Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Nghệ An có đáp án - Đề Trắc nghiệm
18 câu hỏi
I. Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng?
Hoạt động nào sau đây của các van tim làm tăng áp lực trong tâm thất của tim ở động vật có vú?
Đóng tất cả các van tim.
Đóng các van bán nguyệt.
Mở các van bán nguyệt.
Mở van hai lá và van ba lá.
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình sau:

Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm của hạt cần so sánh hai ống nghiệm nào?
1 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
2 và 5.
Loại nông phẩm nào thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt cà phê.
Cây mía.
Quả cam.
Quả dưa hấu.
Trong các hình sau, hình số mấy mô tả đúng trình tự các gen (M, Z, P) nằm trên cặp NST tương đồng của tế bào sinh dưỡng bình thường? 
3.
B 2
1.
4.
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
3’ACC5’.
3’ACA5’.
3’AAT5’.
3’AGG5’.
Người ta tiến hành thí nghiệm đánh dấu oxygen phóng xạ (O18) vào phân tử glucose. Sau đó sử dụng phân tử glucose này làm nguyên liệu hô hấp thì oxygen phóng xạ sẽ được tìm thấy ở sản phẩm nào sau đây của quá trình hô hấp?
CO2.
NADH.
H2O.
ATP.
Thực vật thuỷ sinh hấp thụ nước qua bộ phận nào sau đây?
Qua lông hút rễ.
Qua lá.
Qua thân.
Qua bề mặt cơ thể.
Đặc điểm nào sau đây của tế bào lông hút liên quan đến quá trình hô hấp ở rễ cây?
Thành tế bào mỏng không thấm cutin.
Không bào trung tâm lớn.
Số lượng tế bào lông hút lớn.
Áp suất thẩm thấu cao.
Trong điều kiện bình thường, các chất nào sau đây được cơ thể bài tiết ra ngoài cơ thể?
urea, Glucose, bilirubin.
CO2, urea, bilirubin.
CO2, creatinine, amino acid.
CO2, lipid, creatinine.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Quá trình tổng hợp cDNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- C và ngược lại.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Sơ đồ sau mô tả 1 giai đoạn của cơ chế di truyền:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình trên cần sự tham gia trực tiếp của enzyme DNA polymerase.
Quá trình trên xảy ra không theo nguyên tắc bổ sung sẽ phát sinh đột biến gen.
Quá trình trên có sự khớp bổ sung giữa codon mở đầu với anticodon UAC.
Nếu sai sót trong quá trình trên thì sẽ di truyền qua các thế hệ.
Hình bên mô tảquátrìnhphânbào của 3 tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng?

Tếbào2 đangởkì giữacủa giảm phân II.
Cả 3tếbàocóthểđềulà tếbàosinhdưỡng.
Kết thúc phân bào, tế bào 1 tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n= 4.
Tếbào1, 2cóthểthuộccùngmộtcơthể.
II. Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhà khoa học nghiên cứu một đoạn DNA. Trong hỗn hợp mẫu ban đầu, có hai đoạn DNA mạch kép. Sau khi xử lý và phân tích thành phần nitrogenous base ở mỗi đoạn DNA, người ta xác định được đoạn mạch làm khuôn cho phiên mã. Sau đó, người ta lấy DNA đó cho vào ba ống nghiệm (A, B, C) có thành phần nucleotide khác nhau, rồi bổ sung protein cần thiết cho quá trình phiên mã. Ở Bảng 4 cho biết số lượng từng loại nitrogenous base của các đoạn DNA đơn I, DNA đơn II và số lượng từng loại nucleotide của mRNA tham gia dịch mã trong các ống nghiệm A, B, C.
| Bảng 4 |
| |||
Loại nitrogeneous base | A | G | C | T | U |
DNA đơn I | 19 | 26 | 31 | 24 | 0 |
DNA đơn II | 24 | 31 | 26 | 19 | 0 |
mRNA từ ống nghiệm A | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
mRNA từ ống nghiệm B | 15 | 18 | 24 | 0 | 20 |
mRNA từ ống nghiệm C | 19 | 26 | 31 | 0 | 24 |
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Ống nghiệm chứa các nucleotide có khả năng tạo ra cả mã mở đầu và mã kết thúc cho mRNA được tổng hợp từ DNA mạch khuôn là ống nghiệm B.
DNA đơn I và DNA đơn II là các mạch đơn của cùng phân tử DNA mạch kép.
Mạch DNA đơn I là mạch được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Nếu ống nghiệm A chứa các nucleotide có khả năng tạo ra mã kết thúc thì có thể ống nghiệm này chỉ gồm ba loại nucleotide là A, U và C.
Dưới đây mô tả bệnh liên quan đến tim mạch
Tai biến mạch máu não (đột quỵ) | Giãn tĩnh mạch |
Xảy ra khi nguồn máu cung cấp cho não bị tắc nghẽn. Đây được xem là một trong những bệnh lý nguy hiểm nhất, nguy cơ tử vong cao nếu không sớm nhận biết triệu chứng tai biến và can thiệp kịp thời. | là bệnh lý do sự ứ đọng máu trong các tĩnh mạch, đặc biệt là tĩnh mạch chi dưới (do các van không còn giữ được chức năng) dẫn đến máu không được vận chuyển về tim. |
Mỗi thông tin sau là đúng hay sai?
Huyết áp thấp là chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh đột quỵ.
3 - 6 giờ đầu từ khi khởi phát cơn đột quỵ được coi là thời gian vàng để cứu sống người bệnh.
Chế độ ăn uống khoa học, luyện tập thể dục thể thao vừa sức giúp phòng ngừa các bệnh về tim mạch.
Bệnh giãn tĩnh mạch sẽ làm tăng lưu lượng máu, tăng áp lực trong tĩnh mạch.
Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2 trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.
Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.
Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.
Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.
Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.
Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.
Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.
Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.
Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.
Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta đánh giá mức độ biểu hiện của gene lacZ ở 3 chủng đột biến trong điều kiện nuôi cấy không có lactose và có lactose. Đồ thị hình bên cho thấy mức độ biểu hiện của gene lacZ ở các chủng đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường (thời điểm A).

Dựa vào sơ đồ hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Sự biểu hiện của gene lacZ ở chủng 1 và chủng 2 gây lãng phí nhiều năng lượng của tế bào.
Chủng 2 có thể xảy ra đột biến ở gene lacZ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của gene.
Chủng 3 có thể xảy ra đột biến ở vùng P của operon lac làm tăng khả năng liên kết giữa enzyme RNA polymerase với vùng P
Gene lacZ của chủng 1 có mức độ biểu hiện tối đa ngay cả khi môi trường có hay không có lactose.
III.Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây A), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Theo lí thuyết, cây A có bộ nhiễm sắc thể 2n là bao nhiêu?
Sơ đồ hình bên mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?









