Đề thi HSG Sinh học 12 Khối THPT Triệu Sơn - Lê Lợi - Thanh Hóa có đáp án - Đề 2
32 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Aa BDbd giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,5% loại giao tử mang 2 alen trội. Theo lí thuyết, loại giao tử không mang alen trội chiếm tỉ lệ
18,75%.
12,5%.
37,5%.
6,25%.
Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây M giao phấn với cây X và cây Y, thu được kết quả như sau:
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình ở F1 |
Lai cây M với cây X | 9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ: 4 cây thấp, hoa trắng |
Lai cây M với cây Y | 9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao. hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng |
Có bao nhiêu nhận xét sau đây là đúng về 2 phép lai trên ?
I. Cây M có kiểu gene AbaB.
II. Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1.
III. Nếu cho cây M lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỷ lệ 4: 4: 1: 1.
IV. Nếu cho cây Y tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 75% số cây thân thấp, hoa đỏ.
1.
3.
2.
4.
Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gene từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác?
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng.
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?

Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.
Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.
Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.
Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.
Cho các bước:
(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gene.
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở thực vật, cần tiến hành các bước lần lượt theo trình tự sau:
(1), (2), (3).
(1), (3), (2).
(3), (1), (2).
(2), (1), (3).
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.
Gene điều hoà (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế.
Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Sự thay đổi màu lông theo mùa ở một số động vật như cáo tuyết Bắc cực... gọi là
đột biến gene.
di truyền ngoài nhân.
thường biến.
đột biến NST.
Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào dưới đây sai?
Sự nhân đôi của NST thường xảy ra sau khi DNA của NST đó tái bản.
Ở đầu kỳ cuối của nguyên phân, mỗi NST ở trạng thái đơn.
Ở trạng thái kép, mỗi NST thường chứa 2 phân tử DNA khác nhau.
NST đóng xoắn tối đa ở kỳ giữa của phân bào.
Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với Thymine trong quá trình tái bản DNA, tạo nên đột biến dạng
thêm một cặp G - C.
thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
mất một cặp A - Т.
thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Mạch khuôn (mạch gốc) của gene ban đầu: 3' TAC TTC AAA... 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 (nucleotide loại T ở đầu 3’ là vị trí số 1) làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác? (Biết codon AAA và AAG cùng mã cho Lysine, AAC và AAU cùng mã cho Asparagin).
3.
1.
4.
2.
Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại có kích thước nhỏ là
Guanine và Adenine.
Thymine và Cytosine.
Adenine và Thymine.
Cytosine và Adenine.
Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là
Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.
Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.
Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác.
Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.
Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây đúng?
Đột biến gene thường được phát sinh khi gene phiên mã.
Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Khi ở trạng thái dị hợp, đột biến gene trội biểu hiện cũng được gọi là thể đột biến.
Có 4 tế bào của một cơ thể đực có kiểu gene \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd\) tiến hành giảm phân, không xảy ra đột biến nhưng có 2 tế bào xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Có thể tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là 7: 7: 1: 1.
Có thể tạo ra 8 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 3: 3: 1:1:1: 1.
Giao tử AbD luôn chiếm tỉ lệ 1/30.
Có thể tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ là 4: 4: 3: 3: 1: 1.
Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:
Loài | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC) | 65 | 75 | 70 | 85 | 68 |
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ .
Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ .
Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1).
Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Các cơ thể mang đột biến gene gọi là các thể đột biến.
Đột biến gene có thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử.
Đột biến gene phải cần những điều kiện nhất định mới có thể biểu hiện ra kiểu hình.
Theo Mendel. mỗi tính trạng do một cặp…(1)… quy định và sau này theo di truyền học hiện đại gọi là …(2)…(1) và (2) lần lượt là
nhân tố di truyền, gene (allele).
nhân tố di truyền, NST.
NST, nhân tố di truyền.
gene (allele), nhân tố di truyền.
Cơ sở tế bào học của hoán vị gene là
sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong giảm phân.
sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I.
sự trao đổi đoạn giữa 2 chromatid khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Mỗi gene được định vị tại mỗi vị trí xác định trên NST. Vị trí này được gọi là
tâm động.
locus.
allele.
đầu mút.
Sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định, có bao nhiêu đặc điểm sau đây là do gene ngoài nhân?
I. Kết quả đời con thu được ở phép lai thuận và lai nghịch là khác nhau.
II. 100% đời con mang tính trạng giống mẹ.
III. Vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không giống nhau.
IV. Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
4.
1.
2.
3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở ruồi giấm về tính trạng màu thân có thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; về kích thước cánh có cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Trong một phép lai (P) giữa 2 ruồi cùng kiểu hình thân xám, cánh dài với nhau thu được F1: 1 thân xám, cánh ngắn: 2 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh dài. Người ta lấy ngẫu nhiên 2 cá thể F1 cho giao phối với nhau được F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 1:1:1:1. Biết không có đột biến, theo lý thuyết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
F1 có tối đa 10 kiểu gene, F2 có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Kiểu gene của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.
Nếu cho các ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, nếu không tính đến thay đổi vai trò đực cái thì số loại phép lai tối đa là 28.
Các gene đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.
Sự mềm dẻo của kiểu hình đảm bảo cho sinh vật có thể đáp ứng với các điều kiện môi trường hiện tại. Ở loài cá Ictalurus nebulosus có nhiệt độ gây chết trên và dưới thể hiện như hình sau đây. Tuy nhiên nhiệt độ gây chết này biến động theo mùa.

Mỗi nhận định sau đây về giới hạn chịu đựng nhiệt độ của loài cá này theo mùa là đúng hay sai?
Vào mùa đông, nhiệt độ gây chết cá thấp hơn nhiệt độ gây chết mùa hè.
Có sự thay đổi cấu trúc enzyme, màng tế bào để thay đổi nhịp tim, tốc độ trao đổi chất,... của các cá thể đảm bảo cho cá Ictalurus nebulosus có thể đáp ứng với các điều kiện môi trường hiện tại.
Khi nhiệt độ môi trường sống ấm áp, nhiệt độ gây chết loài này có giá trị cao hơn thời điểm khác trong năm.
Đặc điểm thích nghi của loài cá này về giới hạn nhiệt độ gây chết cá không thể truyền được cho các thế hệ sau.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.
Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .
Để nghiên cứu cơ chế tác động của2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2 ) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ bên. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?
Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)

Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
Ở một loài côn trùng có 2n = 8, một dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể thường, trong đó một đoạn ngắn của một nhiễm sắc thể số 1 (kí hiệu là A) chuyển sang một nhiễm sắc thể số 2 (kí hiệu là B), Các nhiễm sắc thể đột biến kí hiệu là A- và B+. Những hợp tử lưỡng bội mang nhiễm sắc thể B+ nhưng không có nhiễm sắc thể A- thì bị chết, ngược lại, các hợp tử mang A- mà không có B+ thì vẫn sống sót nhưng phát triển thành cơ thể bị dị tật, các dạng khác có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường. Một cơ thể đực (P) mang đột biến chuyển đoạn ở 2 nhiễm sắc thể nói trên giao phối với một cá thể cái không đột biến, sinh ra thế hệ F1. Biết rằng không phát sinh thêm đột biến mới. Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai ?
Nếu tất cả các tế bào sinh tinh của cơ thể đực P giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể số 1 thì tỉ lệ giao tử có cấu trúc NST bình thường là 20%.
Nếu không có trao đổi chéo xảy ra thì trong số cá thể bình thường ở F1, tỉ lệ cá thể không mang đột biến là 50%.
Nếu không xảy ra trao đổi chéo thì ở F1 có tỉ lệ con bị dị tật là 1/3.
Dạng đột biến này thường xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Các gene A, B, G, H cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của một loài và khoảng cách giữa chúng được thể hiện trong bảng sau đây:

Khoảng cách giữa hai gene | Đơn vị (cM) |
A-H | 18 |
A-B | 10 |
B-H | 8 |
A-G | 2 |
H-G | 20 |
Trong các hình trên, hình số mấy mô tả đúng trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2?
Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Cho biết kiểu gene aabb quy định quả dài. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều tạo ra F1 có ba loại kiểu hình?
Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?
(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)

Đậu Hà Lan(Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?
Một loài thực vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb; trong đó allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp về 2 cặp gene giao phấn với cây M, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 7:5:3:1. Theo lí thuyết, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gene?
Tínhtrạngmàumắt ởcákiếm domột genecóhai allelequyđịnh.Một nhóm họcsinhtiếnhành thí nghiệm và ghi lại kết quả như sau:
Thếhệ | Phéplai thuận | Phéplai nghịch |
P | ♀Cámắt đen×♂Cámắtđỏ | ♀Cámắt đỏ× ♂Cámắt đen |
F1 | 100%cá♀,♂ mắtđen | 100%cá♀,♂ mắtđen |
F2 | 75%cá♀,♂mắt đen:25%cá ♀,♂mắtđỏ | 75%cá♀,♂mắt đen:25%cá ♀,♂mắtđỏ |
Theolíthuyết,trongtổngsốcáởF2,cámắt đencókiểugenedịhợpchiếmtỷlệbaonhiêu phầntrăm? (Hãythểhiệnkếtquảbằngsốthậpphân và làmtrònđến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








