2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 KSCL cấp Tỉnh có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 KSCL cấp Tỉnh có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I (9,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac. Kiểu gene của các đột biến này được mô tả trong bảng dưới đây. Trong đó, dấu cộng (+) chỉ gene hay thành phần cấu trúc có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hay thành phần cấu trúc bị đột biến mất chức năng. Phân tích bảng và cho biếtnhận định nào dưới đây là đúng?

Khi nghiên cứu về cơ chế biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, một nhà khoa học đã phát hiện được 4 chủng mang đột biến ở operon lac.  (ảnh 1)

Người ta có thể ứng dụng đột biến kiểu chủng IV trong công nghệ chuyển gene nhằm thu được sản phẩmcó gene cần chuyển hoạt động liên tục trong tế bào.

Chủng II không có khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose do đột biến ở gene lacZ sẽ làm cho các gen lacY, lacA không phiên mã.

Nếu đưa chủng III vào môi trường có lactose thì nồng độ lactose trong môi trường sẽ giảm mạnh.

Chủng I chỉcó khả năng tổng hợp enzyme phân giải lactose trong môi trường có lactose.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trở ngại nào khiến thủy canh theo hướng sản xuất thực phẩm sạch còn chưa phát triển rộng rãi ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới?

(1) Chi phí để đầu tư hệ thống ban đầu (hệ thống khung, bể chứa, vật tư...) thường cao hơn so với các mô hình trồng truyền thống.

(2) Người trồng cần có kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng thủy canh, độ pH, và các yếu tố môi trường khác để cung cấp dinh dưỡng phù hợp, tránh cây bị suy yếu hoặc chết.

(3) Nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch từ mô hình thủy canh của người dân không cao do e ngại dư thừa các loại phân bón hóa học cao trong sản phẩm.

(4) Yêu cầu nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn để pha dung dịch.

(5) Hệ thống thủy canh, đặc biệt là hệ thống kín sử dụng chung dung dịch, có nguy cơ lây lan sâu bệnh rất nhanh từ cây này sang cây khác.

(6) Chỉ thích hợp để trồng các loại cây lâu năm hoặc cây có bộ rễ lớn

(1), (2), (3), (4).

(2), (4), (5), (6).

(2), (3), (5), (6).

(1), (2), (4), (5).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene (S) nằm trong tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ. Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r) không có khả năng này. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là đúng?

1. Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.

2. Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.

3. Xét gene trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gene đồng hợp lặn.

4. Nếu một cây hữu thụ được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường thì các cây thu được ở đời con luôn hữu thụ.

2, 3, 4.

1, 3.

2, 4.

1, 3, 4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm trồng riêng rẽ ngô (Zea mays) và lúa (Oryza sativa) trong cùng điều kiện nước và ánh sáng đều tối ưu cho sinh trường của hai loài. Các cây được chia làm ba nhóm khác nhau về nồng độ CO2 môi trường (1ppm = 0,0001 %). Kết quả về sinh khối tăng thêm sau 6 tuần trồng được mô tả ở bằng bên. Theo lí thuyết, phátbiểu nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm trên?

Nồng độ CO2

350 ppm

600 ppm

1000 ppm

Ngô (Zea mays)

91g

89g

80g

Lúa (Oryzasativa)

37g

47g

58g

 

 

 

 

 

(1)Ở nồng độ CO2 350 ppm, ngô đạt gần đến điểm bù CO2 nên sinh khối bắt đầu giảm.

(2) Lúa là thực vật C3, ngô là thực vật C4, lúa có điểm bão hòa CO2 cao hơn ngô.

(3) Sinh khối lúa tăng có thể do khi nồng độ CO2 tăng giúp lúa tránh được hô hấp sáng.

(4) Nếu tiếp tục tăng nồng độ CO2 lên, có thể sinh khối của lúa cũng giảm.

(2), (3), (4).

(1), (4).

(1), (3).

