2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PhầnI.Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Thísinhtrảlờicâu1đếncâu30.Mỗicâuhỏithí sinh chỉ chọn một phương án.Hình bên dưới mô tả về hệ gene trong một tế bào: Hãy cho biết nhận định sau đây là Sai? Hình bên dưới mô tả về hệ gene trong một tế bào: Hãy cho biết nhận định sau đây là Sai?  (ảnh 1)

Các gene trong nhân tế bào trên luôn có số lần tái bản bằng nhau.

Trong quá trình phân bào của tế bào trên, gene ở ti thể được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

Phân tử DNA trong nhân có số lượng nucleotide nhiều hơn phân tử DNA trong tế bào chất.

Nếu tế bào không phân bào thì các phân tử DNA mạch vòng vẫn có thể tiến hành tái bản.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởmộtloàithựcvật,geneAquyđịnhcâycao,genea–câythấp;geneBquyđịnh quả tím , gene b – quảtrắng.Cácgene di truyền độclập và không có đột biến xảy ra.Tiếnhànhlaigiữacáccâythu được bảng sau.

Phéplai

Tỉlệkiểuhình

CâyM´CâyN

Tỉlệkiểuhình câythấp,quảtrắng =1/8

CâyMtựthụ

Tỉlệkiểu hìnhcây cao,trắng =3/16

CâyNtựthụ

Tỉlệkiểu hìnhcây cao,trắng =3/4

CâyMvàcâyNcóthểlà?

AaBbvàAabb.

aabbvàaaBb.

AabbvàaaBb.

Aabbvà aabb.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phátbiểu nào sauđây sai khinói vềvaitrò củaquátrình giao phốikhông ngẫu nhiên?

Không làm thay đổi tần số allene.

Giaophối tạoraalen mới trongquần thể.

Giảmsựđadạngdi truyền.

Cungcấpnguyênliệuthứcấpchochọnlọctựnhiên

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phép lai hữu tính nhằm mục đích thu được (1) sẽ được ứng dụng sản xuất giống thương phẩm. Giống(2)thườngđượccholaivớicácgiống(3)(cókhảnăngsinhtrưởng nhanh)nhằmthuđượcconlaicó khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi với điều kiện ở địa phương. Vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là:

(1)ưu thếlai, (2)địaphương, (3) nhập ngoại

(1)dòng thuần,(2)địaphương,(3) nhập ngoại

(1)ưu thếlai, (2) nhập ngoại, (3)địaphương

(1)dòng thuần, (2) nhập ngoại, (3)địaphương

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

ThínghiệmcủaThomasHuntMorganpháthiệnrahiệntượngditruyềnliênkếtvớigiớitínhkhi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm

đựcduy nhất cómắt màu trắng,trong khi tất cảcáccon ruồikhácđềumắt đỏ.

cáiduy nhấtcó mắt màutrắng, trong khitất cảcác con ruồi khácđều mắt đỏ.

cáiduy nhất có mắtmàu đỏ, trong khitất cảcácconruồi khácđều mắt trắng.

đựcduy nhất có mắt màuđỏ, trong khi tất cảcáccon ruồi khácđều mắt trắng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quansát hìnhmô tảcấu trúc củamARN, tARN,rARNvàcho biếtcó baonhiêu câutrảlời đúng.

Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời đúng. (1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, anticôđon côđon. (ảnh 1)

(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, anticôđon côđon.

(2)  Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’UAX3’.

(3)  mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’GUA5’.

(4)  tARN có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 axit amin cho 1 lần tới ribôxôm.

(5) Axit amin gắn ở đầu 3'– OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet.

4

3

2

1

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phảhệdưới đâymô tảsựditruyền củamột bệnhởngười:

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: Biết rằng không xảy ra đột biển, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng? (ảnh 1)

Biết rằng không xảy ra đột biển, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?

Bệnhdohaigenkhôngalennằmtrên cácNSTthường, tươngtáctheokiểubổsung.

Bệnhdomột gencóhaialennằmtrênNSTthường,trongđóalentrộiquyđịnhbị bệnh.

Bệnhdomột gencó hai alennằmtrênNSTthường,trongđóalenlặnquy địnhbị bệnh.

Bệnhdogennằm trongtếbàochất quyđịnh,ditruyền theodòng mẹ.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khinóivềhìnhthứctiêuhoácủaloàichimtronghìnhbên, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?Khi nói về hình thức tiêu hoá của loài chim trong hình bên, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng? A.  (ảnh 1)

Đâylà loàiđộng vật cóống tiêu hoá.

Tạidạdàythứcănđãđượctiêuhoáhoàntoàntrướckhiđẩy xuống ruột.

Dạdàycơnghiền nátthứcănđãthấmdịch tiêu hoá.

Dạdày tuyến tiếtdịch tiêu hoáthấm đều thứcăn.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể của một loài động vật xét một locut có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát (P) giới cái có thành phần kiểu gen là 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa. Các cá thể cái này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể đựctrongquầnthểkhiquầnthểđạttrạngthái cân bằngditruyềnthìthànhphầnkiểugentrongquần thểlà 0,64AA: 0,72Aa: 0,04 AA. Biết rằng tỉ lệđựccái trong quần thểlà 1: 1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

ỞthếhệP tầnsố alenaở giớiđựcchiếm 10%.

ỞF1 sốcáthể có kiểugendị hợptửchiếm tỉlệ14%.

ỞthếhệP cấu trúcditruyền ở giới đựccó thểlà0,8AA: 0,2Aa.

ỞF1 sốcáthểcókiểugen đồnghợp lặn chiếmtỉ lệ3%

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn đang quan tâm đến sự di truyền trong một quần thể rắn chuông. Hai đặc điểm mà bạn quan tâm là hình dáng hoa văn và màu sắc hoa văn. Hình dạng có thể là tròn hoặc kim cương vàmàu sắc có thể có màu đỏ hoặc đen. Bạn có thể xác định rằng hìnhdạng được qui định bởi gen A trong khi màu sắc được xác định bởi gen B. Bạn cũng xác định rằng kim cương, đen là những tính trạng trội. Bạn cho lai một con rắnkimcươngmàuđenvớimộtconrắnhìnhtrònmàuđỏ.Conrắnkimcươngđenlàdịhợpchocảhaigen. Tỷ lệ cá thể có kiểu hình đen tròn trong các con F1 là bao nhiêu?

1/4

1/8

1/16

¾

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn học sinh đã phác thảo sơ đồ vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Biết quá trình vận chuyển diễn ra theo hai con đường: Con đường gian bào

(A) và con đường tế bào chất

(B). Sơ đồ nào sau đây phác thảo chính xác nhất về hai con đường vận chuyển này?

Bốn học sinh đã phác thảo sơ đồ vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Biết quá trình vận chuyển diễn ra theo hai con đường: Con đường gian bào (A) và con đường tế bào chất (B). (ảnh 1)

Bốn học sinh đã phác thảo sơ đồ vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Biết quá trình vận chuyển diễn ra theo hai con đường: Con đường gian bào (A) và con đường tế bào chất (B). (ảnh 2)

Bốn học sinh đã phác thảo sơ đồ vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Biết quá trình vận chuyển diễn ra theo hai con đường: Con đường gian bào (A) và con đường tế bào chất (B). (ảnh 3)

Bốn học sinh đã phác thảo sơ đồ vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ. Biết quá trình vận chuyển diễn ra theo hai con đường: Con đường gian bào (A) và con đường tế bào chất (B). (ảnh 4)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene PARK2 mã hoá protein Parkin, biểu hiện hoạt động của một enzyme ligase E3 ubiquytin. Đột biến trên gene PARK2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra thể Parkinson gia đình, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự khởi phát sớm (trước 50 tuổi). Đột biến xoá đoạn gene PARK2 chiếm tỉ lệ khoảng 9,5 -14% số bệnh nhân khởi phát sớm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định đột biến xoá đoạn trên gene PARK2 ở bệnh nhân Parkinson và các thành viên gia đình. Nghiên cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân Parkinson. Trong đó, nghiên cứu phát hiện 4/30 bệnh nhân (tỉ lệ 13,3%) mang đột biến xoá đoạn gene PARK2. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với cả bệnh nhân và gia đình, đóng góp vào cơ sở dữ liệu bệnh Parkinson.

(Tạp chíNghiên cứuY học,167(6), 2023).

Dựatrên thôngtin trênchobiết nhậnđịnh nào sauđây không đúng?

Quátrình dịch mã thôngtin di truyền đượcquyđịnh do genePARK2 tạorasản phẩmenzyme ligase.

Độtbiến genePARK2 cóthểgây bệnhParkinson khởiphát sớm.

Điều hoàbiểu hiện genePARK2 cóthể tăng khảnăng điều trị bệnh Parkinson.

Nghiên cứu đột biến xoá đoạn gene PARK2 là cơ sở để tư vấn di truyền cho các thành viên trong gia đình liên quan đến bệnh Parkinson.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có4 dòngruồigiấmthu đượctừ4 vùngđịa lí khácnhau. Phântích trật tự genetrên nhiễmsắcthể số 2 người ta thu được kết quả sau:

Dòng1:ABFEDCGHIK.Dòng2: ABCDEFGHIK.

Dòng3:ABFEHGIDCK.Dòng4: ABFEHGCDIK.

Nếudòng 3là dònggốc,loạiđột biếnđãsinhra3dòng kiacó trậttự phátsinh nàosau đây?

Đảo đoạn NST, từ dòng3− 4−1− 2.

Đảo đoạn NST, từ dòng3− 1− 4− 2.

Đảo đoạn NST, từ dòng3− 4−2− 1.

Đảo đoạn NST, từ dòng3− 2− 1− 4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

VìsaokhisửdụngđoạnDNAmanggenquyđịnhtổnghợpinsulintừngườicấyvàotếbàovikhuẩn

A.Coli người ta phải tiến hành tinh chế, hoặc tiến hành phiên mã thành RNA trong tế bào người, rồi mớiđem cấy đoạn mARN tiến hành phiên mã ngược để tạo ra đoạn DNA. Giải thích nào sau đây là phù hợp?

Dođoạn DNAcủangườicó genephânmảnh,còn vi khuẩn cóhệgene không phân mảnh.

Dođoạn DNAcủangười quádàivà phứctạpso với tếbào vi khuẩn.

Dotếbào vi khuẩnkhông đủnăng lượng đểphiên mãvàdịch mãmộtđoạn genephứctạp.

Dongười vàvikhuẩn sử dụng haibộ mãdi truyềnhoàn toàn khácnhau.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiếnhành thínghiệmtách chiếtDNA, chobiếtnhận địnhnàosauđâysai?:

Kếttủacuốicùng táchchiếtđượclà deoxyribonucleicacid nổi lêntrênbềmặtdung dịch ethanol.

Cóthể thaydung dịch ethanolbằngdungdungdịch isopropanol.

Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền.

Bổsung thêm muối ăncó tácdụng tănghiệu quảkết tủa.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạngnhiễm trùng hoặc bệnh tật.

-  Leucopenia(tìnhtrạnggiảmbạchcầu)nguyênnhândođóihoặcsuydinhdưỡng,đượcbiểuthịbằngsố lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/lít.

-  Leucocytosis(tăngbạchcầu)dosốthoặctổnthươngmô,đượcbiểuthịbằngsốlượngbạchcầutạmthời tăng lên 11×109/lít.

-  Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương DNA và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài.

Cácbiểu đồsau đâychothấy sốlượng bạchcầu củabốnbệnh nhântrong 20 tuần.

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. (ảnh 1)

 

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. (ảnh 2)

Dựavàocácđồthị, xácđịnh cácbệnh nhân mắccácbệnh tương ứng.

LeukaemialàY ,Leucocytosis làX, LeucopenialàZ

Leukaemia là Z, Leucocytosis là W , LeucopeniaY

Leukaemia là W, Leucocytosis là X, Leucopenia là Z

Leukaemia là W , Leucocytosis là Y, Leucopenia là X

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P):

♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ, thu được hợp tử F1. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng sự thụ tinh của tinh tử (giao tử đực) và trứng (giao tử cái) để tạo thành hợp tử F1 của phép lai trên? Biết gene này không tồn tại thành cặp allele.

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ (ảnh 1)

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ (ảnh 2)

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ (ảnh 3)

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele là E và e nằm ở lục lạp quy định, trong đó allele E quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele e quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai (P): ♂ cây trắng × ♀ cây hoa đỏ (ảnh 4)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID.

Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. (ảnh 1)

Liệupháp geneđãđượcsử dụngtrong trường hợp này là trường hợp nào trongnhững trường hợp sau đây?

(1)Đưagenebình thường vàocơ thểngườibệnhđểtạoenzymehoạt động.

(2) Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến. (3Đưagenebìnhthườngvàocơthểngườibệnhđểchỉnhsửageneđộtbiến.

(4)Đưagenebình thườngvào cơ thểngườibệnhđểứcchếbiểuhiệncủageneđột biến.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởruồigiấm(Drosophilamelanogasier),màumắtdo1genecó2alleletrộilặnhoàntoànnằmtrên NST X ở vùng không tương đồng trên Y quy định. Allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Phép lai giữa 2 cá thể ruồi giấm thu được đời con có kiểu hình như sau:

Giớitínhđờicon

Sốlượngruồimắt đỏ

Sốlượngruồimắttrắng

Đực

23

22

Cái

21

22

Ruồibố, mẹkhảnăng cao có kiểugenenào sau đây?

XAXAx XAY.

XAXax XAY.

XAXaxXaY.

XaXax XAY.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa hình vẽ sau đây về tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường. Nhận định nào sau đây Sai về hình này? Dựa hình vẽ sau đây về tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường. Nhận định nào sau đây Sai về hình này?  (ảnh 1)

[1] là thuộc 2 NST cùng cặp tương đồng.

[2] có thể là thuộc 2 NST cùng cặp tương đồng.

Tế bào đang kì cuối giảm phân I.

Mỗi tế bào có số lượng NST là n kép.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?

Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

Trong quá trình tái bản DNA, enzim DNA polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.

Trên cả hai mạch khuôn, enzime DNA pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’

Quá trình tái bản DNA tham gia truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu HàLan, xét2tínhtrạng,mỗitính trạngđều do1 genecó 2 allelequyđịnh, allele trộilàtrội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  NếuF1có7 loại kiểugenethì trongđó cótối thiểu 3loại kiểu genequy địnhkiểu hình trội2 tính trạng.

II.  NếuF1có 10 loạikiểugenethì trongđó có tối đa5 loại kiểu genequy định kiểu hìnhtrội 1 tính trạng.

III.  NếuF1có2 loại kiểuhình thì trongđó tỉlệ kiểu hìnhtrội về2tính trạng cóthể là75%.

       IV.NếuF1có4loạikiểu genevàtỉlệkiểugenegiốngtỉlệkiểuhìnhthì2câyởthếhệPcókiểugenegiống nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng?Đồ thị dưới đây thể hiện lượng CO2 hấp thụ qua quang hợp ở cây rau dền đỏ (Amaranthus tricolor). Ở cường độ ánh sáng dưới 200 μmol/m²/s, khi nói về lợi thế trong việc hấp thụ CO₂, nhận định nào sau đây đúng? A. Cây A lợi thế hơn cây B.  (ảnh 1)

Cây A lợi thế hơn cây B.

Cây B lợi thế hơn cây A.

Hai cây lợi thế như nhau.

Hai cây đều bất lợi như nhau.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

khi nói về hô hấp ở cá xương, có bao nhiêu nhận định đúng?I. Cá xương lên cạn sẽ bị chết sau thời gian ngắn là do nhiệt độ trên cạn cao.II. Mạch máu nghèo O2 là tĩnh mạch và mạch máu giàu O2 là động mạch.III. Sự trao đổi O2 ở mang cá diễn ra theo cơ chế chủ động.IV. Bề mặt trao đổi khí của cá là phiến mang. 

2

3

4

1

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà di truyền học xác định rằng một bệnh gây ra bởi một đột biến gen lặntrong một alen của một gen. Các alen đột biến bị mất tymin ở vị trí 25 của gen. Các gennày được tìm thấy trên các nhiễm sắc thể X. Dưới đây là trình tự DNA cho vùng mã hóa của gen bình thường.

5’- ATG TTA XGA GGT ATX GAA CTA GTT TGA AXT XXX ATA AAA - 3’

Tuyên bố nào về hậu quả của đột biến này là ĐÚNG?

i.  Các protein đột biến có chứa nhiều hơn bổn axit amin so với các protein bình thường.

ii.  Các protein đột biển có chứa ít hơn một axit amin so với các protein bình thường,

iii.  Nam giới có nhiều khả năng bị bệnh hơn nữ.

Chỉ i

i và ii

Chỉ iii

i và iii

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhbênmôtảmộtquyluậtditruyềndo hai gene quy định, A và B với các kiểu gene lặn tương ứng là a và b.

Hình bên mô tả một quy luật di truyền do hai gene quy định, A và B với các kiểu gene lặn tương ứng là a và b. (ảnh 1)

Cóbaonhiêu phátbiểu sauđây đúng?

I.   Quy luật di truyền chi phối tính trạng trên là quy luật tương tác gene.

II.  Giátrị Xlà1/16.

III.  Enzymethứ2bịkhóatạiphéplaitạorakiểu gene dạng A-bb.

IV.  Chobốmẹdịhợp2cặpgenelaivớinhauđời con sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khinói vềmiễn dịch ởngười, phátbiểu nàosau đây sai?

Acidtrongdạdày có thể ứcchếhoặcgiết chết vi khuẩnxâm nhập thuộcmiễn dịch đặchiệu.

Hắthơicótácdụngđẩycácvisinhvậtxâmnhậprakhỏi cơthểthuộcdạngmiễndịchkhôngđặchiệu.

Bệnhung thư, tựmiễn, AIDSlàdo chứcnăngcủahệmiễndịch bị phávỡ.

Hệmiễn dịchtiếp xúclầnđầu tiên vớikhángnguyênsẽtạo rađáp ứng miễndịch nguyên phát.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

NhómmáuABOđượcđặctrưngbởisựhiệndiệncủakhángnguyêntrêntếbềmặtbàohồngcầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu là tiền chất H. Con đườngchuyển hóa được diễn ra như hình 1 . Các alen lặn h và IOkhông có khă năng tổng hợp enzyme tương ứng. Biết rằng genH vàgen I không thuộc cùng một nhóm liên kết. Tế bào hồng cầu chỉ có kháng nguyên A thì biểu hiện nhóm máu A, chỉ có kháng nguyên B thì biểu hiệnnhóm máu B; có cả 2 loại kháng nguyên A và B thì biểu hiện nhóm máu AB.

 

Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên tế bề mặt bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu là tiền chất H.  (ảnh 1)Dựa vào sơ đồ phả hệ ở hình 2, Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu dưới đây?I. Có thể xác định được chắc chắn tối đa kiểu gen của 4 người.II. Người số (3) có thể có kiểu gen hhIAIB hoặc hhIBIO.III. Người con gái số 5 kết hôn với người có nhóm máu A dị hợp về cả 2 gen H và I thì xác suất con của họ có nhóm máu O là 7/16.IV. Người số 6 kết hôn với người có có kiểu gen giống người số 5 thì xác suất họ sinh dược con có nhóm máu AB là 3/16.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tínhnam.Vìvậy, giớitínhđượcquyếtđịnhbởiviệc cóhay khôngcó NST Ymangvùng gene SRY+;SRY- là gene không hoạt động chức năng. Hình 3 mô tả 2 cặp NST giới tính (XX và XY) ở người bình thường. Một người nam giới có cặp NST giới tính bị bất thường về cấu trúc. Người đó có thể có cặp NST nào trong số 4 cặp NST giới tính ở Hình 4?

Ở người, trên cánh ngắn của NST Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định giới tính nam.  (ảnh 1)

Số 1.

Số 2.

Số 3.

số 4.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1909, Correns đã công bố công trình khoa học của mình dựa trên các thí nghiệm ở cây hoa phấn Mirabilis jalapa. Correns đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm với nhiều kiểu hình lá cây được dùng làm dạngbốvàdạngmẹ.Câydùngđểlấyhạtphấntrongphéplaicóthểlà:câyláxanh(a)hoặccâylátrắng(b) hoặccâyláđốm(c).Câydùngđểsửdụngnoãntrongphéplaicóthểlà:câyláxanh(1)hoặccâylátrắng(2) hoặc cây lá đốm (3).Dựa vào các dữ liệu đã cho, hãy xác định phát biểu sai trong các phát biểu sau đây:

Cóthểtạo đượctối đa 9 phép lai từ cáccâydùng làm dạng bố vàcáccâydùng làm dạng mẹ.

1 phân tử DNA, nếuchứa gene quy định kiểu hình lá cây trong các phép lai trên chỉ chứa 1 allele duynhất của gene đó.

Genequy địnhkiểu hìnhcủalácây trongphéplaichính làgenephân mảnh.

Có3 phéplai màmỗiphép lai cóthể cho 3loại kiểuhìnhở đời con.

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

PhầnII:Gồm8câutrắcnghiệmđúngsai

Mộtloài vi sinhvật cóbộ NST lưỡngbội 2n = 8. Khi phân tích bộ NSTcủa 4 thể đột biến (A, B, C vàD)ngườitathuđượckếtquảnhưbiểuđồbên.Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Theo lý thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

ThểđộtbiếnAcóthểđượchìnhthànhquanguyên phân hoặc giảm phân.

ĐúngSai
b)

ThểđộtbiếnBcóthểđượchìnhthànhquanguyên phân hoặc giảm phân.

ĐúngSai
c)

Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử củamột bên bố hoặc mẹ.

ĐúngSai
d)

Thểđột biến B ứng dụng trong tạo các giống cây lấy cơ quan sinh dưỡng và hạt.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

SaukhithuyếtditruyềnNSTrađời,cácnhàkhoahọcđãthựchiệnlạithínghiệmtrên7cặptính trạng khác nhau của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum) và thu được kết quả thống kê kiểu hình tương tự với tỉ lệ thống kê của Mendel ở bảng sau:

Tínhtrạng

Pthuần chủng

(câyđặctính trội×cây đặctính lặn)

F1

F2

Tỉ lệF2

Màuhoa

Hoatím × Hoatrắng

Tím

705tím: 224trắng

3,15:1

Ví trí hoa

Hoaở nách×hoaở ngọn

Nách

651nách: 207 ngọn

3,14:1

Màuhạt

Hạtvàng×Hạtxanh

Vàng

6022vàng: 2001xanh

3,01:1

Dạng hạt

Hạttròn×Hạtnhăn

Tròn

5474tròn: 1850 nhăn

2,96:1

Dạng quả

Quảthẳng ×quảthắt eo

Thẳng

882 thẳng: 299 thắt co

2,95:1

Màuquả

Quảxanh×quảvàng

Xanh

428xanh: 152vàng

2,82:1

Chiềucaocây

Thâncao×thânthấp

Cao

787cao: 277 thấp

2,84:1

 

a)

Ởtấtcảcácphép lai,conlai F1chỉbiểu hiệntính trạnggiống vớimộttrong haibên bốhoặcmẹ.

