Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường Lục Ngạn (Bắc Ninh) có đáp án - Đề 1
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N15; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch N14 và mạch N15; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch N14.

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II. Nếu một vi khuẩn E.coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 215.
1.
2.
3.
4.
Mạch khuôn của gene có đoạn 3’ TATGGGCATGTA 5’ thì mRNA được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotide là
3’AUACCCGUACAU5’.
5’AUACCCGUACAU3’.
3’ATACCCGTACAT5’.
5’ATACCCGTACAT3’.
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa amino acid methyonine.
Codon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid.
Với ba loại nucleotide A, U, G có thể tạo ra 24 loại codon mã hóa các amino acid.
Nhận định hình mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào sau đây (mạch [1] chính là mạch [3]):
I. Chiều a → b là 3’ → 5’
II. Chiều d → c là 3’ → 5’
III. Hình mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ.
IV. Từ một DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống hệt DNA ban đầu.
V. Mạch kí hiệu [6] chính là mạch số kí hiệu [2] của DNA mẹ.
VI. Trình tự nucleotide trên mạch [6] bổ sung với trình tự nucleotide mạch [2].
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA- Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch khuôn của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG 3’. Nếu đoạn mạch khuôn này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro – Gly – Ser – Ala.
Ser – Ala – Gly – Pro.
Gly – Pro – Ser – Arg.
Ser – Arg – Pro – Gly.
Để tạo được dòng cây trồng thuần chủng phục vụ chọn, tạo giống, các nhà lai tạo tiến hành
cho các dòng cây tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều đời.
lai các cây có đặc điểm giống nhau.
chọn những cây có năng suất cao nhất làm dòng thuần chủng.
lai giống đại trà tại địa phương với giống cao sản nhập nội.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene?
I. Giúp vi khuẩn tự điều chỉnh trao đổi chất, chỉ tạo ra sản phẩm cần thiết với hàm lượng phù hợp.
II. Đảm bảo cho tế bào thích ứng với môi trường và quá trình phát triển bình thường của cơ thể.
III. Giúp tế bào biệt hóa, hình thành mô, cơ quan và hệ cơ quan chuyên hóa, tạo cơ thể hoàn chỉnh.
IV. Giúp hệ gen của sinh vật có tính mềm dẻo trước sự thay đổi của môi trường, tránh bị đột biến.
1.
2.
3.
4.
Để tạo giống mới bằng nguồn biến dị tổ hợp, người ta đem lai hai giống có kiểu gen AaBbDDee x AaBbddEE thu được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn, số dòng thuần tối đa có thể được tạo ra là?
8.
16.
10.
4.
Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa ẞ - galactosidase), gene lacY (mã hóa permase) thuộc operon Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây biết dấu (+) gene biểu hiện, dấu (-) gene không biểu hiện.
Chủng vi khuẩn | Môi trường không có lactose | Môi trường có lactose | ||
ẞ -galactosidase | Permase | ẞ - galactosidase | Permase | |
A | - | - | + | + |
B | - | - | - | + |
C | - | - | - | - |
D | + | + | + | + |
Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (chủng bình thường).
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene Lac Y tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng promoter hoặc đột biến ở cả gene lacZ và gene lacY của chủng E. coli kiểu dại.
IV. Chủng D tạo ra do đột biến gene điều hòa hoặc đột biến vùng operator ở chủng E. coli kiểu dại.
4.
1.
2.
3.
Theo mô hình hoạt động của operon Lac, có thể sai sót khi các vùng, các gene bị đột biến. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được kí hiệu bằng các dấu (-) trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-).
Cho các chủng vi khuẩn sau:
Chủng 1: R+P-O+Z+Y+A+
Chủng 2: R-P+O+Z+Y+A+
Chủng 3: R+P-O+Z+Y+A+/ R+P+O+Z-Y+A+
Chủng 4: R+P-O-Z+Y+A+/ R+P+O+Z-Y+A+
Biết gene Z qui định tổng hợp β-galactosidase và dạng đột biến xảy ra ở gene Z làm ảnh hưởng đến sản phẩm của gene. Trong môi trường có đường lactose, chủng nào ở trên không tạo ra sản phẩm β-galactosidase bình thường?
Chủng 1, chủng 2, chủng 3.
Chủng 1, chủng 3, chủng 4.
Chủng 2, chủng 3, chủng 4.
Chủng 1, chủng 2, chủng 4.
Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ hướng dẫn ở hình bên. Cho biết đến bước số mấy trong sơ đồ giúp bạn học sinh tách protein histone ra khỏi DNA?

1.
2.
3.
4.
Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến và kiểu dại (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được như Hình 3.2 dưới đây:

Mỗi kết luận về các thể đột biến M1, M2, M3 sau đây có bao nhiêu nhận định là đúng?
(1) M1, M2, M3 là đột biến thay thế cặp nucleotide ở các vị trí khác nhau.
(2) M1 là đột biến thay thế cặp nucleotide làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
(3) M2 là dạng đột biến thay thế cặp nucleotide làm thay đổi amino acid của chuỗi polypetide.
(4) M3 là dạng đột biến thay thế cặp nucleotide làm thay đổi bộ ba kết thúc thành bộ ba mã hóa amino acid.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một cặp gene có 2 alen quy định, trong đó lông đỏ trội hoàn toàn so với lông trắng. Khi cho 1 cá thể lông đỏ giao phối với 1 cá thể lông trắng, thu được F1. Cho F1 giao phối tự do thu được đời F2. Cho F2 giao phối tự do thu được đời F3. Ở F1, F2 và F3 đều có tỉ lệ kiểu hình 50% cá thể lông đỏ : 50% cá thể lông trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sơ đồ lai của P là XaYA × XaXa.
II. Nếu cho con đực F3 giao phối với con cái có kiểu gene dị hợp thì đời F4 sẽ có tỉ lệ kiểu hình
1 cá thể cái lông đỏ : 1 cá thể cái lông trắng: 2 cá thể đực lông đỏ.
III. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.
IV. Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 phép lai giữa các cá thể lông đỏ.
1.
2.
3.
4.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I. Bón đúngliềulượng.
II. Không bón khi trời đangmưa.
III. Không bón khi trờinắnggắt.
IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởngcủa cây.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thylakoid.
Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng.
Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể (NST), trong đó
một cặp NST nào đó có 5 chiếc.
một số cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
tất cả các cặp NST mà mỗi cặp đều có 5 chiếc.
bộ NST lưỡng bội được tăng lên 5 lần.
Các hệ tuần hoàn của hai con cá (P và Q) được thể hiện.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?
I. Mức độ bão hòa oxygen của máu đến tim ở P cao hơn ở Q.
II. Trong điều kiện môi trường nước thiếu oxygen trầm trọng, cá Q sẽ có lợi thế sống sót hơn cá P.
III. Ở trong nước, sự vận chuyển oxygen đến mô ở P ít hơn so với Q.
IV. Trong điều kiện khô hạn loài cá Q có khả năng sống sót cao hơn loài cá P.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
Mất 1 đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng 1 NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất 1 đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất 1 đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hìnhgiống nhau.
Mất 1 đoạn NST ở các vị trí khác nhau có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
aa × aa.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × AA.
Ở chuột nhảy Mariones unguiculatus màu lông do hai cặp gen (Aa, Bb) nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau tương tác bổ sung để hình thành kiểu hình. Kiểu gen có alen trội ở cả hai locus (A_B_) quy định lông màu nâu; kiểu gen A_bb quy định lông màu đen; các kiểu gen còn lại (aaB_ hoặc aabb) cho lông màu trắng. Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng (aabb) và lông màu đen (AaBb) lai với nhau, thế hệ con thu được những cá thể mang màu lông nâu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/16.
1/8.
1/2.
1/4.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật?
I. Vi khuẩn, động vật nguyên sinh chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào.
II. Nhóm động vật tiêu hóa ngoại bào chỉ xảy ra tiêu hóa hóa học.
III. Nhóm động vật tiêu hóa nội bào có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
IV. Từ ngành ruột khoang, giun dẹp trở lên đến động vật có xương sống đã tiêu hóa ngoại bào.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Căn cứ vào tần số hoán vị gene để thiết lập bản đồ di truyền.
Các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng làm xuất hiện các tổ hợp gene mới.
Làm tăng biến dị tổ hợp, tạo ra những tổ hợp gene liên kết mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Hoán vị gene đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.
Ở người, allele A nằm trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gene của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường có kí hiệu là:
XaXa, XAY.
XaY, XAY.
XAXa, XAY.
XaY, XAXa.
Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn với cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?
100% cây hoa vàng.
100% cây hoa xanh.
75% cây hoa vàng: 25% cây hoa xanh.
50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh.
Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát hiểu sau đây đúng?

I. Khi ống khí nhỏ đến các tế bào thì quá trình trao đổi khí diễn ra thì khí O2 từ tế bào đến ống khí để ra ngoài, còn CO2 thì ngược lại.
II. Ở côn trùng có hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí.
III. Các ống khí từ ngoài vào và phân nhánh nhỏ dần, các ống nhỏ tiếp xúc với tế bào của cơ thể.
IV. Khí O2 từ bên ngoài đi qua các lỗ thở vào ống khí lớn, đi theo các ống khí nhỏ dần và cuối cùng đi đến các tế bào nằm sâu bên trong cơ thể; còn khí CO2 từ tế bào trong cơ thể đi qua ống khí nhỏ sang ống khí lớn dần và đi qua lỗ thở ra ngoài.
1.
2.
3.
4.
Đồ thị bên mô tả mức tăng lượng oxy thực (µmol/m2/s) trong lá của cây X liên quan đến cường độ ánh sáng. Biết rằng trong quá trình thí nghiệm, cường độ hô hấp không đổi. Dựa vào đồ thị, hãy cho biết các điểm bù ánh sáng – điểm bão hòa ánh sáng – cường độ quang hợp tối thiểu – cường độ quang hợp tối đa lần lượt là những điểm nào trong đồ thị?

M– N – P – Q.
M – N – Q – P.
N – M – P – Q.
P – N – M – Q.
Tự thụ phấn làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?
Tăng tỉ lệ dị hợp tử.
Giảm tỉ lệ đồng hợp tử.
Tăng tỉ lệ đồng hợp tử.
Không ảnh hưởng đến tỉ lệ kiểu gen.
Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai về bệnh di truyền trên?
Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8
Có tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Có 6 người xác định được chính xác kiểu gene.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dựa trên sơ đồ hệ rễ của cây, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

[1] là miền trưởng thành của rễ.
[2] là miền chủ yếu diễn ra hấp thụ nước và khoáng.
[3] là miền sinh trưởng, [4] là miền chóp rễ.
Tất cả mọi thực vật đều có cấu tạo rễ giống nhau.
Xét 3 gene ở một loài động vật có vú, mỗi gene gồm có 2 allele tương ứng là A, a; B, b và D, d. Khi phân tích sự có mặt của các allele trong tế bào sinh dưỡng bình thường (tế bào soma) và trong 2000 tế bào tinh trùng bình thường của cá thể M, người ta thu được kết quả như bảng bên (dấu "+" chỉ sự có mặt của allele trong tế bào). Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Số lượng | Loại tế bào | Allele | |||||
A | a | B | b | D | d | ||
| Soma | + | + | + | + | + |
|
401 | Tinh trùng 1 | + |
| + |
| + |
|
399 | Tinh trùng 2 |
| + |
| + | + |
|
398 | Tinh trùng 3 | + |
| + |
|
|
|
402 | Tinh trùng 4 |
| + |
| + |
|
|
100 | Tinh trùng 5 | + |
|
| + | + |
|
99 | Tinh trùng 6 |
| + | + |
| + |
|
101 | Tinh trùng 7 | + |
|
| + |
|
|
100 | Tinh trùng 8 |
| + | + |
|
|
|
Gene D nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y.
Cá thể M nói trên có kiểu gene ABabXDY.
Cơ thể M nói trên có thể có 20% số tế bào xảy ra hoán vị gene.
3 tế bào sinh tinh của cơ thể M nói trên giảm phân cho tối đa 6 loại tinh trùng.
Nấm men lưỡng bội dùng đường glucose làm nguồn năng lượng ưu tiên, song cũng có thể dùng mantose như nguồn năng lượng thay thế khi môi trường không có glucose. Từ phòng thí nghiệm, một nhà nghiên cứu đã phân lập được 6 chủng nấm men đột biến mất khả năng chuyển hóa mantose. Cả 6 đột biến đều là lặn và được đặt tên tương ứng là A, B, C, D, E và G. Nhằm xác định các đột biến này thuộc các gene khác nhau hay thuộc cùng một gene, nhà nghiên cứu tiến hành phân tách giao tử từ các chủng nấm men đột biến đồng hợp tử rồi tiến hành cho các giao tử đó lai với nhau thu được tế bào lai. Nuôi tế bào lai trên các môi trường chỉ có mantose và không có glucose thu được kết quả như sau:
Các đột biến | A | B | C | D | E | G |
A | – | – | + | + | + | – |
B | – | – | + | + | + | – |
C | + | + | – | + | – | + |
D | + | + | + | – | + | + |
E | + | + | – | + | – | + |
G | – | – | + | + | + | – |
Trong đó, dấu “+” là nấm phát triển bình thường; dấu “-” là nấm không phát triển.
Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các gene đột biến nói trên nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
Các chủng A, B, E đột biến ở cùng 1 gene.
Trong quần thể có tối đa 180 loại kiểu gene.
F1 của chủng lai giữa D với E có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
Ở 1 loài thực vật màu sắc hoa do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định màu sắc, các gene này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố hoa theo sơ đồ sau

Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Trong quần thể, kiểu hình hoa màu vàng do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình hoa màu hồng.
Kiểu hình hoa màu vàng là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.
Có ba phép lai giữa một cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình.
Cho cây có hoa màu hồng dị hợp giao phấn với một cây có hoa màu vàng dị hợp một cặp gene luôn tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình là 4 cây quả dẹt : 3 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X dẫn đến thiếu hụt yếu tố antihemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông. Khi phân tích tế bào của 06 bé trai (kí hiệu từ A đến G) mắc bệnh máu khó đông, người ta thấy trên nhiễm sắc thể X của những bé trai này đều bị đột biến mất một đoạn nhỏ thuộc các vùng khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 12) (Hình 1).

Em hãy cho biết các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Gene mã hóa các yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 của nhiễm sắc thể X.
Các bé trai này ngoài biểu hiện bệnh máu khó đông còn mắc các rối loạn di truyền khác.
Bệnh máu khó đông gặp ở cả bé trai và bé gái, nhưng thường gặp ở bé trai hơn. Bệnh máu khó đông ở các bé trai do mẹ truyền cho.
Bệnh máu khó đông ở các bé trai do mẹ truyền cho.
Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có 3 NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 2) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III trong một gia đình có phả hệ như hình 3. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên hình 4.

Căn cứ vào hình 2, hình 3 và hình 4 xác định các nhận định sau là đúng hay sai?
Người III2 mắc hội chứng Patau.
Người III1 nhận từ mẹ các allele F, I, L.
Người III2 nhận từ bố allele E, H, K.
Sự rối loạn phân li cặp NST số 13 trong giảm phân tạo giao tử đã diễn ra ở bố (II1) ở kì sau của giảm phân I.
Hình vẽ dưới mô tả bộ nhiễm sắc thể của người bình thường và người bị bệnh.
Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Hội chứng di truyền này chỉ xảy ra ở người nữ.
Có thể chữa lành bệnh nếu phát hiện ở giai đoạn phôi sớm.
Có thể phát hiện sớm bệnh này bằng kĩ thuật sinh thiết tua nhau thai.
Nguyên nhân gây bệnh là do thyroxine dư thừa trong máu chuyển lên não và đầu độc tế bào thần kinh.
Khi nói về sự khác nhau trong quá trình tái bản của DNA ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Sự tái bản DNA ở sinh vật nhân thực có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử DNA.
Ở sinh vật nhân thực, có nhiều điểm khởi đầu tái bản trên mỗi phân tử DNA, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm.
Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân thực.
Mạch DNA mới của sinh vật nhân thực được hình thành theo chiều 5’- 3’ còn ở sinh vật nhân sơ là 3’ – 5’.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Ở người, xét 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Các allele đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzyme A, B và D tương ứng; các allele trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh M1; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh M2; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh M3. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây
1) Có tối đa 6 kiểu gen khác nhau cùng quy định bệnh M2.
2) Một người bị bệnh M1 kết hôn với một người bị bệnh M3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
3) Một người bị bệnh M1 kết hôn với một người bị bệnh M2 có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh M1 và M2.
4) Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh M1 và không mang allele trội.
Trong một nghiên cứu để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú, một số bước sau đã được thực hiện.
- Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng, tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh của chuột.
- Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 3 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm như bảng bên
- Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.
Loại khí | Buồng 1 | Buồng 2 | Buồng 3 | Buồng 4 |
O2 | 159 | 126 | 159 | 126 |
CO2 | 0,3 | 0,3 | 8 | 8 |
Nhịp tim của chuột ở buồng III sẽ giống với nhịp tim của chuột ở buồng số mấy?
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Codon | 5’GAU3’; 5’GAC3’ | 5’UAU3’; 5’UAC3’ | 5’AGU3’; 5’AGC3’ | 5’CAU3’; 5’CAC3’ |
Amino acid | Asp | Tyr | Ser | His |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là
3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’.
Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
Allele M1: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
Allele M3: 3’TAC CTA GTA GTG TCA…ATC5’.
Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polipeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polipeptide do allele M mã hóa?
Ở một loài thực vật hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng và hoa hồng là tính trạng trung gian; quả tròn là tính trạng trội hoàn toàn so với quả dài. Hai cặp tính trạng này di truyền độc lập với nhau. Cho cây có hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng, quả dài rồi thu lấy các cây F1, tiếp tục cho tự thụ phấn. Ở F2, số cây hoa đỏ quả tròn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Ở ong mật, ong chúa và ong thợ phát triển từ trứng được thụ tinh, ong đực được phát triển từ trứng không được thụ tinh. Quan sát tế bào sinh dưỡng của một con ong thợ bình thường người ta đếm được 32 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào trứng của ong chúa là bao nhiêu?
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu % (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