(1), (3), (4).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy chất Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn có mang vector tái tổ hợp thành công hoặc không thành công. Nguyên lí là gắn gene cần chuyển vào vị trí ở giữa gene lacZ trên plasmid để tạo ra vector tái tổ hợp, sau đó biến nạp plasmid này vào E. coli (đã bị đột biến mất đoạn gene lacZ trên Operon Lac thuộc DNA vùng nhân) và nuôi các vi khuẩn này trong môi trường bổ sung Xgal. Hình bên minh hoạ khuẩn lạc trên môi trường thạch được bổ sung Xgal. Giả sử hiệu suất biến nạp là 100%, hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?Chất Xgal được sử dụng để xác định sự hoạt động của gene lacZ. Khi gene này hoạt động, enzyme β-galactosidase được tạo ra và phân cắt Xgal thành chất có màu xanh. Vì vậy chất Xgal được sử dụng để phân biệt các dòng vi khuẩn (ảnh 1)

Nếu chuyển plasmid có mang gene cần chuyển vào chủng E. coli kiểu dại không bị đột biến và nuôi cấy trên môi trường thạch có bổ sung Xgal thì khuẩn lạc sẽ có màu trắng.

Nên sử dụng khuẩn lạc màu trắng như trong hình để nhân dòng và đem nuôi cấy nhằm thu sản phẩm của gene cần chuyển.

Trong trường hợp vi khuẩn chứa plasmid không mang gene cần chuyển thì gene lacZ của plasmid và gene lacZ của Operon thuộc DNA vùng nhân vẫn phiên mã bình thường.

Các khuẩn lạc có màu xanh như trong hình đều là các vi khuẩn không mang gene cần chuyển.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sinh viên sức khỏe bình thường có cung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500 ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình 1.

Một sinh viên sức khỏe bình thường có cung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500 ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình 1. (ảnh 1)

Dựa vào hình 1, một bạn học sinh rút ra các kết luận sau. Trong các kết luận, kết luận nào có nội dung sai ?   

Từ B đến C là giai đoạn tâm thất co; từ C đến D là giai đoạn tống máu lên động mạch chủ; từ D đến A là giai đoạn dãn của tâm thất.

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là 65 nhịp/phút.

Từ A đến B là giai đoạn tâm thất phải dãn và máu từ tâm nhĩ phải chảy xuống tâm thất phải.

Van bán nguyệt ở động mạch chủ mở tại C và đóng tại D.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn mạch nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?

Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA.  (ảnh 1)

I và IV.

I và III.

I và II.

II và III.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:

Loài

1

2

3

4

5

Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC)

65

75

70

85

68

Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?

Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ A/G.

Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+C)/(T+G)=1.

Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).

Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G+C)/2A+2G theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở của quá trình tách chiết DNA từ tế bào sinh vật là

phá vỡ tế bào bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng enzyme protease.

phá vỡ tế bào bằng enzyme protease và kết tủa DNA bằng chất tẩy rửa.

tẩy màu DNA bằng chất tẩy rửa và kết tủa DNA bằng ethanol.

loại bỏ protein bằng nước chiết dứa và kết tủa DNA bằng ethanol.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương, sau đó sử dụng công cụ CRISPR-Cas9 để bất hoạt gene BCL11A. Gene này bình thường ức chế sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin hoạt động tốt có ở trẻ sơ sinh. Khi gen BCL11A bị bất hoạt, tế bào gốc sẽ tái kích hoạt sản xuất HbF. Sau đó, các tế bào gốc này được đưa trở lại cơ thể bệnh nhân. Quy trình thực hiện liệu pháp Casgevy được thực hiện như hình bên.Liệu pháp Casgevy trong điều trị bệnh hồng cầu hình liềm là một phương pháp biến đổi gene tế bào gốc của chính bệnh nhân. Các nhà khoa học thu thập tế bào gốc từ tủy xương,  (ảnh 1)Mục tiêu chính của việc biến đổi gene tế bào gốc trong liệu pháp Casgevy là gì?   

Tế bào gốc sau khi được biến đổi gene sẽ biệt hóa thành các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường.

Thay thế gene gây ra bệnh hồng cầu hình liềm bằng một gene khỏe mạnh.

Kích hoạt lại gene sản xuất Hemoglobin F (HbF), một loại hemoglobin thường chỉ có ở trẻ sơ sinh.

Loại bỏ hoàn toàn các tế bào hồng cầu hình liềm đang tồn tại trong cơ thể bệnh nhân.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau: (ảnh 1)

Sự hấp thụ ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?

Ion K+và Fe3+.

Ion K+ và NO3-.

Ion Fe3+ và Mg2+.

Ion Mg2+ và NO3-.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene I là 11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5. Biết rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO.  (ảnh 1)

Dựa vào các thông tin và sơ đồ phả hệ trên, hãy cho biết các kết luận dưới đây là sai?   

Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong gia đình trên.

Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.

Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.

Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh theo sơ đồ dưới đây:

Bệnh Alzheimer (A) là do đột biến gene ty thể. Nên mẹ bệnh (A) thì sinh con bệnh. Phương pháp này giúp tránh bệnh Alzheimer khi mẹ bệnh theo sơ đồ dưới đây: (ảnh 1)

Nhận định sau đây sai khi nói về phương pháp trên?   

Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong nhân của vợ và chồng.

Nếu là con trai (D) khi có vợ bình thường thì gene ti thể của người phụ nữ (B) không còn truyền lại cho thế hệ sau nữa.

Con của họ (D) chỉ mang phần gene ty thể từ phụ nữ bình thường mà không phải từ bố (C) và mẹ (A).

Con của họ (D) mang hoàn toàn bộ gene trong tế bào từ bố (C) và mẹ (A).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa, tính trạng màusắchoa(màuloạiX,YvàZ)do haicặpgenetươngtácvớinhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây), để xác định quy luật di truyền củatínhtrạngnàyngườitatiếnhành cholai bacặpcây,hai câytrongmột cặpcómàusắchoakhácnhauđượcmôtảbằngnhữngphép lai kiểugene như bảng dưới đây. Biết rằng, kí hiệu (-) thể hiện những allele chưa thể xác định ở các cây; và không có đột biến gene xảy ra.

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây),  (ảnh 1)

Ở một loài hoa, tính trạng màu sắc hoa (màu loại X, Y và Z) do hai cặp gene tương tác với nhau quy định (theo sơ đồ sinh hóa 1 và sơ đồ sinh hóa 2 dưới đây),  (ảnh 2)

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?   

Kiểuhìnhmàusắchoaloại Xdo4loại kiểugenequyđịnh.

Chỉcầndựavàophéplai2vẫnxácđịnhđượcquyluật ditruyềnchứkhôngcầnđếnphéplai 1 và phép lai 3.

Quyluậtditruyềnchi phốitínhtrạngtrênthỏamãn cảhai sơđồsinhhóasau: A+B→X; A+bb→Y; aa+B→Y; aa+bb→Z

Nếuchocâycómàusắchoaloại Y(F1)ởphéplai 2giaophấnvới các cây cómàusắchoaloại Z(F1)ởphép lai 3 thì thế hệ con thu được cây màu sắc hoa loại Z chiếm tỷ lệ lớn nhất.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào T) ở một cây lưỡng bội (cây H) có kiểu gen dị hợp về tất cả các gen, một em học sinh đã vẽ lại được hình vẽ bên. Biết nếu cây H giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử; các chữ cái A, B, D, e, M, m, N, n là kí hiệu cho các gene. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu  nào đúng?

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào T) ở một cây lưỡng bội (cây H) (ảnh 1)

1. Kết thúc quá trình phân bào của tế bào T sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.

2. Tế bào T đang ở kì sau của quá trình giảm phân 2.

3. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào T đã xảy ra sự không phân ly ở một cặp NST.

4. Cây H có bộ NST 2n=8.

2, 4.

3, 4.

1, 2.

1, 3.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS. Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ởhình a. (Kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có 3mẫuDNAgene𝛽-globinđượclấytừ 3ngườikhácnhau:mộtngườidịhợptử, một người đồng hợp tử HbA và một người đồng hợp tử HbS. Phân tích các đoạn DNA bằng phương pháp đặc biệt thuđượckếtquảnhưhìnhb(mỗibăng tươngứng vớiđoạnDNAcókhốilượngtươngđương,băngphíatrênứngvớiđoạnDNAnặng,băng phía dưới ứng với đoạn DNA nhẹ). Kiểugenecủangười1, 2và3lầnlượtlà:Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS. Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a.  (ảnh 1)

HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA.

HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.

HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.

HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lý thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 5 allele trội chiếm tỉ lệ

1/3.

13/30.

4/7.

17/30.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây sai?

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là đơn vị cấu tạo nên protein.

Thông qua các cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.

C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.

D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xơ nang là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như bảng dưới đây. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với kết quả ở bảng này?

allele

Bố

Mẹ

Con đầu lòng

Thai nhi

A1

x

 

x

 

A2

 

x

 

 

A3

 

x

x

x

A4

x

 

 

x

Thai nhi bị bệnh vì allele A3 trội hoàn toàn so với A4.

Thai nhi hoàn toàn khoẻ mạnh.

Allele gây bệnh là A3(allele A3 trội hoàn toàn so với A1).

Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4 >A3 > A2 > A1.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 allele quy định. Tiến hành 2 phép lai, thu được bảng sau:

Phép lai

P

F1

(1)

Hoa đỏ     × Hoa tím

2 hoa tím    : 1 hoa đỏ    : 1 hoa vàng

(2)

Hoa vàng × Hoa hồng

2 hoa vàng : 1 hoa hồng : 1 hoa trắng

Biết không xảy ra đột biến và các allele trội hoàn toàn so với nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Trong loài này có tối đa 10 kiểu gene dị hợp về tính trạng màu hoa.

Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.

Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ được hình như dưới đây:

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ được hình như dưới đây: (ảnh 1)

Phát biểu nàosau đây đúng khi nói về tế bào trên?

I. Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.

II. Đã xảy ra hoán vị gen giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

III. Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.

IV. Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể. 

I, III.

I, II.

III, IV.

II, IV.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?

3’ACA5’.

3’AGG5’.

3’ACC5’.

3’AAT5’.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (viết tắt là Bt) tạo ra một loại protein X có thể giết chết một số loài sâu và côn trùng hại cây ngô. Các nhà khoa học đã thành công trong việc chuyển gene mã hoá cho protein X từ vi khuẩn vào cây ngô, vì vậy ngô bây giờ có thể tạo ra protein X. Sâu đục thân, côn trùng sẽ chết khi chúng ăn ngô có chứa protein X. Một vấn đề tiềm ẩn liên quan đến tăng sản lượng ngô chuyển gene là   

sâu đục thân ngô có thể ngừng ăn ngô không được chuyển gene.

nông dân có thể cần sử dụng ít thuốc trừ sâu hơn để kiểm soát sâu đục thân ngô.

sâu đục thân ngô có thể kháng protein X.

sâu đục thân có thể cạnh tranh ăn ngô không được chuyển gene với các loài côn trùng khác.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?

Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.

Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.

Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.

Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nghiệm thực hành lai giống ở cây đậu hà lan (Pisum sativum), một nhóm học sinh đã lấy các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím để thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác và dự đoán kết quả thu được ở đời con. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây sai?   

Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh có kiểu gene ABabDd  đang giảm phân, trong đó cặp NST chứa hai cặp gene A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li bình thường. Biết các gene không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, nhận định sau đây là sai?   

Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.

Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n+1) và (n-1).

Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gene AB hoặc abDd.

Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gene có 2 allelle trội lặn hoàn toàn quy định: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gene dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gene là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt được mục đích nói trên?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền là

hiện tượng rất quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu di truyền.

tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người.

cung cấp allele mới cho quá trình thành loài.

tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người có cùng kiểu gene.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona, đây chính là chỉ dẫn để tế bào trong cơ thể người nhận biết và tạo ra các protein giống như virus corona và kích hoạt phản ứng miễn dịch đối với loại protein này. Quy trình trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Trong quy trình sản xuất vaccin COVID - 19 của Pfizer, bằng chính công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã tạo ra plasmid chứa gene mã hoá protein gai của virus corona (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng với quy trình trên?

(1) là bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm thu các protein gai giống virus.

Vaccine hoàn chỉnh mang các protein gai giống của virus và kích hoạt phản ứng miễn dịch ở người.

Vaccine hoàn chỉnh mang mRNA vào tế bào của con người và tạo ra các protein gai giống của virus

(2) là quá trình phiên mã ngược.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. Ở người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến), người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel agarose, kết quả thu được như hình bên.Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di. (ảnh 1)

Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định nào sau đây sai?

Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.

Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.

Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II (8,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.

Kiểu gene

Kiểu hình ở các mức nhiệt độ

180C

340C

Allele

A/a

AA

Đỏ

Trắng

Aa

Hồng

Hồng

aa

Trắng

Trắng

Allele

B/b

BB

Cao

Cao

Bb

Cao

Cao

bb

Thấp

Thấp

Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.

a)

Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
b)

Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.

ĐúngSai
c)

Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
d)

Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:

- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;

- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.