ĐúngSai
b)

Ởmỗithínghiệm,sốlượngmẫuvậtthốngkêcànglớnthìkếtquảphânlikiểuhình(trội:lặn)ởF2 cànggần với tỉ lệ 3:1.

ĐúngSai
c)

Đểkiểmtrakiểugenecủacáccây cókiểuhìnhtrộiởF2củacácphéplaitrênchỉcóthểsửdụng phép lai phân tích.

ĐúngSai
d)

Nếuchocáccâycókiểu hình trội ở F2ởcácphéplaitrên tựthụ phấnsẽchotỉ lệphânli kiểuhình ở F3giống với thế hệ F2.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Xlàproteincótácdụngngănngừasựtăngcânởngười.proteinnàybấthoạtởnhữngngườibéophì. Các phân tử mRNA trưởng thành của X phân lập được từ một số người béo phì của cùng một gia đình cho thấy,chúngthiếumộtđoạntrìnhtựdài173nucleotidesovớicácphântửmRNAtrưởngthànhphânlậpđược từ nhữngngười bìnhthường.Khi so sánh trìnhtựnucleotidetrên mạch khuôn củagenemãhóacho protein X của người bình thường và người béo phì, người ta phát hiện ra rằng không có nucleotide nào bị mất mà chỉ có 1 nucleotide bị thay đổi. Sự thay đổi này xảy ra ở vùng intron của gene. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a)

Genetổng hợp protein Xbị đột biến điểm.

ĐúngSai
b)

Đãxảyrađộtbiến ởvùngnhận biết và cắtintron làm choquátrình cắtintron bị biến đổi.

ĐúngSai
c)

Protein tổng hợp từ gen đột biến sẽ mất đoạn amino acid do 173 nucleotide mã hóa đồng thời có thể bị thay đổi thành phần, trình tự amino acid ở đoạn peptide phía sau.

ĐúngSai
d)

Người ta đã sử dụng kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp giữa plasmit với gene mã hóa protein X của người bình thường, sau đó chuyển vào vi khuẩn E. coli đểsản xuất sinh khối. Sản phẩm protein tạo rathực hiện chức năng bình thường.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Một loài thựcvật lưỡng bội, nếu không có đột biến,không có trao đổi chéo, loài đó chỉ tạo ra tối đa 4 loại giao tử. Hình 5 mô tả một tế bào trong một cây thuộc loài này đang tiến hành quá trình phân bào.Một loài thực vật lưỡng bội, nếu không có đột biến, không có trao đổi chéo, loài đó chỉ tạo ra tối đa 4 loại giao tử. Hình 5 mô tả một tế bào trong một cây thuộc loài này đang tiến hành quá trình phân bào. (ảnh 1)

a)

Tếbào đang ở kì sau củanguyên phân.

ĐúngSai
b)

Trongtếbào trêncó8phântửDNAmạchkép,không vòng.

ĐúngSai
c)

Hình thức phân bào này chỉ xảy raở các tếbào ở đỉnh sinh trưởngcủa cây.

ĐúngSai
d)

CácgenenằmtrênNSTchứageneAvàNSTchứageneBcósốlầntái bản và số lần phiên mã bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Ởmộtloàiđộng vật,tínhtrạngmàumắtdomộtgenecó4allelenằmtrênnhiễmsắcthểthườngquy định. Thực hiện hai phép lai thu được kết quả sau:

Phéplai

(1)

(2)

P

♂mắt đen x♀ mắt nâu

♂mắt nâu đỏ x♀ mắt nâu đỏ

F1

1mắt đen :2 mắt nâu :1 mắt nâu đỏ

3mắt nâu đỏ: 1 mắt trắng

Chobiết khôngxảy rađột biến.Theo lí thuyết,cácphátbiểu sauđây làĐúng hay Sai?

a)

Tương quan trội lặn màu mắt: màu mắt nâu trội hoàn toàn so với các màu mắt đen, nâu đỏ, trắng; màu mắt đen trội hoàn toàn so với màu mắt nâu đỏ, trắng; màu mắt nâu đỏ trội hoàn toàn so với màu mắt trắng.

ĐúngSai
b)

Ở loài này, kiểu hình mắt đen được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất.

ĐúngSai
c)

Ở loài này, cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 6 phép lai đều thu được đời con gồm toàn có thể mắt nâu.

ĐúngSai
d)

Ở loài này, để kiểm tra kiểu gene của cá thể mắt đen, có thể thực hiện tối đa 3 công thức lai.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Tiếnhànhthínghiệmsau:đặtrongaoCanadavàonướcvàđểtrongmộtkhoảngthờigian.Khiquang hợp,nósẽtạoraoxygenvàoxygensẽtíchtụtrongốngmaodẫn.Khikhoảngthờigianđókếtthúc,sửdụng ống tiêm để đưa bong bóng oxygen đến phần thước kẻ, nơi chúng ta có thể đo chiều dài của bong bóng oxygen.

Tiến hành thí nghiệm sau: đặt rong ao Canada vào nước và để trong một khoảng thời gian. Khi quang hợp, nó sẽ tạo ra oxygen và oxygen sẽ tích tụ trong ống mao dẫn.  (ảnh 1)

a)

Rong ao sẽ quang hợp trong thời gian nó được để lại, chú thích A là khí oxygen

ĐúngSai
b)

Việc bố trí ống mao dẫn, ống tiêm, thước kẻ để đo chiều dài của bong bóng khí oxygen. Thể tích oxygen tạo ra sẽ tỷ lệ thuận với số lượng phản ứng quang hợp.

ĐúngSai
c)

Thể tích oxygen lớn hơn có nghĩa là có nhiều phản ứng quang hợp hơn, nghĩa là tốc độ quang hợp cao và thể tích oxygen tạo ra ít hơn có nghĩa là có ít phản ứng quang hợp hơn và tốc độ quang hợp thấp.

ĐúngSai
d)

Sử dụng phương pháp đếm bọt khí sẽ nhanh hơn, chính xác hơn, đỡ tốn thời gian hơn phương pháp bố trí thí nghiệm trên.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Tại một hòn đảo biệt lập, có một quần thể thực vật lưỡng tính, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng loài này thụ phấn nhờ một loài côn trùng ăn mật hoa, những hoa không có côn trùng bay vào thì sẽ tự thụ phấn. Tại thời điểm khảo sát (F0), quần thể có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

a)

Nếu có 80% hoa được thụ phấn ngẫu nhiên nhờ côn trùng thì ở F1, quần thể có 18,4% hoa trắng.

ĐúngSai
b)

Nếu các cá thể côn trùng chỉ thụ phấn ngẫu nhiên cho các hoa đỏ thì tại F1, tỉ lệ hoa trắng chiếm tỉ lệ 18,2%.

ĐúngSai
c)

Do yếu tố ngẫu nhiên, đàn côn trùng biến mất một cách đột ngột, thì sau nhiều thế hệ, tỉ lệ hoa đỏ giảm dần.

ĐúngSai
d)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có thể kết luận rằng tỉ lệ các hoa không được côn trùng thụ phấn là không đáng kể.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene D ở vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi cấy ba chủng vi khuẩn E. Coli (chủng kiểu dại - không bị đột biến,chủngđộtbiến1vàchủngđộtbiến2-đềucóđộtbiếnởgeneD)trongbamôitrường:Khôngcókháng sinhA,cónồngđộkhángsinhA5mM(milimol),cónồngđộkhángsinhA10mM.Kếtquảnghiêncứuđược tómtắttrongbảngsau.Biếtđộtbiếncóthểxảyraởbấtkìvùngnàocủagene,trườnghợpnàykhôngcóđột biến ở vùng kết thúc.

Phân tích

PhântíchlượngmRNA

Phântíchhàm lượngvàhoạttínhcủaenzyme

Kiểu hình

Kiểudại

Đột biến 1

Đột biến 2

Kiểudại

Đột biến 1

Đột biến 2

Hàm lượng kháng sinhA

 

0

 

5

 

10

 

0

 

5

 

10

 

0

 

5

 

10

 

0

 

5

 

10

 

0

 

5

 

10

 

0

 

5

 

10

Kết quả

++

+

++

+

+

+

+

++

+

++

+

++

+

++

+

++

+

+

+

+

+

+

+

++

+

++

+

++

+

Chúthích: +++là nhiều;++mứctrung bình; +là ít.

Cácphát biểu sauvềnghiên cứulàđúng hay sai?

a)

Khángsinh Atácđộng ứcchếquátrình phiênmã củageneD.

ĐúngSai
b)

Độtbiến 1có thểxảyraởvùng mãhóacủagene.

ĐúngSai
c)

Khángsinh Alàm giảmhàmlượng mRNAvàhoạt tínhcủa enzyme.

ĐúngSai
d)

Độtbiến 2có thểxảyralàm mấtchứcnăng củatrình tựPromoter (P)củageneD.

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PhầnIII:CâutrảlờingắnBệnhđáitháođườnghaycòngọilàtiểuđường,làbệnhrốiloạn chuyểnhóađặctrưngvớibiểuhiện lượng đường ở trong máu luôn ở mức cao hơn so với bình thường. Bệnh sẽ kéo theo hàng loạt sự biến đổi nội môi như: Tăng áp suất thẩm thấu của máu, giảm khả năng tổng hợp các yếu tố đông máu…. , hiện nay bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh lý phổ biến ở Việt Nam. Khi nói về bệnh tiểu đường, phát biểu nào sau đây đúng? ( sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

1.  Bệnhdo hormone insulin đượctiết raquánhiều.

2.  Bệnhtiểu đườnglâu năm cóthểdẫnđến suy thận.

3.  Tiểuđường cóthểgâycao huyếtáp, xơvữađộng mạch.

4.  Ngườibịtiểu đườngthường cócảm giáckhát nước(háo nước).

5.  Ngườibị tiểuđường khóphẫu thuậtdo vếtthương lâu lành.

6.  Hạnchếthứcăngiàu đường bộtcó thểchữakhỏi bệnh này.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được viết lại như sau:Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) được viết lại như sau:  Giả sử, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh thẳng trội hoàn toàn (ảnh 1)Giả sử, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh thẳng trội hoàn toàn so với allele b quy địnhcánhcong.Khicholairuồigiấmcáithuầnchủngthânxám,cánhthẳng vớiruồiđựcthânđen,cánhcongthuđượcF1,tiếptụcchoF1giaophốivới nhauthuđượcF2.Tínhtheolýthuyết,tỷlệruồithânxám,cánhcongởđời F2là bao nhiêu phần trăm ?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Trong một dòng họ có hiện tượng giao phối cận huyết và xuất hiện 2 bệnh di truyền được thể hiện trong sơ đồ phả hệ dưới đây. Biết không xuất hiện đột biến mới, người số 16 không mang allele gây bệnh, bệnh 2 do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

Trong một dòng họ có hiện tượng giao phối cận huyết và xuất hiện 2 bệnh di truyền được thể hiện trong sơ đồ phả hệ dưới đây. Biết không xuất hiện đột biến mới, người số 16 không mang allele gây bệnh, (ảnh 1)

Xác suất cặp vợ chồng 19 – 20 sinh con bị bệnh di truyền có tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco không cùng nhóm liên kết. Sơ đồ tóm tắt sự hình thành enzyme Rubisco

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco không cùng nhóm liên kết. Sơ đồ tóm tắt sự hình thành enzyme Rubisco (ảnh 1)

Cho 4 nhận định sau:

1. Sự hình hình thành enzyme Rubisco bình thường, có hoạt tính chuyển hóa bình thường khi một trong hai gene hoặc cả hai gene không alelle không bị đột biến.

2. Trong cơ thể, nếu một trong hai gene đột biến thì hoạt tính của enzyme Rubisco không còn khả năng xúc tác phản ứng giữa CO2 và RuBP để tạo thành 3-PGA.

3. Trong cơ thể, nếu hai gene không alelle đột biến thì hoạt tính của enzyme Rubisco không còn khả năng xúc tác phản ứng giữa CO2 và RuBP để tạo thành 3-PGA.

4. Nếu cho đem 3 cây P có hoạt tính enzyme Rubisco bình thường (AaBb, AaBB), tự thụ phấn thu được F1 thì cây có hoạt tính không bình thường chiếm 5/16 thì trong 3 cây P có 2 cây dị hợp hai cặp gene.

Hãy viết liền các nhận định đúng theo thứ tự từ bé đến lớn

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

mộtquầnthểthựcvậtngẫuphối,alenđộtbiếnalàmcâybịchếttừgiaiđoạncònhaimầm;alentrội Aquyđịnhkiểuhìnhbìnhthường.ỞmộtlocutgenekháccóalenBquyđịnhhoamàuđỏtrộihoàntoànsovới alenbquyđịnhhoamàutrắng.HaicặpgenenằmtrênhaicặpNSTthườngphânlyđộclậpvớinhau.mộtthế hệ(quầnthểF1),ngườitanhậnthấy4%sốcâybịchếttừgiaiđoạnhaimầm,48,96%sốcâysốngchohoa màuđỏ,47,04%sốcâysốngvàchohoamàutrắng.Biếtquầnthểởtrạngtháicânbằngđốivớigenequyđịnh màuhoa,khôngcóđộtbiếnmớiphátsinh.Theolýthuyết,tỷlệcâydịhợpvềcảhaicặpgenetrênởquầnthể trướcđó(quầnthểP)làbaonhiêuphầntrăm?

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau:

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên nhau: (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 alelle lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang alelle lặn) chiếm bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack