Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Ninh Bình có đáp án
32 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm): 20 câu; mỗi câu trả lời đúng được 0,4điểm. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nói về trao đổi nướcvàkhoángở thựcvật, phát biểu nào sau đâyđúng?
Ánhsángthúc đẩyquanghợpdẫnđếnáp suất thẩmthấu của tếbàokhí khổngtănglên làmtế bàohútnước và khí khổng mở.
Những cây sống ở vùng ngập mặn như Sú, Vẹt, Đước có thể lấy được nước do không bào của tế bào lông hút có khả năng dự trữ nồng độ muối cao.
Nếu lượngnướchút vàolớn hơnlượngnướcthoátrathì câysẽbịhéo.
Hiệntượngrỉnhựakhicắtngangthâncâyhayhiệntượngứgiọtlànhữngvídụchứngminhchovaitròcủa thoát hơi nước.
Khinói vềhuyếtápở người,phát biểunàodưới đâysai?
Uốngrượu bialàmtim đậpnhanh, mạnhdẫnđến huyếtáp tăng.
Khinghỉngơinếu huyếtáptâmtrươngthườngxuyênởgiátrị 80mmHg,ngườiđó mắcbệnhcaohuyếtáp.
Tronghệmạch, huyếtáp ở độngmạch chủ là lớn nhất
Ngườiluyệntậpthểdục,thểthaođềuđặnvàithángcónhịptimlúcnghỉngơigiảmđisovớitrướckhiluyện tập.
Trong thí nghiệm tìm hiểu cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở E.coli, chất liên kết với protein ức chế lacI là
lactose.
allolactose.
glucose.
protein.
Tronglôđốichứngcủathínghiệmpháthiệnoperonlac,MonodvàJacobđãnuôivikhuẩnE.colitrong môi trường nào sau đây?
Môi trườngkhôngcólactosevàcócácamino acidđánhdấu phóngxạ.
Môi trườngcólactosevàkhôngcócác amino acid đánh dấu phóngxạ.
Môitrường cólactosevàcó cácamino acid đánh dấuphóngxạ.
Môi trườngkhôngcólactosevàkhôngcócácaminoacidđánh dấu phóngxạ.
Hình dưới đâymô tả1 giai đoạncủaquátrình phân bào củamột tếbào banđầu.

Nhận định nào sau đâysai?
Đãxảyrahiện tượngtraođổi chéo trongquátrình giảmphân.
Tếbào có2cặpgene dị hợp.
Có sựkhôngphân li củamột cặp NST tươngđồngtrongkì saucủagiảm phânI.
Bộ NST củatếbào ban đầu là 2n =8.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNAcủavirusđểlàmkhuôntổnghợpsợiDNAbổsung(cDNA).SauđósợicDNAnàycóthểlàm khuônđể tổnghợpsợiDNAthứ2 bổsungvớinótạocDNAsợikép.Phân tửcDNAsợiképcóthểcàixenvàohệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Hệ genecủavật chủlàRNAnênvirusdễdàng cài xenvào hệgenecủavật chủ.
Phân tửcDNAsợikép đượccấutạo từ4 loại nucleotidelà A,U, G, C.
ĐểtổnghợpcDNAsợi képtừ RNAcần nucleotideA, T, G,C củamôi trường.
Enzymereversetranscriptaselà enzymephiênmã ngượcdotếbàovậtchủtạo ra.
Dựavào quyluật Mendel, phép lai nào sau đâycho đời con có kiểugenephân li theo tỉ lệ1: 1?
AaBb × aabb.
AaBb × AaBb.
AaBB × aabb.
Aabb × Aabb.
Trong thí nghiệm lai một tính trạng, Mendel đã quan sát 7 cặp tính trạng khác nhau. Khi ông cho cây thâncaothuầnchủnggiaophấnvớicâythânthấpthuầnchủngđượcF1100%cao,tỉlệphânlikiểuhìnhởF3thu đượclà
5 câythâncao :3 câythânthấp.
3 câythân cao : 5câythânthấp.
3 câythâncao :1 câythânthấp.
1 câythâncao :1 câythânthấp.
Biết rằng tính trạng màu sắc của hoa do 2 gene không allele quy định và phân li độc lập. Khi lai hai dòngcâythuần chủngđều có hoa màu trắngta thu được F1toàn câymàu đỏ. Phép lai giữa câyF1với một cây màu trắng thu được ở đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng? Câytrắng có kiểu gene là
aabbhoặcaaBB.
Aabbhoặc aaBB.
aabbhoặcAabb.
aaBBhoặcAAbb.
NhữngnghiêncứusauMendelchothấymộttínhtrạngcóthểdonhiềugenequyđịnh.Ởmộtloàithực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoađỏtrộihoàntoànsovớiallelebquyđịnhhoavàng, các genephânliđộclập.Chocâythâncao, hoađỏ(P) laiphântích,thuđượcFagồm2loạikiểuhình.ChocâyPtựthụphấn,thuđượcF1cũnggồm2loại kiểuhình. Biếtrằngkhôngxảyrađộtbiếnvàcáccáthểconcósứcsốngnhưnhau.Cây(P)cóthểcóbaonhiêukiểugene?
1.
2.
4.
5.
Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm có allele HbA mã hóa chuỗi hemoglobin bình thường và allele HbSmãhóadạnghồngcầuhìnhliềmcủahemoglobin.AlleleHbS,gâybệnhhồngcầuhìnhliềmlàkếtquảcủa một đột biến điểm trong trình tự DNA của allele HbA, amino acid valine (Val, do các codon GU(N) thay cho axitglutamic(GludocáccodonGAA,GAGmãhóa)trongproteinhemoglobin. MộtđoạnalleleHbAcótrình tự như sau:
5′CTGACT CCT GAGGAGAAGTCT 3′mạch bổsung
3′GACTGAGGACTC CTCTTCAGA5′mạchkhuôn Trình tự mRNA nào sau đây có nguồn gốc từ allele HbS ?
5′GAC TGAGGACTC CTC TTC AGA3′
5′UCUGAA GAGGAAUCCUCAGUC 3′
5′AGACTT CTCCTC AGGAGT CAG3′
5′CUGACUCCUGUGGAGAAGUCU3′
Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, một sinh viên tiến hành lai câyhoa mõm chó (Antirrhinum majus L) thuần chủng màu đỏ với cây hoa trắng thuần chủng thu được đời F1đều có hoa màu hồng. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hiện tượngnàygọi làtươngtácgene.
Đểkiểm trakiểugenecủaF1, Mendel phântích kết quả F3.
ChocâyF1laiphân tíchthuđượckếtquảphân likiểuhình3:1thìkếtluậntínhtrạngnàytuântheoquiluật phân li.
Cơ sở tếbào họccủahiện tượngnàylàdo cácsản phẩm của cácalleletươngtácvới nhau.
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặpgene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:
PL1 | (P) xDòng1 | 1vàng:3xanh |
PL2 | (P) xDòng2 | 9vàng:7xanh |
PL3 | (P) xDòng3 | 1vàng:1xanh |
Dựavào thôngtin đãchoở trên, hãycho biết nhậnxét nào dưới đâylàđúng?
Tínhtrạngdohaigenealelletươngtác gián tiếp.
Dòng1 có kiểugeneđồnghợp lặn.
Dòng2vàdòng3có số kiểugenebằngnhau.
Dòng1 vàdòng3 laivớinhau có thể rakiểu hình hoavàng.
Bấtthụđựclàhiệntượngcâykhôngcókhảnăngtạođượcphấnhoahoặcphấnhoakhôngcókhảnăng thụtinh.Cácnghiên cứu ởlúavà ngô (bắp) cho thấytínhtrạngbấtthụ đực do gene nằmngoàitế bàochấtquy định.Bấtthụđựcởthựcvậtđượcsửdụngđểngăncảnsựtựthụphấn.Khinóivềhiệntượngbấtthụđực,nhận định nào sau đây là đúng?
Câybị bấtthụ đựckhôngcó khảnăngsinh sảnhữutính.
Cần tiến hành loại bỏ hạt phấn củanhị ở câylàm bố.
Sự biểu hiệnkiểu hình củađời con phụthuộcvào mẹ.
Trongnôngnghiệp,gâybấtthụ đựcthườngđược ápdụngvớicácgiốngcâytrồngcó hoa đơntính.
Quansátquátrìnhphânbàocủamộttếbàocókiểu geneAaBb,ngườitađođượchàmlượngDNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ nhưhìnhbên.Biếtquátrìnhphânbàoxảyrabìnhthường. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Kết thúcquátrìnhphân bàocó thểtạo 4loạigiao tử.
Tếbàođượcquan sátlà tếbào sinh dưỡng.
Ởgiai đoạn3 tếbàocóthểcó kiểugeneABhoặcab.
Giaiđoạn 2cóthểtươngứngvớikìgiữagiảmphân 2.
Hìnhảnh dưới đâymô tả giai đoạn nàocủaquátrình tổnghợpchuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ?

Hoạt hóa amino acid.
Mở đầu.
Kéo dài.
Kết thúc.
MộttếbàotạogiaotửởgàcókiểugenelàAaZbWgiảmphân,giảsửchỉcócặpNSTgiớitínhkhông phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra có thể là
AZbW hoặcahoặcaZbW hoặcA.
AZbvà AW.
AZbWvàahoặcaZbWvàA.
AaW hoặcaZb.
Năm2021,vaccineModernađãnhanhchóngđượctạoratrongthờigianrấtngắnbằngcôngnghệsản xuất vaccine mRNA. Quytrình gồm các bước sau: (1)Tách gene đích quyđịnh protein kháng nguyên (protein gaicủavirusSARS-CoV-2).(2)TạoDNAplasmidtáitổhợpmanggeneđíchđểlàmkhuôn.(3)Sửdụngcông nghệ phiên mã ngoài tế bào để tổng hợp mRNA từ DNA tái tổ hợp. (4) Tinh chế mRNA thu sản phẩm.
Saukhi tiêm vào cơthể, yếu tốcótính khángnguyên đểkíchthích tếbào sảnsinh khángthểlàgì?
mRNAcủa genemãhóaproteingai.
ProteingaicủavirusSARS-CoV-2.
Genequyđịnh proteingai.
VirusSARS-CoV-2hoàn chỉnh.
Trongmột gia đình, bệnh loạn dưỡngcơ Duchenne (DMD, do gene lặn trên NST X quyđịnh). Một người mẹ không biểu hiện bệnh nhưng có 2 con trai đều mắc bệnh. Một trong hai con trai nàykết hôn và có một con gái khỏe mạnh. Nhận định nào sau đây là đúng?
Bệnh xuất hiện ở cả nam và nữ trong thế hệ thứ ba.
Người mẹ là người mang gene lặn.
Bệnh chỉ xuất hiện ở thế hệ thứ hai và không di truyền tiếp.
Người cháu gái thế hệ thứ ba là người không mang gene lặn.
Xéthaigenenằmtrênnhiễmsắcthểsố21:Genethứnhấtcó3allele(A1,A2,A3),genethứhaicó2allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 nhiễm sắc thể 21). Bằngkĩthuậtditruyền người ta phântích và xác định được sựcómặtcủacácallelethuộcgenethứnhấttrong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây.
Allele | Bố | Mẹ | Con |
A1 | + | + | + |
A2 | - | + | + |
A3 | + | - | + |
Dấu"+"làcóallele,"-"làkhôngcóalleletrongtếbào.Dựavàokếtquảởbảngtrên,nhậnxétnàosauđâyđúng?
Tế bàosinhdưỡngcủangườiconcó46nhiễmsắcthể.
Sựphátsinhbệnhcủangườicondorốiloạnsựphânlicặpnhiễmsắcthể 21tronggiảmphânIIcủamẹ.
Sựphátsinhbệnhcủangườicondorốiloạnsựphânlicặpnhiễmsắcthể 21tronggiảmphânIcủabốhoặcmẹ.
NếungườibốcókiểugeneB1B2vàngườimẹcókiểugeneB2B2thìngườiconcókiểugeneB1B1B2.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (9,0 điểm): Từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Ở ruồi giấm Drosophila, một phép lai được thực hiện giữa con cái kiểu dại đồng hợp tử với con đực thânvàng.TấtcảcácconF₁ thuđượcđềucókiểu hìnhdại.Tỉlệkiểuhình củacáccáthểF₂ lạicókếtquảnhư bảng sau đây:
Giớitính | Kiểuhình | Số lượng |
Con đực | dại | 121 |
Con đực | thânvàng | 118 |
Con cái | dại | 240 |
Tính trạng màu sắc thân do 1 gene có 2 allele quy định và tương tác theo kiểu sản phẩm của allele này đủ để lấn át sự biểu hiện của allele kia.
Gene quy định tính trạng đang xét nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên Y.
Nếu cho các con ruồi giấm cái F2 giao phối với các con ruồi giấm đực thân vàng F2 thì ở F3 thu được tỉ lệ ruồi đực kiểu dại là 3. 4
Nếu cho các con ruồi cái F2giaophốingẫunhiênvớicácconruồiđựcF2thìquầnthểruốigiấmởthếhệF3cân bằng di truyền về gene quy định màu sắc thân.
VirusnCoVlàloạiviruscoronamới gâyđạidịchtoàncầu.Mộttrongnhữngtriệu chứngtronggiai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute RespiratoryDistress Syndrome). ARDS là một nguyên nhân gâytử vonghàngđầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở hình dưới đây:
![]() |
Sau khi virus nCoV xâm nhập, phế nang của bệnh nhân ARDS bị tổn thương.
Trong phế nang của người bệnh còn có có các yếu tố khác như Cytokine, tiểu cầu, bạch cầu đều gây cản trở hô hấp cho bệnh nhân.
Lớp tế bào biểu mô phế nang bị phá vỡ làm tăng tính thấm màng hô hấp, nước và protein huyết tương dễ dàng tràn vào khoang phế nang, dẫn đến giảm đáng kể hiệu suất khuếch tán O₂.
Sử dụng máy thở để cung cấp đủ oxy và loại bỏ carbondioxin là phương pháp điều trị quan trọng cho ARDS.
Hai phân tử khángnguyên được tạo ra trên bề mặttếbàomáucủachuộtđượcsinhtổnghợptheocon đườngthểhiệnởHình8.Biếtmỗigenequyđịnhtừng enzymeđềucó2allele,nằmtrêncáccặpnhiễmsắcthể thườngkhácnhau;cácallelelặnkhôngtổnghợpđược enzyme.
Laichuộtthuầnchủngkhôngtạođượckhángnguyên 1 vớichuột thuần chủng không tạo kháng nguyên 2, thu được tấtcả chuộtF1đều tạo được cả 2 loạikháng nguyên. Cho hai chuột F1giao phối với nhau thu được F2.
Đâylà vídụvề kiểu tươngtáctrực tiếp.
Tỉlệkiểu hìnhkhángnguyên 1–,khángnguyên 2–ở F2là 9/64.
ChuộtF2chỉtổnghợpđượckhángnguyên 2có4kiểu gene.
Nếuchọn1kiểugenephùhợpnhấtđểkhiđemchuộtgiaophốicóthểchọnđượcchuộtF2khôngkhôngthể hiện bất kỳ kháng nguyên nào do không sản xuất được enzyme A thì nên chọn chuột có kiểu gene aaBBDD.
a) Ở vi khuẩn Escherichia coli kiểu dại, vùng vận hành (O) của operon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng vận hành và xác định mức ức chế biểu hiện của gene β-galactodiase đối với hai loại protein ức chế gồm dạngkiểu dại và dạngđột biến. Kết quả thu được thể hiện ở hìnhdưới đây. Biết rằng protein điều hoà dạngđột biến gồm2tiểuđơnvịvàchỉ liênkếtđượcvới1vịtrítrongvùngvậnhành(áilựctươngđươngkiểudại),trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc.
Trình tự O2 có vai trò quan trọng nhất đối với protein ức chế.
Sự có mặt O2 hoặc/và O3 ở chủng đột biến chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng lẻ O1.
Chủng kiểu dại có khả năng làm tăng mức ức chế biểu hiện của gene.
O1 có ảnh hưởng ít nhất đến sự biểu hiện của gene.
Dựa trên cơ sở các thí nghiệm về di truyền của Morgan, một nhóm học sinh đã thực hiện các phép lai trên ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phéplai 1:♂thân xám,cánh cụt× ♀thânđen, cánhdàithu đượcF1gồm100%thânxám, cánh dài.
Phéplai2:♀F1củaphéplại1(F1-1)×♂thânđen,cánhcụtthuđượcFagồm4loạikiểuhìnhvớitỉlệ41%thân xám,cánhcụt: 41%thân đen,cánhdài:9%thânxám,cánhdài:9%thânđen,cánhcụt.
Phép lai 3: ♀F1-1× ♂F1-1thu được F2gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng, mỗi tính trạng do một gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn, năm trên NST thường quy định.
Genequyđịnh màu thân vàhình dạngcánh ở ruồi giấm nằm trêncùng1 cặp NST.
Từkết quảphép lai2có thểxácđịnhtần sốhoán vị gene.
Kếtquảphéplai3,F2khôngxuấthiệnkiểuhìnhthânxám,cánhcụt.
Nếucho lai♂F1-1×♀thân đen,cánh cụtthì tỉlệkiểuhình thânđen, cánhcụtở đờicon bằng9%.
Cimex lectularius là một loài côn trùng ngày càng kháng thuốc trừ sâu. Các nhà nghiên cứu cho rằng Cimexlectulariuscómộtsốgenegópphầnvàokhảnăngkhángthuốc,baogồmP450,Abc8vàCps.Đểnghiên cứu vai trò của các gene này trong khả năng kháng thuốc trừ sâu, các nhà nghiên cứu đã xóa một hoặc nhiều gene nàyở các chủng Cimex lectularius khác nhau rồi xử lýcác chủngbằngthuốc trừ sâu beta-cyluthrin. Mỗi chủngđềugiốnghệtnhauvềmặtditruyềnngoạitrừcácgenebịxóavàđềukhỏemạnhnhưnhaukhikhôngcó beta-cyluthrin. Tỷ lệ sống sót của từng chủng saukhi xử lý bằng beta-cyluthrin được thể hiện trên hình dưới đây
Chủng V là chủng đối chứng.
Gene Abc8 có hiệu quả nhất trong việc kháng beta cyluthrin.
Cps có khả năng kháng thuốc thấp nhất.
Biết trong số 3 gene này có một gene mã hóa một loại enzyme giải độc thuốc trừ sâu, một gene mã hóa protein vận chuyển bơm thuốc trừ sâu ra khỏi tế bào, một gene mã hóa một protein cấu trúc nằm bên ngoài bộ xương ngoài làm giảm đáng kể khả năng hấp thụ thuốc trừ sâu. Chủng IV có khả năngsống sót thấp có thể do không thể giải độc và tiết ra thuốc trừ sâu.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm): 6 câu; mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào tờ bài làm
Khi RNA polymerase xúc tác phiên mã một gene, chỉ một trong hai sợi DNA của một gene được sử dụng làm khuôn cho quá trình này. Yếu tố nào quyết định việc RNA polymerase xác định sợi làm khuôn cho quá trình phiên mã?
1. Promotor. 2. Operator. 3. Bộ ba mã mở đầu AUG. 4. Mũ 7G-methyl.
Một số sự kiện sau diễn ra trong quá trình hô hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động: (1) Tăng pHmáu,(2)TăngthởrakhíCO2,(3)TăngnồngđộCO2trongmáu,(4)GiảmnồngđộCO2máu,(5)GiảmpH máu. Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian bằng cách điềncác số (1), (2), (3),(4) và (5) vào các ôtương ứng trong trường hợp một người khỏe mạnh đang ngồi tại chỗ và hít thở với nhịp tăng dần.
Tiếnhành đothế nướcở mộtsốvị trítrên cây,thu đượccácsố liệuởbảngdưới đây:
Vịtríđo | Thếnước(Ψ) |
1 | -0,6 |
2 | -0,9 |
3 | -0,7 |
4 | -0,8 |
Hãysắp xếp thứtựcácvịtríđo mànướcsẽdi chuyển qua.
Ởmộtloàithú,choconđựcmắtđỏ,đuôingắngiaophốivớiconcáimắtđỏ,đuôingắn(P),thuF1được cótỷlệ kiểuhình:20concáimắtđỏ,đuôingắn:9conđựcmắtđỏ,đuôidài:9conđực mắttrắng,đuôingắn :1conđựcmắtđỏ,đuôingắn:1conđựcmắttrắng,đuôidài.Biếtmỗi genequyđịnhmộttínhtrạngvàkhông xảyrađộtbiến.Tínhtheolíthuyết,khilấyngẫunhiênmộtconcáiF1,xácsuấtthuđượccáthểthuầnchủnglà bao nhiêu? (Hãy thể hiện bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzymeadenosinedeaminase(ADA),một nhóm nhàkhoahọcsửdụngvectorchuyển geneADAbình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là bao nhiêu trường hợp trong những trường hợp sau đây?
(I) Đưagenebìnhthườngvàocơthểngườibệnhđểtạoenzymehoạt động.
(II) Đưagenebình thườngvàocơ thểngười bệnh đểpháhủy geneđột biến.
(III) Đưagenebình thườngvàocơ thểngườibệnh đểchỉnh sửageneđột biến.
(IV) Đưa genebình thườngvàocơthểngười bệnh đểức chếbiểu hiện củageneđột biến.
Ởvi khuẩn E.Coli, giảsửcó 5chủngđột biến như sau:
Chủng | Độtbiếnxảyra ở |
1 | vùngkhởi độngcủageneđiều hòaIlàm chogenenàykhôngphiênmã. |
2 | geneđiều hòaIlàm choproteindogenenàytổnghợp mấtchứcnăng cảmứng. |
3 | vùngkhởi độngcủaOpreron laclàmcho vùngnàykhôngthực hiện chức năng. |
4 | vùngvậnhành của Opreron lac làm chovùngnàykhôngthựchiệnchức năng. |
5 | genecấu trúc Zlàm choprôtêin dogenenàyquyđịnh mất chức năng. |
Cóbao nhiêu chủngđột biến có Operon lacluôn hoạt độngtrongmôi trườngcó hoặckhôngcólactose?