Chỉ số phân tích

Lô đối chứng

Lô bệnh

Áp suất thẩm thấu máu

++

+++

pH máu

++

+

Lượng thức ăn tiêu thụ

++

++++

Glucose trong nước tiểu chính thức

không có

Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao

a)

Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
b)

Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.

ĐúngSai
c)

Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
d)

Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, allelle A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alelle a quy định hạt dài, allelle B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với allelle b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là: \(0,1\frac{{AB}}{{AB}} + 0,3\frac{{AB}}{{Ab}} + 0,4\frac{{Ab}}{{aB}} + 0,2\frac{{ab}}{{ab}} = 1.\) Khi cho quần thể P ngẫu phối thu được đời con trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 7,84%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, mọi diễn biến ở quá trình sinh giao tử đực, cái là như nhau.   

a)

Tần số allelle A và B của quần thể F1 lần lượt là 0,6 và 0,4.

ĐúngSai
b)

Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

ĐúngSai
c)

Quần thể F1 có cây hạt tròn, chín sớm thuần chủng chiếm tỉ lệ 14,44%.

ĐúngSai
d)

Quần thể F1 có cây hạt dài, chín sớm chiếm tỉ lệ 8,16%.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này.

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô  (ảnh 1)

a)

Tế bào (1) và tế bào (2) trong sơ đồ có thể là tế bào B và tế bào T.

ĐúngSai
b)

Giai đoạn I là quá trình vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể và bị thực bào tiêu diệt.

ĐúngSai
c)

Trí nhớ miễn dịch của cơ thể được hình thành từ các tế bào tương bào và tế bào độc.

ĐúngSai
d)

Đường đáp ứng X là miễn dịch tế bào, còn đường đáp ứng Y là miễn dịch dịch thể.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:

Phép lai 1

(P) x Dòng 1

1 vàng: 3 xanh

Phép lai 2

(P) x Dòng 2

1 vàng: 7 xanh

Phép lai 3

(P) x Dòng 3

1 vàng: 1 xanh

a)

Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.

ĐúngSai
b)

Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.

ĐúngSai
d)

Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Các nhà khoa học đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu đồng vị phóng xạ nặng N15, sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ N14. Các nhà khoa học tách DNA sau mỗi thế hệ phân biệt các phân tử DNA có tỉ trọng khác nhau bằng phương pháp li tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn, kết quả thu được như hình dưới đây. Biết X là vị trí DNA chứa cả 2 mạch N15, Y là vị trí DNA chứa 1 mạch N15 và 1 mạch N14, Z là vị trí DNA chúa cả hai mạch N14.

Các nhà khoa học đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu đồng vị phóng xạ nặng N15,  (ảnh 1)

a)

Nếu một vi khuẩn E. Coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch DNA chứa N15 ở mỗi thế hệ.

ĐúngSai
b)

Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

ĐúngSai
c)

Thí nghiệm này nhằm chứng minh quá trình tái bản DNA theo nguyên tắc bổ sung.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 115

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Đểxácđịnhđượccáckiểuđộtbiếncủamộtgeneởmộtloàithựcvật,cácnhàkhoahọcđãtáchchiết mRNAtrưởngthànhcủagenevàchuỗipolypeptidedogenequyđịnhrồitiếnhànhphươngphápđiệndivàthu đượccáckếtquảnhưhình6.LưuýlàmRNAvàproteincókíchthướccàngnhỏthìcàngdichuyểnnhanh xuốngbêndướitheochiềumũitên.Hìnhđầutiênbêntráilàcủamẫuđốichứng(khôngđộtbiến),bahìnhcòn lạilàcủacácthểđộtbiến(1),(2)và(3).CáckýhiệuNchỉbảngelđiệndicủamRNA,Wchỉbảngelđiệndi của protein. Các băng điện di có vạch màu đen đậm.

Để xác định được các kiểu đột biến của một gene ở một loài thực vật, các nhà khoa học đã tách chiết mRNA trưởng thành của gene và chuỗi polypeptide do gene quy định rồi tiến hành phương pháp điện di và thu được các kết quả như hình 6.  (ảnh 1)

a)

Thểđộtbiến1cóthểđượchìnhthànhdođộtbiếndạngthaythếmộtcặpnucleotidelàmchobộ batrước khi đột biến và sau khi đột biến cùng mã hoá một loại amino acid.

ĐúngSai
b)

Thểđộtbiến2thểdođộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidedẫntớixuấthiệnbộbakếtthúcsớm.

ĐúngSai
c)

KíchthướcphântửmRNAcủathểđộtbiến3nhỏhơnsovớimẫuđốichứng,cóthểđộtbiếnđãxảyraở vùng điều hòa của gene.

ĐúngSai
d)

Thểđột biến2 và3cóthểthuộccùng một kiểuđột biếnlà làm xuấthiện bộ bakết thúcsớm.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Ở người, kiểu gene HH qui định bệnh hói đầu, hh qui định không hói đầu, kiểu gene Hh qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp là 0,1.   

a)

Nếu người đàn ông hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được 1 đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 119418.

ĐúngSai
b)

Những người có kiểu gene đồng hợp trong quần thể là 82%.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ người nam bị bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể.

ĐúngSai
d)

Trong số người nữ, tỉ lệ người mắc bệnh hói đầu là 10%.

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một nhà khoa học tiến hành nghiên cứu trên hai nhóm người trưởng thành sống ở vùng cao (khoảng trên 3000m so với mực nước biển): nhóm dân địa phương (A) và nhóm dân nhập cư (B) mới sống khoảng 8 năm. Cả hai nhóm người đều luyện tập thể dục ở mức cao nhất và một số chỉ số về hô hấp của họ được đo và trình bày ở bảng dưới đây:

Chỉ tiêu

Nhóm A

Nhóm B

Thể tích khí thở trong 1 phút (dm3/min)

149

126

Lượng oxygen hấp thụ vào máu (cm3/kg/min)

51,0

46,0

Những nhận định nào dưới đây đúng khi nói về bảng số liệu trên? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

1. Thể tích khí thở trong 1 phút của nhóm A càng lớn thì thể tích khí lưu thông của họ càng lớn.

2. Thể tích khí lưu thông tỷ lệ thuận với dung tích sống (dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần thở ra tối đa và hít vào tối đa).

3. Nhóm B đều có thể tích khí lưu thông và dung tích sống thấp hơn nhóm A.

4. Nhóm A có lượng oxygen hấp thụ lớn hơn nhóm B có thể là do có sự khác biệt trong cấu trúc phổi của hai nhóm người này.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (allele m1+, m2+ và m3+ có khả năng tổng hợp enzyme; m1-, m2- và m3- không có khả năng tổng hợp enzyme). Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu tố: kiểu hình vàng, allele m1+, allele m2+, allele m3+ lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa sau:Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (ảnh 1)Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (ảnh 2)

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau:

5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’

Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A: quả dài trội hoàn toàn so với allele a: quả ngắn; allele B: quả có lông trội hoàn toàn so với allele b: quả không có lông; allele D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d: hoa vàng. Thực hiện phép lai sau giữa cây Z và cây P thu được F1:

Cây Z

Cây P

Quả dài, có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử ba cặp gene

Quả dài, không có lông, hoa đỏ có kiểu gene dị hợp tử hai cặp gene

F1: 6 loại kiểu hình khác nhau

Biết không xảy ra đột biến, các gene đang xét đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào môi trường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gene. Tính theo lí thuyết, số trường hợp tối đa về kiểu gene của cây Z là bao nhiêu?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ prôtêin. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của tiểu quần thể I. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di prôtêin.

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ prôtêin. (ảnh 1)

Tần số alelle F của loài này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình  dướiđây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I , trongđócómộttếbào diễn ratheotrườnghợp3, các tế bào còn lại diễn ra theo cả trường hợp 1 và 2, các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường. Nhận định nào dưới đây không chính xác khi nói về quá trình phân bào trên? (Viết câu trả lời bằng số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

1. Có 3 nhóm tinh trùng được tạo ra, đó là nhóm tinh trùng mang bộ NST n, n - 1, n + 1.

2. Nhóm tinh trùng có bộ NST n + 1 có số lượng nhiều gấp đôi nhóm tinh trùng n – 1.

3. Có 4 loại tinh trùng bình thường được tạo ra với tỉ lệ luôn luôn bằng nhau.

4. Loại tinh trùng AB có số lượng nhiều hơn gấp 19 lần loại tinh trùng ABb

Theo dõi sự phân bào giảm phân của 20 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gene AaBb. Hình  dưới đây thể hiện 3 kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân I và sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack