Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Sở Ninh Bình lần 2 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ đến tính trạng số lượng mắt kép ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster) nhằm xác định mức phản ứng của tính trạng này cần thực hiện các nội dung nào sau đây để có được kết quả mong muốn?
(1) Nuôi các cặp bố mẹ, thu lấy trứng đã được thụ tinh để làm thí nghiệm.
(2) Sử dụng trứng đã được thụ tinh của các dòng thuần chủng để làm thí nghiệm.
(3) Nuôi các con ruồi đực hoặc cái để làm thí nghiệm.
(4) Chia số trứng thành các nhóm tương ứng, nuôi ở mức nhiệt độ tương ứng 10℃, 20℃, 30℃ đến khi trưởng thành.
(5) Đếm số lượng mắt đơn của ruồi giấm trong cùng nhóm nuôi.
(3) và (4) và (5).
(2) và (4) và (5).
(2) hoặc (3) và (4) và (5).
(1) và (4) và (5).
Ở một loài hoa mõm chó, khả năng chuyển tiền chất trắng sang sắc tố đỏ do một enzyme X tác động. Enzyme này được mã hóa bởi một locus gene gồm 2 allele là W và w. Mức độ biểu hiện màu sắc hoa của từng kiểu gene (WW, Ww, ww) liên quan đến lượng sắc tố tổng hợp thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ trong giới hạn sinh thái của loài (từ 10 – 45OC) được thể hiện ở hình bên.

Theo lí thuyết, phát biểu sau đây là sai?
Kiểu gene ww có mức phản ứng hẹp nhất.
Trong giới hạn sinh thái của loài này, nhìn chung lượng sắc tố được tổng hợp có xu hướng tăng lên khi nhiệt độ tăng.
Ở nhiệt độ thấp từ 35- 40OC, cây có kiểu gene WW của loài này cho hoa đỏ.
Xét về khả năng mã hóa enzyme X, allele W trội hoàn toàn so với allele w.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Ý nghĩa tính đa hình về kiểu gene của quần thể giao phối là:
giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi.
tạo điều kiện cho các gene phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
giúp cho quần thế cân bằng di truyền lâu dài.
Các gene ngoài nhân di truyền theo đặc điểm riêng: phép lai thuận và nghịch có kết quả không giống nhau. Hiện tượng này là do nguyên nhân nào sau đây?
Cá thể con chỉ nhận các gene này từ tế bào trứng của mẹ.
Các gene này không được biểu hiện ở cá thể đực.
Các gene này luôn tồn tại thành từng cặp allele trong tế bào hợp tử.
Giao tử đực và giao tử cái đóng góp tế bào chất như nhau vào hợp tử.
Kĩ thuật giải trình tự gene thế hệ mới (NGS) kết hợp tin sinh học đã được ứng dụng trong xác định nhiều bệnh di truyền ở người.

Để xác định sớm các bệnh di truyền ở thai nhi là làm xét nghiệm NIPT (Non-Invasive prenatal testing); nguyên lí của xét nghiệp NIPT là trong quá trình phụ nữ mang thai, một lượng nhỏ DNA tự do của thai nhi sẽ di chuyển vào máu của mẹ; phân tích mẫu máu của mẹ ở giai đoạn thai được 9 -12 tuần để xác định được các dị tật của thai nhi liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể. Theo em DNA của thai nhi trong mẫu máu tĩnh mạch của người mẹ có nguồn gốc từ đâu?
Nhau thai.
Hồng cầu thai nhi.
Nước ối.
Bạch cầu thai nhi.
Năm 1909, Correns đã tiến hành một số thí nghiệm lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (tên khác là cây hoa bốn giờ) (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:
Phép lai | Thế hệ P | Thế hệ F1 |
1 | ♀ Cây lá trắng x ♂ Cây lá xanh | Chỉ có cây lá trắng |
2 | ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá trắng | Chỉ có cây lá xanh |
3 | ♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá trắng | Lá khảm, lá xanh, lá trắng |
4 | ♀ Cây lá trắng x ♂ Cây lá khảm | Chỉ có cây lá trắng |
5 | ♀ Cây lá khảm x ♂ Cây lá xanh | Lá khảm, lá xanh, lá trắng |
6 | ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá khảm | Chỉ có cây lá xanh |
Nhóm học sinh lập kế hoạch tìm hiểu tiếp sự di truyền của tính trạng màu sắc lá cây nên đưa ra một số phép lai giả định như sau:
(1) lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 1 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 2.
(2) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 2 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 3.
(3) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 3 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 4.
(4) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 4 thụ phấn cho noãn của cây F1 từ phép lai 5.
(5) Lấy hạt phấn của cây F1 từ phép lai 5 thụ phấn cho cho noãn của cây F1 từ phép lai 6.
Những phép lai có thể thực hiện được là
(1) và (3).
(2) và (5).
(1) và (5).
(2) và (3).
Một loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định. Allele B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Tần số kiểu hình của ba quần thể được mô tả đồ thị dưới.

Theo lí thuyết, quần thể nào luôn ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg?
Chỉ quần thể 1.
Quần thể 1 và quần thể 2.
Quần thể 2 và quần thể 3.
Chỉ quần thể 2.
Trong các phương pháp tạo DNA tái tổ hợp, thuật ngữ vector là
mẫu dò DNA có tác dụng xác định một gene nhất định.
các đầu dính của một đoạn DNA.
enzyme cắt DNA thành các đoạn giới hạn.
plasmid có tác dụng chuyển DNA vào trong tế bào.
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do rối loạn chuyển hóa lipid dẫn đến tích tụ hợp chất lipid (glucocerebroside) trong lysosome gây ra triệu chứng tăng thể tích gan, lách và thiếu máu nhẹ. Bệnh được phát hiện là bệnh di truyền đơn gene nằm trên NST trong nhân tế bào quy định. Một phả hệ trong gia đình được xác lập như hình bên.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phả hệ trên?
Bệnh do allele đột biến lặn quy định.
Gene gây bệnh có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ thứ (III) muốn sinh thêm con, khả năng họ sinh con trai không mắc bệnh là 25%.
Những người thuộc thế hệ (II) đều xác định được kiểu gene.
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
6 và 13.
6 và 12.
11 và 18.
12 và 36.
Hình bên dưới mô tả cấu trúc siêu hiển vi của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực.
Nhận định sau đây là đúng?
Cấu trúc số (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) có đường kính 300 mm.
Cấu trúc số (1) có chứa 8 phân tử protein histone và được gọi là nucleosome.
Cấu trúc số (4) chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của nguyên phân.
Mỗi cấu trúc số (4) chứa một phân tử DNA mạch thẳng kép.
Phả hệ dưới đây mô tả 1 bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.

Cặp vợ chồng IV3 và IV4 sinh được 1 con trai. Xác suất người con này bị bệnh chiếm tỉ lệ
1/16.
1/8.
1/4.
1/32.
Nhờ đặc điểm nào sau đây mà NST có khả năng bảo vệ thông tin di truyền?
Các gene trên NST liên kết với protein histon và có các mức xoắn khác nhau.
NST có khả năng tự nhân đôi, có khả năng giãn xoắn, đóng xoắn.
NST mang vật chất di truyền.
NST nằm trong nhân tế bào.
Sự khác biệt giữa tế bào ung thư và tế bào thường là tế bào ung thư
không có khả năng tổng hợp DNA.
luôn ở pha M của chu kì tế bào.
tiếp tục phân chia thậm chí khi chúng áp chặt vào nhau.
không thể hoạt động bình thường do bị ảnh hưởng bởi ức chế phụ thuộc mật độ.
Một quần thể tự thụ phấn xuất phát có thành phần kiểu gene là 05AA: 0,3Aa: 0,2aa. Khi sự tự thụ phấn kéo dài (số thế hệ tự thụ tiến đến vô cùng). Nhận xét nào sau đây về kết quả của quá trình tự phối là đúng?
Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau.
Thành phần kiểu gene của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần.
Tần số các allele tiến tới bằng nhau.
Tần số của A, a lần lượt bằng với tần số của AA và aa.
Cho hình ảnh về biến đổi hình dạng cây rau mác ở các tầng nước khác nhau.

Nhận định nào sau đây sai về hiện tượng này?
Hiện tượng kiểu hình của cây rau mác biến đổi theo độ sâu của nước là do thường biến.
Giả sử hạt của cây mác có lá hình dài ở tầng nước thấp nhất trong hình đem đi gieo trồng trên cạn thì đời con thu được sẽ là những cây rau mác có dạng lá hình mũi mác.
Hiện tượng trên có thể liên quan đến sự biến đổi kiểu gene kéo theo sự thay đổi hình dạng lá của cây rau mác.
Theo hình trên, ta thấy nếu càng xuống sâu thì thân cây càng dài ra và dạng lá hình mũi mác dần dần tiêu biến khi xuống tầng nước càng sâu.
Cơ chế hình thành thể dị đa bội do lai xa và đa bội hoá được minh hoạ như hình bên

Loài lúa mì Triticum aestivum có đặc điểm:
chứa bộ nhiễm sắc thể của hai loài.
có thể sinh sản hữu tính.
là một thể đột biến tự đa bội.
không cách ly sinh sản với bố mẹ.
Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn so với ở động vật vì
các tế bào thực vật có nhân lớn hơn.
các tế bào soma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.
các gene có thể cài vào thực vật nhờ vi tiêm.
các gene ở thực vật không chứa intron.
Hình ảnh dưới đây mô tả vị trí của allele B ở một gene trên cặp NST giới tính ở người nam bình thường. Biết rằng gene này có hai allele (B và b).

Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene về gene này ở người?
3.
5.
4.
2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Phép lai (P) ♀Ab/aB X^D X^d×♂ AB/ab X^D Y thu được F1 có ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 10,25%. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Tần số hoán vị gene là 20%.
Đời con tối đa có 28 kiểu gene và 12 kiểu hình.
Ruồi giấm đực mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 27,25%.
Số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 22,75%.
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của động vật, với chức năng bơm đều đặn để đẩy máu theo các động mạch và đem dưỡng khí và các chất dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể, đồng thời loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất. Tim hút máu từ tĩnh mạch về tim sau đó đẩy máu đến phổi để trao đổi khí CO2 lấy khí O2. Tim nằm ở khoang giữa trung thất trong ngực. Các hình dưới đây (từ A-E) thể hiện sự thay đổi về áp lực, chiều dòng máu, tiết diện các buồng tim và sự đóng mở van tim trong một chu kì tim bình thường ở người.

Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hình E biểu diễn giai đoạn tâm nhĩ co và diễn ra trong khoảng 0.4s của một chu kỳ tim.
Hình A biểu diễn giai đoạn giãn chung của tim và thường diễn ra trong 0.3s của một chu kỳ tim.
Hình C biểu diễn giai đoạn tâm thất giãn đẳng tích và hình D biểu diễn giai đoạn tâm thất co đẳng tích.
Hình B biểu diễn giai đoạn tâm thất co tống máu vào động mạch và cũng chính áp lực của tâm thất đã làm mở van động mạch.
Trong một quần thể chuột, allele A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gene: 0,4AA:0,4Aa:0,2aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gene AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1:1. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở F2, các cá thể có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
Ở F1, số chuột lông đen chiếm 20/33.
Tần số allele A tăng dần từ P tới F2.
Tỉ lệ phôi bị chết khi F1 sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P sinh sản.
Một loài thực vật, xét 3 cặp gene: A, a; B, b; D, d; mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gene. Phép lai P: 2 cây đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6: 3: 3: 2: 1: 1 và có số cây mang 1 allele trội chiếm 12,5%. Theo lí thuyết, phát biểu sau đúng hay sai?
F1 có 50% số cây dị hợp 1 cặp gene.
F1 không xuất hiện kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene.
F1 có 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng.
F1 có 3 loại kiểu gene dị hợp 2 cặp gene.
Trong phương pháp PCR, một lượng nhỏ DNA sợi kép chứa gene mục tiêu được trộn với các đoạn mồi, nucleotide và DNA polymerase. Một chu kì nhân lên gồm 3 bước: Biến tính, gắn mồi, kéo dài. Theo lí thuyết các nhận định sau đúng hay sai?
Trong phương pháp này sử dụng DNA polymerase là enzyme chịu nhiệt.
Cần bổ sung enzyme RNA polymerase để tổng hợp đoạn mồi.
Trong quá trình này cần bổ sung 5 loại nuleotitde A, T, G, C, U.
Cả 2 mạch mới của gene mục tiêu được tổng hợp liên tục.
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau đúng hay sai?
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene.
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nguyên nhân nào sau đây làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất (viết theo trật tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(2) Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
(3) Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
(4) Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).
2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.
3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử ở giai đoạn nhân non.
4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.
Hãy viết theo thứ tự các bước trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
Hình bên dưới mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch làm khuôn của một gene với sự tham gia xúc tác của bốn phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4). Chiều dài các phân tử RNA thể hiện số lượng đơn phân bên trong các phân tử này.

Theolýthuyết, trongcácnhận địnhsauđâynhậnđịnh nào sai? (viết theo trật tự từ nhỏ đến lớn)
(1) CácphântửRNAkhitổnghợphoàntấtcótrìnhtựnucleotide khác nhau.
(2) Trong quá trình tổng hợp các phân tử RNA có thể xảy ra sự lắp ráp sai các nucleotide, sau đó nhờ có enzyme nhận biết và sửa chữa các lỗi sai này.
(3) Phântử RNAnối vớienzyme số4 làphân tửRNAtáchrakhỏimạchkhuôncủagenesớm nhất.
(4) EnzymeRNApolymerasesố1làenzymethamgia phiênmãsớm nhấttrongbốn phântửenzyme.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng.

Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc hoa của cây đậu Hà Lan. Một bạn học sinh tìm hiểu về sơ đồ lai này đặt tên cho nhóm các cây là các kí hiệu (1), (2), ..., (10); Bạn đưa ra một số kết luận như sau:
(I) Nhóm cây số 3 có kiểu gene giống với nhóm cây (5) và (6).
(II) Muốn thu hoạch được các cây thuộc nhóm (9) phải tiến hành khử nhị của cây (5) hoặc (6).
(III) Trên cây mỗi cây (5) và (6) có 2 loại hoa màu tím và màu trắng.
(IV) Ở vụ trồng tiếp theo lấy hạt của nhóm các cây số (8) và (10) cùng trồng trong một khu vực ta sẽ thu được các hạt giống có mức phản ứng giống với nhóm cây (3).
Hãy cho biết có bao nhiêu kết luận đúng?
Ở một loài động vật ngẫu phối xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có 2 quần thể thuộc loài này đang có tỉ lệ các kiểu gene như bảng sau
Quần thể | Tỉ lệ kiểu gene AA | Tỉ lệ kiểu gene Aa | Tỉ lệ kiểu gene aa |
Quần thể 1 | 0,2 | 0,4 | 0,4 |
Quần thể 2 | 0,12 | 0,36 | 0,52 |
Nếu cho các cá thể kiểu hình trội ở quần thể 1 ngẫu phối với các cá thể kiểu hình trội ở quần thể 2 thì tỉ lệ kiểu hình trội thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm?
Vaccine mRNA là một loại vaccine sử dụng một đoạn mRNA mang thông tin mã hóa cho protein bề mặt của virus, nhất là các protein tham gia vào quá trình xâm nhiễm vào tế bào, để điều hướng bộ máy di truyền của một số tế bào trong cơ thể sản xuất protein của virus. Cơ chế của vaccine mRNA mã hóa protein gai của virus Sars-CoV-2 được minh họa đơn giản trong hình bên

Kết luận nào sau đây là đúng? (viết theo trật tự từ nhỏ đến lớn)
(1) Khi tiêm vaccine mRNA này vào cơ thể thì các vi hạt lipid này sẽ dung hợp với màng sinh chất của các tế bào, mRNA này đã được gắn thêm nucleotide 7-methyl guanine ở đầu 5’ và đuôi polyA ở đầu 3' sau đó protein của virus sẽ được dịch mã trong tế bào chất và biểu hiện trên bề mặt tế bào của cơ thể.
(2) Các tế bào thuộc hệ miễn dịch của cơ thể sẽ nhận biết các protein lạ này là các tế bào trình diện kháng nguyên sau đó là các tế bào lympho T hỗ trợ và lympho B từ đó hình thành nên miễn dịch đặc hiệu.
(3) Vi hạt lipid giúp bảo vệ mRNA khỏi các enzyme và các nhân tố khác trong quá trình bảo quản và khi di chuyển trong cơ thể.
(4) Khi sử dụng vaccine này gene của virus sẽ xâm nhập vào hệ gene của tế bào của cơ thể người sau đó tiếp tục được phiên mã và dịch mã.








