Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT - Ninh Bình có đáp án - Đề 4
32 câu hỏi
PHẦNI.Thí sinhtrả lờitừ câu1đến câu 20. Mỗicâuhỏithísinh chỉchọn mộtphương án.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1 000 hạt), người ta thu được bảng số liệu như sau:

Giốnglúanào cómứcphản ứngrộng nhất?
Giốngsố 2.
Giống số 4.
Giống số 1.
Giống số 3.
MộtphântửDNAmạchképnhânđôimộtsốlầnliêntiếpđãtạorađược62mạchpôlinuclêôtitmới. Khẳng định nào sau đây không đúng?
Tấtcảcácmạch đơn nóitrên có trìnhtựbổsung với nhautừng đôi một.
Trongcácphân tửDNAconđượctạora, có30phântửcấutạo hoàntoàn từnguyên liệucủamôitrườngnộibào.
Trongcácmạchmớiđượctạora,có31mạchđượctổnghợpliêntục,31mạchđượctổnghợpgián đoạn.
PhântửDNAnóitrênđãnhânđôi5 lầnliên tiếp.
Nghiên cứu vai tròcủacácnguyêntốdinh dưỡngkhoáng đốivớisựsinhtrưởng củamộtloàithực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượngATPdo tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?
IonMg2+vàNO-.
IonK+vàNO-.
IonFe3+và Mg2+.
IonK+vàFe3+.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Nhậnđịnh nào sauđây đúng khiđề cập đếnquy trình trên?
Tlàgiaiđoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Đểtạonên 2cần sửdụng 2loạienzyme giớihạn(restriction endunuclease)khácnhau.
Giaiđoạn Tlà giaiđoạn vectortái tổ hợpđượcđưavào tếbào vikhuẩnAgrobacterium tumefaciensbằngphương pháp biếnnạp. Sau đóvi khuẩn được lây nhiễm vàotếbào thựcvật.
4không thể làDNAvùng nhâncủavi khuẩn.
Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ, bao gồm 2 chạc sao chép (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch khuôn của ADN).
Phátbiểunàosauđây đúng?
Mạchkhuôn IvàIIsẽtổng hợp cácđoạn mạchmới gián đoạn.
ĐoạnItổng hợpmạchmớigián đoạn,đoạn IItổng hợpmạch mớiliên tục.
Ởđoạn IIvàđoạnIII, cácmạch mớiđều đượctổnghợp liên tục.
ĐoạnmạchIIvàđoạnmạchIVtổnghợpmạchmới ngượcchiềutách mạch.
Hìnhbênlàhìnhchụpcấutrúcnhiễmsắcthểdướikínhhiểnviđiệntửvàmôhìnhcấutrúccủamột nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?

CăncứvàochứcnăngchiaNST thành2loại làNST thường vàNST giới tính.
Mỗi chromatid chứa một phân tử DNAgiốngphântửDNAcủaNSTởtrạng thái đơn tương ứng.
MộtcặpNSTképcóchứa2chromatid và trong mỗi chromatid có 1 phân tử DNA.
NSTcó 2trạng thái là NST đơn vàNST kép.
ỞnhữngloàicócơchếtếbàohọcxácđịnhgiớitínhkiểuXXvàXY,nếukếtquảcủaphéplaithuận vànghịchchotỉlệphânlikiểuhìnhkhácnhauởhaigiới,tínhtrạnglặnbiểuhiệnchủyếuởgiớidịgiaotử, thì kết luận nào sau đây là đúng?
Genquỵ địnhtính trạng nằmtrên NSTY không alentương ứngtrên NST X.
Genquyđịnhtínhtrạng nằmtrongtếbào chất.
Genquy địnhtính trạngnằm trênNST Xkhông alentương ứngtrên NST Y.
Chưathểkết luậnchắcchắnquy luậtdi truyềnchi phốiphép lai.
Sơ đồ sau thể hiện đặc điểm di truyền của cây hoa phấn. Quan sát hình và cho biết mỗi nhận định sau sai?

Kiểugenetrongnhâncủacơ thể con làAaBbDd.
Cácgenetrong tithể,lạpthểkhông tồntại thànhcặp allele.
Ởcácloài sinh sản vôtính,genengoài nhân không có khảnăng di truyền cho đời sau.
Cơ thể con nhận gene trong trong nhân của cả bố và mẹ; còn gene ngoài nhân thì chỉ nhận từ mẹ.
Hình dưới mô tả hiện tượng xảy ra trong dịch mã. Quan sát hình và cho biết khẳng định nào sau đây là đúng?
CấutrúcDvàEliên kếtvớinhau khigặpcodon 5’AGU3’trên mARN.
Hiệntượng B cóthể xảy racảở sinh vật nhânsơ vànhân thực.
Vịtrí C cótrình tự nhậnbiết đặchiệu cho ribôxôm bám vào.
Trongmột tế bàocó nhiều loại cấutrúcDvàE, mỗi loại cấutrúcđó đặchiệuvới mộtloại mARN.
Chocácnhận xét vềhìnhvẽsau đâymôtảmột cơ chếdi truyềnởcấp độphân tửđang diễn ra:

I. Xlàenzymecó khảnăng tách 2 mạch đơn củaphân tửDNA.
II. Nguyêntắcđượcsửdụng trong quátrình này lànguyên tắcbán bảo toàn vàbổsung.
III. Đâylà cơ chếtruyềnthông tin ditruyền từthếhệnàysang thếhệkhác.
IV. Đâylàquátrìnhphiênmãngược.
Số nhận xét không đúng là
2.
4.
1.
3.
Hìnhdướiđâymôtảquátrìnhphânbào của3tếbào.Phátbiểunào sauđây đúng?

Tếbào2đangởkìgiữacủagiảmphânII.
Tếbào1, 2cóthểthuộccùng mộtcơthể.
Kếtthúcphân bào,tếbào1 tạorahai tếbàocon có bộ NST2n=4.
Cả3tếbàocó thểđềulà tếbàosinhdưỡng.
Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khácnhau.KếtquảthốngkêsốlượngcáthểvàkiểuhìnhcủacácthếhệđượcthểhiệnởđồthịA,B,C.Quy luậtditruyềnchiphốitínhtrạngmàuhoavàthứtựđúngcácđồthị(A,B,C)theocácthếhệP,F1,F2là

Tươngtáccộnggộp:P – A; F1– B;F2– C
Hoánvị gen: P – A;F1– C; F2– B
Tươngtácbổ sung: P – B; F1–C; F2– A
Tươngtáccộnggộp:P – A; F1– C;F2– B
Đểchữabệnhditruyềndođộtbiếngenetithểgâyraởngườicácnhàkhoahọcđãsửdụngphương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” được mô tả bằng sơ đồ sau:

Giảsửkhông phátsinh cácđột biếntrong suốt quytrình thựchiện. Cóbaonhiêu nhậnđịnh sau đâyđúng?
I. Embésinh rakhôngmang geneđột biến tithểcủamẹ.
II. Embésinh rakhôngmắcbệnh do geneđột biến này gây ra.
III. Cóthểsửdụng geneti thểđểxácđịnh quan hệhuyết thống củamẹvàcon trong trường hợp này.
IV.Bằng phương pháp này các nhà khoa học ở Mexico đã thành công giúp người mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh sinh con khỏe mạnh.
3.
1.
4.
2.
ĐồthịdướiđâymôtảquátrìnhnhânđôicủaphântửDNAmangđồngvịphóngxạ15Nsauđóchuyển sangnuôicấytrong4thếhệtrongmôitrường14N.ĐồthịnàomôtảđúngquátrìnhnhânđôicủaphântửDNA này?
Đồthị 3.
Đồ thị 4.
Đồ thị 2.
Đồ thị 1.
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ lại sơ đồ sau:

Cócácphátbiểu sau đây:
I. Cácgiai đoạn đãdiễn ratheo thứtự(a)à(b)à(c)à(e)à(d).
II. Đểgây độtbiến tạotếbàođabội ngườitaxửlýhóachất ởgiai đoạn(c).
III. Nếumọi hoạtđộng củatếbào bình thườngthìở(e) có tổngsố 8 NST.
IV. Ở(b)cótổngsố8phântửDNAdạngkép,khôngvòng. Phát biểu đúng?
I, IV.
III,IV.
II,IV.
II,III.
Đểnghiêncứusựbiểuhiệntínhtrạngnăngsuấtvàhàmlượngcarotenoidtổngsốởhaigiốnglúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị sau:
Nhậnđịnhnào sauđâylàsai?
Ởcảhaigiốnglúa,sốlượnggenethamgiaquyđịnhtínhtrạngnăngsuấtthườngnhiềuhơnsố lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Môitrườnglà yếutố chủyếu quyếtđịnh đếnhàm lượngcarotenoid tổngsố ởhai giốnglúa trên.
GiốnglúaZH11cómứcphảnứngvềtínhtrạngnăngsuấtrộnghơnmứcphảnứngcủagiống GHPC1.
Đểđápứngnhu cầulươngthựcvàbổsunglượngtiềntốvitaminAtrongkhẩuphầnănnêngieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Khi nghiêncứuvềtính trạngchiều caoởngười,người tacó bảngthông tinsau đây:

Dựavàobảngthôngtinnày,hãychobiếttrongcác nhậnđịnhsaunhậnđịnhnàođúng?
I. Sốlượng NSTXvàchiều caoở ngườicó sựtương quan nhau.
II. Genequyđịnhchiều caonằm trênNSTXkhông nằmtrên NSTY.
III. Sựbất hoạt NSTXởngườicó 2 NSTXtrở lênkhông làm genequy định chiềucao ngừng hoạtđộng.
IV.Vùngbị bất hoạttrênNSTXchủ yếu nằmở vùng tương đồng.
I, III
I, IV
III,IV
II,III
Mộtloàithựcvật,màuhoado2cặpgenA,avàB,bphânliđộclậpcùngquyđịnh;chiềucaocây do1gencó2 alenlà Dvàdquyđịnh.PhéplaiP: Câyhoađỏ,thân caoCâyhoađỏ,thân cao,thuđượcF1 cótỉlệ6câyhoađỏ,thâncao:5câyhoahồng,thâncao:1câyhoahồng,thânthấp:1câyhoatrắng,thân cao : 3 cây hoa đỏ, thân thấp. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở F1 có thể là trường hợp nào sau đây?
30
24.
12
6.
Khi quan sát hình (a)làdạng bình thường và(b)làdạng đột biến,thểhiệncơ chếhoạt động của operon lac, một học sinh đã đưa ra một số nhận định. Có bao nhiêu nhận định sai:

I. GeneLacIphiên mã,dịch mãtạo proteinức chế trongcảmôitrường cóhoặckhôngcó lactose.
II. Hìnha, nếu genelacAbị đột biếnthì có thểdẫntới quá trình phângiải lactose bị ngừng trệ.
III. Hìnha,lactoseđóngvaitròlàchấtcảmứngvàtrựctiếptươngtácvới proteinứcchếlàmchất này bất hoạt.
IV.Hìnhb,khimôitrườngkhôngcólactosenhưngnhómgenecấutrúcZ,Y,Avẫnhoạtđộngbìnhthường là có thể xảy ra đột biến ở vùng khởi động Plàm protein ức chế không bám vào được.
2.
4
1.
3.
ChobiếtkhốilượngcủatừngloạinuclêôtitcủamộtcặpNST(đơnvịtính:108đvC)ghitrongbảng sau:

Từsốliệubảng trên,chobiết nhậnđịnhnào sauđâylà sai?
Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIIIlàdocặpNSTnàykhôngphânlitronggiảmphânởmộtbênbố hoặc mẹ trong quá trình sinh sản.
Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIcóthểlàmtănglượngbảnsaocủagen,tăngkhảnăngtạođộtbiến gen.
Độtbiếnxảy raở cặpNST sốIIcóthểlàmgiảm sốlượng gentrên NST,làm mấtcân bằnggen nênthườnggâychết đốivới thểđột biến.
Độtbiếnxảyraởcặp NSTsốIVlàmthayđổinhómgenliênkếtnêncó vaitròquantrọngtrong quá trình hình thành loài mới.
PHẦNII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗicâu,thísinhchọnđúng hoặc sai.Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. Ở người,mấtđiềuhòaFriedreichlàmộtbệnhditruyền gâytổnthươngchohệthầnkinhliênquanđến1gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đìnhngườichồng(Nam)vàgiađìnhngườivợ(Yến), ngườitađã thuthập các mẫuDNAmang geneFXN từmộtsốthànhviêncủagiađình,sauđóđiệnditrên gel agarose, kết quả thu được như hình bên.
Hình 12
Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Xácsuất cặpvợ chồngNam vàYến sinhcon đầulòng bịbệnh bằng 1/9.
ChịcủaYến vàbố củaNamcó thểcókiểu genegiống nhau.
Allelegây bệnh có kíchthướclớn hơn allele quyđịnh kiểu hình bình thường.
Bệnhnàydo allelelặnnằm trênNSTthườngquy định.
Cho giao phối gà trống chân cao, lông nâu với gà mái có cùng kiểu hình (P), thu được F1có kiểu hìnhphânlitheotỉlệ:Giớiđực:75%conchâncao,lôngnâu:25%conchâncao,lôngxám.Giớicái:30% conchâncao,lôngnâu:7,5%conchânthấp,lôngnâu:42,5%conchânthấp,lôngxám:20%conchâncao, lông xám. Theo lí thuyết, mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
Tínhtrạng kíchthướcchântuân theoquy luậtdi truyềnliên kếtvới giới tính.
Gàmái đãxảyrahoánvị genevới tần số 20%.
Xácsuấtbắtgặp cáthểđồnghợptửvềtấtcảcáccặpgeneđangxéttrongsốgàtrốngchân cao,lông nâu ở F1 xấp xỉ là 13,33%.
ỞF1 cótối đa23 kiểugen mangallele trội.
Có bốn mẫumáucủabốn bệnh nhân khác nhau (kíhiệu lần lượt làM1,M2, M3 vàM4).Người ta tiến hành xác định nhóm máu của bốn bệnh nhân nói trên bằng phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Một phiến sứ với 4 lỗ tròn chứa lần lượt kháng thể 𝛼, 𝛽, 𝛼 + 𝛽và nước muối sinh lí (không chứa kháng thể) được dùng để xác định nhóm máu của mỗi bệnh nhân. Ở mỗi xét nghiệm, người ta đã cho vào mỗi lỗ tròn củaphiếnsứ(đãcósẵnkhángthể)mộtlượngmáunhỏcủabệnhnhâncầnxácđịnhnhómmáuvàghilạikết quảxuấthiệnhiệntượngngưngkết.KếtquảcủacácxétnghiệmđượcthểhiệnởBảng5.

Bảng5. Dấu+là xảyrangưng kết,dấu -là không xảyra ngưng kết
Từ thông tin bảng 5, cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?
Bệnhnhân M3 cónhóm máu O.
Bệnhnhân M2có nhóm máuAB.
BácsĩhoàntoàncóthểtruyềnmáucủangườicócùngnhómmáuvớibệnhnhânM2chobệnhnhân M1 khi cần.
Bệnhnhân M1 cónhóm máu B.
TrôpôninTlàmộtloại proteinliênquanđếnhoạtđộngcủacơ.Đểthuđượcproteinnàycủangười trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hoá trôpônin T từ ADN hệ gene người và chuyển vào vectơ biểu hiện ởnấm mentạo plasmit tái tổ hợpA1; chuyển vào vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợpA2.
Thínghiệm2:TổnghợpphântửcADNbằngcáchphiênmãngượcphântửmARNtrưởngthànhmãhoá trôpôninT.Sauđó,chuyểnphântửcADNnàyvàocùngloạivectơbiểuhiệnởnấmmentạoplasmidtái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vectơ biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
Từkếtquả haithínghiệm trênxácđịnhmỗikết luậnsaulà đúnghay sai?
KhibiếnnạpvàbiểuhiệnhaiplasmidA1vàB1trongtếbàonấmmentrongcùngđiềukiệnthí nghiệm, họ đều có thể thu được hai loại prôtêin có cấu trúc khác nhau.
KíchthướccủaplasmidtáitổhợpA1cóthểnhỏhơnhoặcbằngplasmidtáitổhợp B1.
Đâylàứngdụng của phương pháp tạogiống bằngcông nghệDNAtái tổhợp.
KhibiếnnạpvàbiểuhiệnhaiplasmitA2 vàB2 vàovikhuẩnE.colitrongcùngđiềukiệnthí nghiệm, thì protein thu được từ plasmitA2và B2có chức năng bình thường.
Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thựctếđãchothấyrằngnếuđểmèoXiêmởngoàitrờitrongthờigiannhiềuhơnmộtgiờmỗingàyvàliên tục sáu ngày mỗi tuần(mèo nuôi ngoài trời)trongđiều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫmmàuhơnởcảnhữngbộphậnkháctrêncơthể.Vàngượclại,nếumèoXiêmđượcnuôitrongnhàhoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm. ĐồthịtheodõisựthayđổimàulôngcủaloàimèoXiêmkhiđượcnuôiởcácđiềukiệnkhácnhauđượcthể hiện ở hình dưới đây.

Mỗinhậnđịnh saulà đúnghay sai?
Khảthay đổi màu sắclông ởmèo Xiêm do sự thay đổinhiệt độ trongmôi trường quyết định.
Theođồthị,nếumèoXiêmđượcnuôingoàitrờicó45%cơthểđượcbaophủbởibộlôngsẫmmàu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.
Giảsửcómộtsốcon mèoXiêmđượcnuôingoàitrờicóphầntrămđộ chephủbởibộlôngsẫmmàu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo líthuyết,màulôngcủamèoconcũngvẫnđượcdi truyềntừbốmẹchúngvớiđộchephủbởibộlôngsẫm màu là 50%.
MàusắclôngcủamèoXiêmthườngsẫmmàuhơnởnhữngvùnglạnhhơnsovớinhiệtđộtrung bình trên cơ thể.
Ở một giống ớt,vị cay do hai cặp geneA, a; B, b phân li độc lập quy định.Trong đó, alleleAquy địnhkhảnăngtạotiềnchấtvanillylamine,alleleBbiếntiềnchấtnàythànhhoạtchấtcapsaicintạoravịcay ở quả; các allele lặn a và b tương ứng không có khả năng như các allele trội. Biết rằng không xảy ra đột biến, allele trội là trội hoàn toàn. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
VịcayởquảcủagiốngớtnàylàkếtquảcủasựtươngtácgiántiếpgiữasảnphẩmcủaalleleAvà allele B.
Cónăm kiểugenequyđịnhkiểu hình củanhững câykhông có vịcay ởquả.
Chohaicâyớtđềudịhợpvềhaicặpgenegiaophấnvớinhau,thuđượcF1.Trongnhữngcâycho quả không cay ở F1, những cây bị tích luỹ vanillylamine trong mô chiếm tỉ lệ 4/7.
Nếucặpphéplaithuận-nghịchchỉđượctínhlàmộtkiểuphéplaithìcótốiđachínkiểuphéplai khác nhau tạo ra đời con gồm toàn cây cho quả có vị cay.
PHẦN III.Thí sinhtrả lời từ câu 1 đến câu 6.Thí sinhđiềnkết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lờitương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.Mộtsinhviênsứckhỏebìnhthườngcócunglượngtimlúcnghỉngơilà6500ml/phút.Mốiquanhệ giữaáplựcvàthểtíchmáuởtâmthấttráilúcnghỉngơicủasinhviênnàyđượcthểhiệnởhình1.Nhịptim lúcnghỉngơicủasinhviênnàylàbaonhiêu?
Ở người, xét hai gen, mỗi gene quy định một tính trạng, hai gene nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. Biết rằng (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng và người số (6) mang cả allele gây bệnh 1 và bệnh 2, trong quá trình giảm phân không phát sinh đột biến trong phả hệ.

Khôngtính vai tròcủabố mẹ,có tối đabao nhiêuphéplai phù hợpvới cặpvợchồng 1, 2?
Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đườnghôhấpcấpxuấthiệnlầnđầutiênởthànhphốVũHán(TrungQuốc)vàbắtđầulâylannhanhchóng sauđó.Cácnhàkhoahọcđãnhậnthấychúngcótổngsố29903nucleotide,trongđósốnucleotidetừngloại A,U,G,C có số lượng lần lượt là9594, 8954, 5492, 5863. Một mRNAquan trọng mãhóacho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu bắt đầu từ vị trí nucleotide thứ 29558 và vị trí kết thúc ở nucleotide thứ 29674. Phân tử protein cấu trúc do đoạn mRNAtrên mã hóa có tối đa bao nhiêu amino acid?
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a qui định hoa trắng. Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng consixin tácđộng lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên,thuđượcF3.Biếtrằngcâytứbộigiảmphânchỉsinhragiaotửlưỡngbộicókhảnăngthụtinh.Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình cây hoa đỏ ở F3là bao nhiêu ?
Ởmộtloàithú,xéttínhtrạngmàulôngdo1genequyđịnh:AlleleAquyđịnhlôngđenlàtrộihoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Khi lai thuận nghịch giữa những cá thể thuần chủng lông đen với lông trắng thu được F1 tỉ lệ 1♂ lông đen : 1♀ lông trắng.Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 có tỉ lệ phân li 1 lông đen : 1 lông trắng. Ở F2 chọn những cá thể ♂ lông đen cho giao phối ngẫu nhiên với các cá thể ♀ lông trắng thu được F3. Trong số con lông đen ở F3, tỉ lệ con thuần chủng chiếm bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn và lấy sau dấu phẩy một chữ số?
Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong nhân một tế bào của một loài thực vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào.
Thứ tự đúng các giai đoạn của chu kì tế bào là gì?








