2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Trắc nghiệm
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An đợt 3 có đáp án - Đề Trắc nghiệm

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Dựa vào hình minh họa các loại RNA (a), (b), (c), cho biết nhận định nào sau đây đúng?

Dựa vào hình minh họa các loại RNA (a), (b), (c), cho biết nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Các loại RNA đều có liên kết hydrogen giữa các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung.

Phân tử (c) có chức năng trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein.

Trong quá trình dịch mã, phân tử (b) đóng vai trò như “người phiên dịch”.

Các phân tử (a), (b), (c) lần lượt là rRNA, mRNA, tRNA.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus HIV có enzyme reverse transcriptase (enzyme phiên mã ngược). Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ. Nhận định nào sau đây đúng về quá trình trên ở virus HIV?   

Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, U, G, C của môi trường.

Ức chế enzyme phiên mã ngược sẽ kìm hãm sự nhân lên của HIV trong tế bào chủ.

HIV dùng enzyme phiên mã ngược tích hợp RNA virus vào hệ gene của tế bào vật chủ.

Enzyme reverse transcriptasedo tế bào vật chủ tạo ra giúp virus HIV tổng hợp RNA.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai sinh viên Nam và Minh cùng chạy bộ 1 km, để khảo sát tác động của tập thể dục đối với hô hấp. Họ đã đo nhịp thở trước khi chạy và mỗi phút sau khi chạy. Biết rằng cả hai đều khỏe mạnh, cùng tuổi, cùng chiều cao, cân nặng, nhưng một người tập thể dục thường xuyên hơn người còn lại. Kết quả được ghi ở bảng sau.

Tên

Nhịp thở (Nhịp/phút)

Ngay trước khi chạy

Sau khi chạy

1 phút

2 phút

3 phút

4 phút

5 phút

6 phút

Nam

12

30

22

15

12

12

12

Minh

16

42

31

26

21

18

16

Nhận định nào sau đây sai về kết quả trên?   

Khả năng cao Minh thường xuyên luyện tập thể dục hơn Nam.

Ngay sau khi chạy, hoạt động cơ hô hấp của cả Nam và Minh đều tăng.

Trước khi chạy, Minh và Nam có thể có nhu cầu oxygen tương đương nhau.

Sau khi chạy, nhịp thở của Minh trở lại bình thường chậm hơn so với Nam.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên kiến thức về cấu trúc và hoạt động của các gene trên NST. Hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng?

Trình tự đầu mút NST (telomere) có vai trò giúp nhiễm sắc thể thực hiện quá trình nhân đôi và phân li.

Nhờ cơ chế phân li độc lập và trao đổi chéo của NST trong giảm phân, các gen trên NST được phân bố ngẫu nhiên về các giao tử tạo ra biến dị tổ hợp.

Tâm động có vai trò quan trọng trong việc gắn NST vào thoi phân bào, đảm bảo sự phân li chính xác của NST khi phân chia tế bào.

Gene phân bố dọc theo chiều dài NST nhưng mức độ hoạt động của gene lại phụ thuộc vào vị trí trên nhiễm sắc thể và các cơ chế điều hòa biểu hiện gene.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng?

Hai tế bào dưới đây của một cơ thể lưỡng bội đang thực hiện quá trình phân bào bình thường. Các chữ cái A, a, B, b kí hiệu các gene trên NST. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Bộ NST của loài này là 2n bằng 8, kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb

Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2

Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2

Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

Các yếu tố cần cho tái bản DNA

Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do.

II

Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã

III

Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã

Trong quá trình thí nghiệm, do sơ ý nhãn các ống nghiệm I, II, III bị nhòe nên nhóm nghiên cứu tạm ký hiệu lại ba ống thành X, Y, Z. Sau một thời gian, họ xác định tỉ lệ nucleotide tự do (A, T, U, G, C) còn lại trong mỗi ống nghiệm để đánh dấu lại. Kết quả thu được như sau:

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?   

Quá trình phiên mã xảy ra trong ống X.

Quá trình xảy ra ở ống Z cần sử dụng enzyme DNA polymerase.

Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm I, II, III.

Sản phẩm tạo ra trong ống Y sau thí nghiệm là phân tử protein.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dự án “Hệ gene người” các nhà sinh học phân tử đã giải được trình tự toàn bộ 3,2 tỉ cặp nucleotide trong bộ nhiễm sắc thể và xác định được tỉ lệ các loại gene (hình bên) cũng như nhiều đặc điểm của hệ gene người. Khi nói về giải mã hệ gene người, phát biểu nào sau đây đúng?   Trong dự án “Hệ gene người” các nhà sinh học phân tử đã giải được trình tự toàn bộ 3,2 tỉ cặp nucleotide trong bộ nhiễm sắc thể và xác định được tỉ lệ các loại gene (hình bên) cũng như nhiều đặc điểm của hệ gene người.  (ảnh 1)

Trong hệ gen người chứa lượng lớn các đoạn nuclêôtide không mã hoá prôtêin.

Trong hệ gene người, các gene mã hóa protein chiếm tỉ lệ lớn nhất.

Hệ gene người gồm toàn bộ trình tự các nucleotide có trong DNA của NST.

Giải mã hệ gene người có thể chữa khỏi hoàn toàn các bệnh di truyền.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, Trôpônin T là protein tham gia hoạt động hiều hòa sự co cơ do gene TNNT3 quy định. Để sản xuất protein này trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hànhhai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Tách gene TNNT3 từ DNA người rồi chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1 chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn E.coli tạo plasmid tái tổ hợp A2.

Thí nghiệm 2: Dùng mRNA trưởng thành được phiên mã từ gene TNNT3 để tổng hợp cDNA bằng phiên mã ngược rồi chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1 và chuyển vào vector biểu hiện ở E.coli tạo plasmid tái tổ hợp B2.

Nhận định nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên?

Ở nấm men, kích thước của plasmidtái tổ hợp A1có thể lớn hơn plasmidtáitổhợpB1.

Các thí nghiệm đều sử dụng kỹ thuật DNA tái tổ hợp để tạo plasmid mang gene TNNT3.

Khi biểu hiện gene TNNT3trong plasmid tái tổ hợp A1 và B1đều tạo ra Trôpônin T.

Khi biểu hiện gene TNNT3 trong plasmid tái tổ hợp A2 và B2 có thể tạo ra protein bị mất chức năng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng năng suất cây trồng người nông dân thường bón phân đạm (N) kết hợp với phân lân (P) và phân kali (K). Nhận định nào sau đây đúng về kỹ thuật canh tác này?

Bón phối hợp các loại phân (N, P, K) giúp bổ sung các ion khoáng cần thiết cho cây.

Bón phối hợp các loại phân (N, P, K) trực tiếp làm tăng hô hấp ở rễ.

Năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với lượng phân bón cung cấp cho cây.

Bón phối hợp các loại phân (N, P, K) làm tăng cạnh tranh dinh dưỡng của cây.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả các quá trình sinh học diễn ra trong các bào quan ở một tế bào thực vật.

Sơ đồ sau mô tả các quá trình sinh học diễn ra trong các bào quan ở một tế bào thực vật. Biết rằng A, B, C, D là kí hiệu của các giai đoạn (pha) và (1), (2), (3) là kí hiệu của các chất được tạo ra. (ảnh 1)

Biết rằng A, B, C, D là kí hiệu của các giai đoạn (pha) và (1), (2), (3) là kí hiệu của các chất được tạo ra.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa cácquá trình sinh học trên?

Chất (3) được bào quan 2 phân giải để cung cấp nguyên liệu cho quá trình C.

Các chất (1), (2), (3) lần lượt là O2, CO2, glucose.

Bào quan 1 xảy ra quá trình quang hợp, bào quan 2 xảy ra quá trình hô hấp.

Các chữ cái A, B, C, D lần lượt là pha sáng, pha tối, đường phân, chu trình Krebs.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng là: GGN: Gly; AGG, AGA, CGN: Arg; UGG: Trp; trong đó N có thể là A hoặc U hoặc G hoặc C. Gene kiểu dại mã hóa một chuỗi polipeptide có Gly ở vị trí xác định. Gene này bị đột biến điểm dạng thay thế 1 cặp nucleotide, dẫn đến Gly thay bằng Arg hoặc Trp. Trong bộ ba CGN mã hóa amino acid Arg ở trên, N là loại nucleotide nào sau đây?

G

A

C

U

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sơ cứu người bị ngộ độc thực phẩm, biện pháp nào sau đâykhông có cơ sở khoa học?

Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.

Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.

Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.

Kích thích họng để tạo phản xạ nôn, giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở người, gene proto-oncogene thường tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành gene gây ung thư (oncogene). Sự dư thừa sản phẩm của gene ung thư kích hoạt một loại tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát có thể dẫn đến bệnh ung thư.

a)

Quá trình điều hòagene proto-oncogene bị rối loạn, dẫn đến mất kiểm soát phân bào.

ĐúngSai
b)

Sản phẩm của gene oncogene tạo ra nhiều sẽ giúp cơ thể sinh trưởng phát triển nhanh.

ĐúngSai
c)

Sản phẩm củaoncogene luôn giúp tế bào của cơ thể phân chia cân bằng và ổn định.

ĐúngSai
d)

Sự điều hòa biểu hiện gene proto-oncogene được kiểm soát bởi cơ chế phân bào.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Tiến hành chiếu ánh sáng đơn sắc qua dung dịch sắc tố chlorophyll và đo cường độ ánh sáng truyền qua ống quang điện bằng điện kế. Kết quả thể hiện ở hình bên.

Tiến hành chiếu ánh sáng đơn sắc qua dung dịch sắc tố chlorophyll và đo cường độ ánh sáng truyền qua ống quang điện bằng điện kế. Kết quả thể hiện ở hình bên. (ảnh 1)

a)

Chlorophyll hấp thụ mạnh ánh sáng xanh lam nên cường độ ánh sáng truyền qua ống quang điện giảm.

ĐúngSai
b)

Nếu thay chlorophyll bằng dung dịch carotenoid thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

ĐúngSai
c)

Thí nghiệm nhằm xác định phổ ánh sáng hấp thụ của sắc tố chlorophyll.

ĐúngSai
d)

Chlorophyll hấp thụ ánh sáng lục mạnh nên điện kế có chỉ số cao.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Tốc độ lọc ở cầu thận (GFR) phản ánh chức  năng của thận. Một nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng tổng hợp của mức protein trong nước tiểu (protein niệu) và tốc độ lọc của cầu thận đến nguy cơ tử vong ở 331 bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính. Nguy cơ tử vong được ghi nhận là tỉ lệ phần trăm bệnh nhân tử vong trong một năm kể từ khi nhập viện. Kết quả được thể hiện ở hình bên.   Tốc độ lọc ở cầu thận (GFR) phản ánh chức  năng của thận. Một nghiên cứu được thực hiện để xác định ảnh hưởng tổng hợp của mức protein trong nước tiểu (protein niệu) (ảnh 1)

a)

Bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có GFR giảm mạnh, protein niệu thấp thì nguy cơ tử vong rất thấp.

ĐúngSai
b)

GFR thấp kèm protein niệu cao cho thấy thận suy yếu, nguy cơ tử vong cao.

ĐúngSai
c)

Protein niệu là tình trạng có protein xuất hiện trong nước tiểu.

ĐúngSai
d)

Kiểm soát huyết áp và xét nghiệm protein niệu định kỳ giúp giảm nguy cơ bị bệnh thận và tử vong.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Phương pháp PCR là kỹ thuật nhân bản DNA trong ống nghiệm, được phát minh vào năm 1983. Trong quy trình này, một lượng nhỏ DNA sợi kép chứa gene mục tiêu sẽ được trộn với các đoạn mồi đặc hiệu, các nucleotide và enzyme DNA polymerase chịu nhiệt. Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo chu kỳ gồm ba bước lặp lại: biến tính, gắn mồi và kéo dài. Nhờ cơ chế này, PCR được ví như một “máy photocopy DNA”, có khả năng tạo ra vô số bản sao DNA. Kỹ thuật này được ứng dụng rộng rãi trong y học, pháp y ...   

a)

Để thực hiện tái bản DNA, loại base nitrogenous sử dụng trong tế bào và PCR hoàn toàn giống nhau.

ĐúngSai
b)

Phương pháp PCR hoàn toàn không cần sử dụng enzyme RNA polymerase.

ĐúngSai
c)

Muốn khuếch đại một gene có kích thước 1000 bp lên hàng triệu bản sao cần khoảng 20 chu kỳ PCR.

ĐúngSai
d)

Để phát hiện HIV trong tế bào bằng PCR, RNA của virus có thể được nhân lên trực tiếp bằng enzyme DNA polymerase chịu nhiệt.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Các chữ cái A, a, B, b, D, d, E, e biểu thị các gene trên NST. Có bao nhiêu locus gene trên cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở hình bên?

Các chữ cái A, a, B, b, D, d, E, e biểu thị các gene trên NST. Có bao nhiêu locus gene trên cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng ở hình bên? (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng miễn dịch sau:

(1) Tương bào sản sinh ra kháng thể IgG

(2) Niêm mạc đường hô hấp tiết dịch nhầy

(3) Sản xuất các peptide và protein chống lại mầm bệnh

(4) Hoạt hóa và tăng sinh tế bào lympho T độc

(5) Tuyến nước bọt tiết lysozyme giúp kháng khuẩn

(6) Tế bào T hỗ trợ tiết cytokine kích thích lympho B và T khác

(7) Phản ứng viêm

(8) Các tế bào T tiết độc tố tiêu diệt tế bào nhiễm mầm bệnh.

Hãy sắp xếp theo tứ tự từ nhỏ đến lớn các phản ứng thuộc đáp ứng miễn dịch đặc hiệu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack