8 à Loại

à các gen cùng trên 1 NST

- TH1: Lai phân tích à A-bb + aaB- = 0,45 à Ab + aB = 0,225 à P: AB//ab( f = 0,45)

à TL kiểu gen mang 3 alen trội = 0.

- TH2: Lai với Aabb hoặc aaBb.

(AB = ab = x; Ab = aB = y)( Ab = ab = 1/2)

à A-bb + aaB- = 1/2x +1/2 y + 1/2y + 1/2y = 0.45 à y = 0.2; x= 0.3

à TLKG mang 3 alen trội là AB//Ab hoặc AB//aB = 0,3/2 = 0,15 à ĐA: 0,15

29. Tự luận
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét cá thể đực có số TB sinh dục bằng 2 lần số cặp gen dị hợp nằm trên các cặp NST khác nhau trong 1 TB của cá thể đó. Cá thể cái I có tổng số cặp gen dị hợp ở các TB sinh dục bằng 26 lần số cặp gen dị hợp ở 1 TB của cá thể đực. Cá thể cái II có số cặp gen dị hợp được tính ở các TB sinh dục bằng 54. Tổng số các cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục ở cả 3 cá thể trên đều là 150. Biết rằng cá thể đực và cá thể cái I có KG giống nhau. Khi cho đực lai với cái II thì F1 có 16 kiểu tổ hợp giao tử với tỉ lệ phân li về KH là: 3:6:3:1:2:1. Nếu cho cá thể đực lai với cá thể cái I thì tỷ lệ kiểu hình mang alen trội ở tất cả các gen cao nhất là bao nhiêu

Xem đáp án

Gọi a là số cặp gen dị hợp trong 1 TB của cá thể đực Số TB sinh dục đực là 2a Tổng số cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục đực là 2a.a=2a2

Tổng số cặp gen dị hợp trong các TB sinh dục cái I là 26a

Tổng số cặp gen dị tử ở cả 3 cá thể: 2a2+26a+54=150 a=16; a=3

Do đực lai với cái II thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử = 8.2 =16.1 a 4. Vậy a=3

Vậy cá thể đực và cái I có 3 cặp gen dị hợp tử nằm trên các cặp NST khác nhau

Các gen PLĐL Kí hiệu AaBbDd

16 = 8.2 cái 2 cho 2 loại giao tử Dị hợp tử 1 cặp gen(Aabbdd)à 3 cặp gen 2 cặp tính trạng.

 3: 6: 3: 1: 2: 1= (3:1) (1:2:1)

TH1:

-Tỉ lệ : 3: 1 nghiệm đúng định luật phân li của Men đen

-Tỉ lệ 1:2:1 Nghiệm đúng định luật tương tác gen

TH2:

-Tỉ lệ : 3: 1 nghiệm đúng định luật tương tác gen

-Tỉ lệ 1:2:1 Nghiệm đúng định luật trội ko hoàn toàn

à P: AaBbDd x AaBbDd à A-B-D-:

TH1: 3/4. 9/16 = 0.422

TH2: 12/16. 3/4(hai gene cùng trên 1 NST) loại

30. Tự luận
1 điểm

Ở lợn (2n = 38), một TB sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2394 NST đơn. Các TB con được tạo ra từ quá trình NP nói trên GP bình thường tạo được 126 tinh trùng chứa NST giới tính X( nếu tế bào nào giảm phân tạo được tinh trùng thì khả năng sống sót của tinh trùng là 100%). Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào sinh dục sơ khai đực?

Xem đáp án

Gọi số TB sinh dục sơ khai đực là a, số lần NP là k.

(2k -1). 2n = 2394; 2k = 64 k = 6; Nếu tất cả các tế bào GP tạo 2k. 4= 256 tinh trùng Số tinh trùng mang X = 256/2 = 128.Thực tế chỉ thu được 126 tinh trùng mang X tức tổng số 252 tinh trùng Có 63 tế bào giảm phân.

Số NST môi trường đã cung cấp:

+ Giai đoạn NP = 2394.

+ Giai đoạn GP = 63. 2n = 63. 38 = 2394.

+ Tổng = 4788.

31. Tự luận
1 điểm

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gen AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Ban đầu đạt trạng thái cân bằng.

Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gen AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Ban đầu đạt trạng thái cân bằng. (ảnh 1)

Theo lý thuyết tỷ lệ cá thể có thể chọn làm giống ở F5 chiếm tỷ lệ là bao nhiêu (theo số thập phân, làm tròn sau dấu phẩy 2 số)?

Xem đáp án

- Đây là quần thể tự phối.

- Thế hệ xuất phát dạng 0,36AA + 0,48Aa + 0,16 aa = 1.

à F5 có dị hợp = 0,48. 1/32 = 0,015

à đồng hợp = 0,985 xấp xỉ 0.99.

32. Tự luận
1 điểm

Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là XX, con đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp alen (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.

- Phép lai 1: (P1) dòng 2 x dòng 1, thu được F1-1 có 100% mắt đen : 100% mắt nâu.

- Phép lai 2: (P2) dòng 1 x dòng 2, thu được F1-2 có 100% mắt đen : 100% mắt đen.

Nếu cho con F1-2   x dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con mắt nâu chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nhận thấy, tính trạng màu mắt phân li không đều ở đời con → 1 gen nằm trên X (cho rằng cặp B,b nằm trên X).

Đời con có 2 loại KH do 2 cặp gen quy định → tỉ lệ KH có thể là 9 : 7 hoặc 13 : 3(nếu là 13 : 3 sẽ không thõa mãn).

Suy ra: KG: A-B-: Mắt đen; A-bb, aaB-, aabb: Mắt nâu.

3 dòng TC mắt nâu có KG: aaXBXB, AAXbXb, aaXbXb.

Từ giả thuyết suy ra dòng 1 có KG aaXBXB; dòng 2 có KG AAXbXb, dòng 3 có KG aaXbXb.

KG của dòng 2 là AAXbXb; KG của dòng 1 là aaXBY.

KG của F1-1 là KG của F1-2 là AaXBY; KG của dòng 3 là aaXbXb

Cho: F1-2 (AaXBY) x dòng 3 (aaXbXb) thì tỉ lệ mắt nâu ở đời con = 0,75.