2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Đô Lương - Yên Thành đợt 1 - Nghệ An có đáp án - Đề 5
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên Trường Đô Lương - Yên Thành đợt 1 - Nghệ An có đáp án - Đề 5

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm thích nghi của các loài thực vật sống ở đầm ngập mặn hay bãi bồi ven biển trong điều kiện đất bị ngập mặn?    

Tạo ra các enzyme không bị biến tính ở môi trường có nồng độ muối cao.

Không bào ở lá chứa nhiều ion khoáng dư thừa.

Chu kì sống thường kéo dài nhiều năm.

Không bào ở tế bào rễ chứa nhiều muối khoáng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc điểm trao đổi khí của giun đất, phát biểu nào sau đây sai?    

Các ống khí phân nhánh nhỏ dần.

Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tích cơ thể khá lớn.

Dưới da có nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp.

Da luôn ẩm ướt giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gene tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổnghợp insulin của người như sau:

1. Táchplasmidtừtếbàovikhuẩnvàtáchgenemãhóainsulintừtếbào người.

2. PhânlậpdòngtếbàochứaDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangười.

3. ChuyểnDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangườivàotếbàovikhuẩn.

4. TạoDNAtáitổhợpmanggenemãhóainsulincủangười.

 Trình tự đúng của các thao tác trên là:

(2)® (1)® (3)® (4)

(2)®(4)® (3)® (1)

(1)® (2) ® (3) ® (4)

(1)® (4)® (3)® (2).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn so với đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ vào yếu tố nào?    

Tác động của vaccine.

Số lượng tế bào T và tế bào B.

Thời gian tiếp xúc với kháng nguyên.

Số lượng kháng thể.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Tĩnh mạch chủ là bộ phận đưa máu từ tất cả cơ quan về tim.

Máu chảy chậm nhất trong hệ thống mao mạch.

Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.

Khi tim đập nhanh và mạnh thì huyết áp giảm.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?
    Hình dưới đây mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?       A. nucleosome và histone.     B. sợi cơ bản và histone.     C. histone và nucleosome     D. nucleosome và lipid. (ảnh 1)

nucleosome và histone.

sợi cơ bản và histone.

histone và nucleosome

nucleosome và lipid.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là:
    Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là:       A. Ligase.     B. DNA polymerase.     C. Ribosome.     D. RNA polymerase. (ảnh 1)

Ligase.

DNA polymerase.

Ribosome.

RNA polymerase.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu quá trình hô hấp của các lá trên cây dâu tây trong chu trình sinh dưỡng thu được kết quả như sau:

Tuổi lá (ngày)

1 - 15

16 - 20

21 - 70

71 – 80

81 – 90

91 – 110

Cường độ hô hấp (mgCO2/cm2/giờ)

1,2

1,0

0,5

0,4

0,8

0,2

Nhận xét nào sau đây là đúng khi giải thích sự biến đổi cường độ hô hấp ở bảng trên?    

Giai đoạn 21 – 80 ngày là giai đoạn lá cây có nhu cầu năng lượng lớn do cây sinh trưởng mạnh.

Giai đoạn 16 – 20 ngày là giai đoạn lá cây sinh trưởng mạnh nhất.

Giai đoạn 1 – 15 ngày, tổng số lượng và kích thước của tế bào trong mô lá ổn định.

Giai đoạn 81 – 90 ngày, cường độ hô hấp tăng do tác động của ethylene.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá là:    

Có nhiều enzyme tiêu hoá không đặc hiệu.

Thức ăn đi theo một chiều.

Thức ăn được tiêu hoá hoàn toàn trong dạ dày.

Không cần cơ quan tiêu hoá chuyên biệt.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hoà lượng đường diễn ra theo trật tự nào sau đây?

Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.

Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể-> Insulin -> Glucose trong máu giảm.

Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.

Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucose trong máu giảm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gen cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?
    Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến  (ảnh 1)

Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn khởi đầu của một gene bình thường chứa các base nitric trong mạch khuôn như sau:

3’ TAC GCA TGX ACC CAA T ---5’

Quá trình dịch mã luôn xảy ra theo hướng từ trái sang phải. Giả sử trong quá trình đột biến nucleotide thứ 5 (từ trái sang phải) là X thay thế. Biết rằng bộ ba trước và sau đột biến mã hóa không cùng amino acid. Số amino acid polypeptide đột biến thay đổi như thế nào so với chuỗi polypeptide bình thường ban đầu (không tính amino acid mở đầu)?    

5 amino acid.

Chỉ có 1 amino acid ở vị trí đầu tiên của polypeptide bị thay đổi.

Chỉ có 1 amino acid không thay đổi.

Chỉ có 1 amino acid ở vị trí thứ 2 của polypeptide bị thay đổi.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Pha tối ở cây C4 và CAM có thêm chu trình sơ bộ cố định CO2, đảm bảo nguồn cung cấp CO2 cho quang hợp. Dưới tác dụng của enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2, cây C4 và CAM có thể cố định nhanh CO2 ở nồng độ rất thấp.Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng/sai?    

a)

Thực vật C3 có hô hấp sáng giúp thích nghi với môi trường sống cao hơn so với thực vật C4, CAM.

ĐúngSai
b)

Ở thực vật C3, khi trời quá nóng, nồng độ CO2 trong gian bào thấp do khí khổng đóng.

ĐúngSai
c)

Sản phẩm đầu tiên của chu trình sơ bộ cố định CO2 giống nhau ở thực vật C4 và thực vật CAM.

ĐúngSai
d)

Thực vật CAM có năng suất cao do có khả năng tích luỹ CO2 trong không gian rộng (nhu mô thịt lá) nên chúng dự trữ được nhiều CO2.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: Cho một con chuột còn sống vào một bình thuỷ tinh có nút đậy, trên miệng bình thuỷ tinh có ống mao dẫn chia các vạch và có một giọt nước màu hồng trong ống, thí nghiệm được thiết kế trong điều kiện nhiệt độ bình thường, thành phần không khí ban đầu trong cơ thể chuột diễn ra bình thường. Mỗi dự đoán sau đây là đúng hay sai khi kết thúc thí nghiệm này?

Người ta thực hiện một thí nghiệm như sau: Cho một con chuột còn sống vào một bình thuỷ tinh có nút đậy, trên miệng bình thuỷ tinh có ống mao dẫn chia các vạch  (ảnh 1)

a)

Nồng độ khí O2 trong bình thí nghiệm tăng nhanh.

ĐúngSai
b)

Nhiệt độ trong bình thí nghiệm không thay đổi.

ĐúngSai
c)

Giọt nước màu trong ống mao dẫn bị hút dần sang các vị trí 2, 3, 4.

ĐúngSai
d)

Nồng độ khí CO2 tăng nhanh trong bình thí nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Tại một cơ sở nghiên cứu khoa học, các nhà hoa học nghiên cứu sự biểu hiện gene của vi khuẩn dựa trên sự biểu hiện gene lacZ (mã hóa enzyme 1 – E1) và gene lacY (mã hóa enzyme 2 – E2) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của bốn 4 chủng vi khuẩn (A, B, C, D) được thể hiện ở bảng bên. Dựa vào kết quả, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Chủng vi khuẩn

Không có lactose

Có lactose

E1

E2

E1

E2

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

a)

Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli bình thường.

ĐúngSai
b)

Chủng E. coli kiểu dị bị đột biến ở gene lacZ tạo ra chủng B.

ĐúngSai
c)

Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng O hoặc đột biến ở cả gene lac Z và gene lac Y của chủng E. coli kiểu dại.

ĐúngSai
d)

Chủng D tạo ra do đột biến ở lacI hoặc đột biến vùng P của chủng E. coli kiểu dại.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3’ hoặc 5’ của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định liên kết với nucleotide của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình.

Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. (ảnh 1)

a)

Vị trí (c) tương ứng với đầu 5’ của mạch làm khuôn.

ĐúngSai
b)

Nếu nucleotide? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gene.

ĐúngSai
c)

Nếu nucleotide? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 4 amino acid (không kể amino acid mở đầu).

ĐúngSai
d)

Quá trình phiên mã của gene này chỉ diễn ra trên một mạch.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.

Ba tếbàosinhtinhđềukiểugen\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{ab}}}}\)XDXdgiảmphânbìnhthườngnhưngxảyra hoánvịgen mộttrong ba tếbào.Theothuyết,sloạigiaotửtốiđađượctạoralà bao nhiêu?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA được đánh dấu nguyên tử nitrogenous phóng xạ (N15) ở cả 2 mạch. Phân tử DNA này tiến hành nhân đôi trong môi trường chỉ có N14. Sau 3 lần nhân đôi sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA không có nguyên tử N15?

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack