Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm trường QV1 - LVT có đáp án - Đề 1
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở con cái là XX, con đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2 loại kiểu hình do hai cặp alen (A, a) và (B, b) nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Màu mắt nâu có 3 dòng thuần chủng (kí hiệu là dòng 1, dòng 2 và dòng 3). Người ta sử dụng hai dòng thuần chủng mắt nâu để tiến hành hai phép lai sau.
- Phép lai 1: (P1) ♀ dòng 2 x ♂ dòng 1, thu được F1-1 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt nâu.
- Phép lai 2: (P2) ♀ dòng 1 x ♂ dòng 2, thu được F1-2 có 100% ♀ mắt đen : 100% ♂ mắt đen.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng màu mắt là đúng?
I. Màu mắt đen trong quần thể có tối đa 9 loại kiểu gen quy định.
II. Nếu cho con ♂ F1-2 x ♀ dòng 3 thì trong số các con tạo ra ở F2 con ♂ mắt nâu chiếm tỉ lệ 75%.
III. Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên thì tạo ra F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới là như nhau.
IV. Giả sử hai dòng mắt nâu (dòng 1 và dòng 2) được tạo ra nhờ phương pháp gây đột biến gen và chọn lọc từ dòng mắt đen thuần chủng, kết quả của hai phép lai trên cho thấy đột biến này đã xảy ra ở cùng một lôcut.
1.
4.
3.
2.
Sơ đồ sau mô tả quá trình diễn thế thứ sinh dẫn đến quần xã bị suy thoải đã xảy ra ở rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn do hoạt động chặt phá rừng của con người. Quá trình này gồm các giai đoạn sau:

Trong đó, mỗi kí hiệu (2), (3), (5) ứng với một trong các giai đoạn sau: (a) Trảng cỏ; (b) Rừng thưa cây gỗ nhỏ ưa sáng; (c) Cây gỗ nhỏ và cây bụi. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu ở giai đoạn (5), rừng được trồng lại và bảo vệ thì độ đa dạng của quần xã này có thể tăng dần.
Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (1).
Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
Quá trình diễn thế được mô tả ở sơ đồ này là diễn thế sinh thái nguyên sinh.
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:
Phép lai 1 | (P) x Dòng 1 | 1 vàng: 3 xanh |
Phép lai 2 | (P) x Dòng 2 | 1 vàng: 7 xanh |
Phép lai 3 | (P) x Dòng 3 | 1 vàng: 1 xanh |
Dựa vào thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau không thể cho ra kiểu hình hoa vàng.
Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
Tính trạng do 2 cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
Gạo ST25 của ông Hồ Quang Cua đã vượt qua gạo Campuchia và Ấn Độ, nhờ đó Việt Nam giành giải nhất cuộc thi gạo ngon nhất thế giới do The Rice Trader tổ chức tại Philippines. Giống lúa ST25 là thành tựu nổi bật của công tác chọn giống bằng phương pháp nào ở Việt Nam?
Công nghệ tế bào.
Lai hữu tính.
Gây đột biến nhân tạo
Công nghệ gene.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Hình bên mô tả một hình thức chọn lọc tự nhiên tác động đến một quần thể. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số các kiểu gene thích nghi được tăng lên trong quần thể.
(2). Hình thức chọn lọc tự nhiên này xảy ra khi điều kiện sống của quần thể ban đầu thay đổi nhiều và không đồng nhất.
(3). Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gene quy định các kiểu hình mới (V1, V3).
(4). Sau tác động của chọn lọc tự nhiên, từ quần thể ban đầu đã phân hóa thành 2 loài mới.
2.
3.
1.
4.
Quan sát dưới kính hiển vi một tế bào của một loài động vật có xương sống lưỡng bội theo Hình 2.

Cho các kết luận sau:
I. Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
II. Một tế bào sinh dưỡng bình thường của loài có 10 NST đơn.
III. Kết thúc quá trình phân bào theo hình trên, mỗi tế bào con có 5 NST đơn.
IV. Tế bào trên đang ở kỳ giữa của giảm phân I.
Số kết luận đúng là:
1.
4.
2.
3.
Màu sắc lông thỏ do một gene có 4 allele A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó allele A1 quy định màu lông xám, allele A2 quy định lông sọc, allele A3 quy định lông màu vàng, allele A4 quy định lông màu trắng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông vàng : 25% thỏ lông trắng.
- Phép lai 2: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông xám, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông trắng
- Phép lai 3: Thỏ lông xám lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 50% thỏ lông vàng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I ) Thứ tự quan hệ trội lặn là xám trội hoàn toàn so với sọc, sọc trội hoàn toàn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng.
(II) Kiểu hình lông xám được quy định bởi nhiều kiểu gene nhất.
(III) Tối đa có 10 kiểu gene quy định màu lông thỏ.
(IV) Có 2 kiểu gene quy định lông vàng.
3
2
4
1
Ở một tế bào thực vật, xét 4 gene A, B, C, D. Trong đó gene A và B cùng nằm trên NST số 1, gene C nằm trên NST số 2, gene D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu gene A đột biến sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm của gene B.
Các gene A, B, C, D có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Nếu tế bào phân bào 2 lần thì các gene A, B, C cũng sẽ nhân đôi 2 lần.
Nếu gene A nhân đôi 5 lần thì các gene B và C và D cũng nhân đôi 5 lần.
Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã chết trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác cũng nhận đứa trẻ là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA.
Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng dưới). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và tháng 7 tương ứng là 14°C và 24°C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ như nhau.
Đối tượng | Thời điểm đo | |
I | II | |
Sinh vật sản xuất | 70,3 | 10,6 |
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 | 13,2 | 11,7 |
Sinh vật tiêu thụ bậc 2 | 1,1 | 0,9 |
Đơn vị tính: g/m²
Hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng?
Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo I.
Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Cho biết các codon mã hóa các amino acid như sau:
Codon | 5’CUU3’, 5’CUC3’, | 5’UGG3’ | 5’CAA3’, | 5’CGU3’, 5’CGA3’, | 5’UGU3’, | 5’UUU3’, |
|
5’CUG3’, 5’CUA3’ | 5’CAG3’ | 5’CGC3’, 5’CGG3’ | 5’UGC3’; | 5’UUC3’ | |||
|
|
| |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Amino acid | Leu | Trp | Gln | Arg | Cys | Phe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Một đoạn của allele H ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide trong vùng mã hóa như sau:
Mạch thứ nhất: | 3’…GAA ACC GCA ACG GTC AAG… 5’ | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mạch thứ hai: | 5’…CTT TGG CGT TGC CAG TTC… 3’ | |||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||
Số thứ tự nucleotide trên mạch: |
| 1 |
| 9 11 13 | ||||||||
Đoạn gene trên mã hóa cho một chuỗi polypeptide có 6 amino acid với trình tự như sau: Leu – Trp – Arg – Cys – Gln – Phe. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mạch thứ hai là mạch mã gốc của gene.
II. Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng G-C ở vị trí 9 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide thay đổi một amino acid so với chuỗi polypeptide do gene H quy định tổng hợp.
III. Đột biến thay thế một cặp nucleotide G-C bằng A-T ở vị trí 13 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide ngắn hơn so với chuỗi polypeptide do gene H quy định tổng hợp.
IV. Nếu xảy ra một đột biến thêm một cặp nucleotide ở vị trí liền trước 11 có thể tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polypeptide ngắn hơn so với chuỗi polypeptide do gene H quy định tổng hợp.
1.
3.
4.
2.
Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát …(1)…, nó sẽ tiến vào trạng thái “nghỉ” ở pha …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – G1; 2 – G2.
1 – G2; 2 – G0.
1 – G2; 2 – G1.
1 – G1; 2 – G0.
Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên. Phân tích biểu đồ, hãy cho biết kết luận nào sau đây sai?

Tháp tuổi của quần thể này thuộc dạng tháp phát triển.
Có 15% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.
Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1 : 1.
Gene A trên locus 1 mang thông tin tổng hợp polypeptid A. Gene B trên locus 2 mang thông tin tổng hợp polypeptid B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
(I) Hai locus I và II cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
(II) Hai gene này phân li độc lập nhau.
(III) Hai gene này cùng alelle nhau.
(IV) Cả 2 enzyme này cùng tham gia con đường chuyển hóa để cùng tạo ra một tính trạng.
4.
3.
2.
1.
Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA?
(1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Thể ba (4) Đảo đoạn
(5) Thể tam bội (6) Chuyển đoạn (7) Thể một
(1), (2), (6)
(2), (3), (5)
(3), (5), (7)
(1), (3), (6)
Khi nói về hô hấp và tuần hoàn ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép thì đều có phổi được cấu tạo từ các phế nang.
Nhịp thở của trẻ em luôn chậm hơn nhịp thở của người trưởng thành.
Tâm nhĩ và tâm thất nhận được lượng máu khác nhau và không bao giờ co đồng thời.
Cá xương, chim, thú là các nhóm động vật không có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và giàu CO2 ở tim.
Khi nói về nguyên lí của công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bao gồm các bước theo trình tự: Ghép nối đoạn DNA vào vector – biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào nhận – thu nhận đoạn DNA .
Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) cắt DNA ngoại lai và vector.
Vector tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào nhận và việc nhân lên phụ thuộc vào hệ gene của tế bào nhận.
Để tạo động vật biến đổi gene, có thể chuyển trực tiếp vector tái tổ hợp vào tế bào động vật nhờ súng bắn gene.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về gene và hệ gene?
Tập hợp tất cả các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật được gọi là hệ gene.
Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene.
Giải trình tự nucleotide của hệ gene người có thể ứng dụng để sản xuất thuốc hướng đích.
Giải trình tự hệ gene người cho thấy phần lớn các nucleotide của hệ gene nằm trong các intron.
Ở người, có bao nhiêu trường hợp sau đây áp suất thẩm thấu của máu sẽ tăng lên cao hơn bình thường?
I. Chế độ ăn nhiều muối. II. Cơ thể bị mất nước do đổ mồ hôi.
III. Nhịn thở khoảng 15 giây. IV. Tim đập nhanh do hồi hộp.
2.
3.
4.
1.
Nghiên cứu cấu trúc tuổi của 3 quần thể (M, N và P) thuộc cùng loài thu được kết quả như sau:
Quần thể | Số lượng cá thể của nhóm | ||
Tuổi trước sinh sản | Tuổi đang sinh sản | Tuổi sau sinh sản | |
M | 150 | 150 | 70 |
N | 200 | 150 | 100 |
P | 150 | 220 | 250 |
Nhận định nào sau đây về cấu trúc tuổi của 3 quần thể trên là sai?
Quần thể M có tháp tuổi dạng ổn định.
Quần thể M có kích thước nhỏ nhất.
Nếu khai thác với mức độ lớn như nhau thì quần thể P sẽ khôi phục nhanh nhất.
Số lượng cá thể của quần thể N đang trong giai đoạn tăng lên.
Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài A: 3′ … - GTT - TAC - TGT - AAG - TTC - TGG - 5'
Loài B: 3′ … − GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TGG - 5'
Loài C: 3′ … - GTT - GAC - TGT - AAG - TTC - TAG - 5'
Loài D: 3′ … - GTT - GAC - GGT - AAT - TTT - TGG - 5'
Biết hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng về 4 loài này?
Loài D đã tiến hoá thành loài A do một đột biến điểm.
Loài B đã tiến hoá thành loài C do đột biến thay thế cặp A – T thành cặp G – C.
Trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng của các loài này giống nhau.
Loài A có quan hệ họ hàng gần nhất với loài B vì trình tự nucleotide sai khác ít nhất.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
1.
2.
3.
4.
Cho biết khả năng kháng DDT được quy định bởi 4 allele lặn a,b,c,d tác động theo kiểu cộng gộp. Trong môi trường bình thường, các dạng kháng DDT có sức sống kém hơn các dạng bình thường. Cho 3 quần thể: quần thể 1 chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AABBCCDD, quần thể 2 chỉ toàn cá thể có kiểu gene aabbccdd, quần thể 3 bao gồm các cá thể mang các kiểu gene khác nhau. Nếu người ta phun DDT trong thời gian dài, sau đó ngừng phun thì quần thể nào sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất sau khi ngừng phun DDT?
Quần thể 1 và 2.
Quần thể 1.
Quần thể 1 và 3.
Quần thể 3.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá ( hình 3.1) tại sao người ta phải cắt bỏ hết lá (chỉ còn lại rễ, thân, cành) ở một chậu thí nghiệm?

Để ngăn quá trình thoát hơi nước của cây.
Để cây không hút được nước do thiếu lực kéo từ quá trình thoát hơi nước.
Để tăng cường thoát hơi nước qua các bộ phận khác của cây (rễ, thân, cành).
Để ngăn chặn quá trình vận chuyển nước trong thân.
Tại một quần xã, khi nghiên cứu về thức ăn của một số loài động vật, người ta lập được bảng sau:
Động vật | Thức ăn | |||||
Chuột chù | Cào cào | Chim ưng | Rắn | Nhện | Thực vật | |
Chuột chù |
| X |
|
| X |
|
Chim ưng | X |
|
| X |
|
|
Cào cào |
|
|
|
|
| X |
Nhện |
| X |
|
|
|
|
Rắn | X |
|
|
|
|
|
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về lưới thức ăn trên ?
(1) Rắn có thể được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
(2) Nếu sử dụng bảng để lập lưới thức ăn, thì lưới này có tối đa 4 chuỗi thức ăn.
(3) Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống mối quan hệ giữa rắn và chim ưng.
(4) Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh thì các loài trong quần xã đều có nguy cơ suy giảm số lượng.
3.
2
4.
1.
Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO3-, PO43- do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3-, PO43- trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3-, PO43- trong hồ nước này?
Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3-, PO43-.
Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
I. Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
II. Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
III. Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
IV. Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án trả lời đúng là:
I, II, III, IV.
I, II, III.
I, II.
I, III.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột biến phát sinh. Nhận định nào sau đây không đúng?

Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.
Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, diễn biến của NST ở một giai đoạn được vẽ lại như hình sau. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên NST. Ngoài các sự kiện được vẽ lại như trong hình sau thì các sự kiện khác trong quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
Mỗi nhận định sau đây về quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh này là đúng hay sai?
Nếu khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aB Dd là 10%.
Kết quả của quá trình giảm phân trên sẽ tạo ra cả loại giao tử bình thường và giao tử đột biến.
Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene giữa gene B và b.
Các loại tinh trùng được tạo ra sau quá trình giảm phân là AB Dd, aB Dd, Ab và ab.
Phiêu bạt di truyền là nhân tố tiến hóa làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên (lũ, lụt, hạn hán, gió, bão, dịch bện,…) gây ảnh hưởng mạnh đến số lượng cá thể của quần thể. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở Hình 1. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về nhân tố tiến hóa này?

Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng sáng lập, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai.
Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
Trong trường hợp (2), sự săn bắt quá mức làm loại bỏ hàng loạt các cá thể ra khỏi quần thể bất kể các cá thể đó có mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi hay không.
Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tùy theo những hoàn cảnh nhất định.
Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vật phổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài cỏ Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thân thảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện của các loài thực vật ở các giai đoạn diễn thể sinh thái.
Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 vàS3 được trình bày trong hình bên.

Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây về quá trình diễn thế sinh thái này đúng hay sai?
Trong tự nhiên, Ab là loài ưu thế trong quần xã ở các giai đoạn S1 và S2.
So với loài Ss, loài Pr có ưu thế cạnh tranh ở giai đoạn S2 thấp hơn ở giai đoạn S3.
Trong thí nghiệm, loài Pr có tỉ lệ tạo cây con thấp hơn loài Ab trong cả hai giai đoạn.
Các kết quả nghiên cứu ủng hộ giả thuyết rằng sự vắng mặt của loài Pr ở giai đoạn S1 trong tự nhiên là do loài này không được phát tán đến cồn cát hơn là do không sinh trưởng được trong giai đoạn này.
Tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, liên quan đến khả năng sản xuất hoặc sử dụng hoocmon insulin của cơ thể. Có hai loại tiểu đường chính là tiểu đường type 1 và tiểu đường type 2. Tiểu đường type 1 xảy ra khi các tế bào lympho T tấn công và phá hủy các tế bào beta trong tuyến tụy, nơi sản xuất insulin. Do đó, cơ thể không thể sản xuất insulin hoặc sản xuất rất ít. Tiểu đường type 2 chủ yếu liên quan đến tình trạng kháng insulin, tức là cơ thể vẫn sản xuất insulin nhưng không sử dụng hiệu quả. Đồ thị hình bên thể hiện đáp ứng ở người khỏe mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2 sau khi cho uống glucose.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Bổ sung insulin từ bên ngoài vào cơ thể theo chỉ định của bác sĩ là phương án khả thi để điều trị cho những bệnh nhân tiểu đường type 1.
Ở bệnh nhân bị tiểu đường, khi cho uống glucose gây tăng tiết insulin nhưng vẫn không đáp ứng với glucose nên nồng độ insulin luôn tăng cao.
Đường cong 1,2,3 lần lượt là của người khoẻ mạnh, bệnh nhân tiểu đường type 1 và bệnh nhân tiểu đường type 2.
Hệ miễn dịch của bệnh nhân tiểu đường type 1 bị mất khả năng phân biệt kháng nguyên ngoại lai với các tế bào của chính mình.
Ở một loài động vật, xét ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Gene A có 2 allele (A1, A2), gene B có 3 allele (B1, B2, B3), gene D có 3 allele (D1, D2, D3). Các nhà khoa học đã phân tích hàm lượng DNA trong tế bào của 4 hợp tử khác nhau (I), (II), (III), (IV) thu được thành những băng khác nhau thể hiện ở Hình 10. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Hợp tử (IV) có thể là đột biến thể ba.
Hợp tử (III) có thể là đột biến thể ba hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Số loại kiểu gen thể một tối đa có thể có về 3 gene nói trên là 180.
Nếu hợp tử (II) giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến thu được là 7/8.
Ở một loài vi khuẩn, có 4 gene (A, B, D và E) tham gia vào sự chuyển hóa một chất X và một đoạn DNA (là một gene, kí hiệu là C) liên kết với các trình tự A, B và D. Người ta phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc (A, B, D và E). Họ tạo ra các kiểu gene ở các locus A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa có được tạo ra hay không trong mỗi trường hợp có mặt hoặc không có mặt chất X, được thể hiện ở bảng sau:

Biết rằng Cc, C- và A- là các đột biến; C+ và A+ là bình thường.
Trình tự C là gene điều hòa.
X là chất cảm ứng hoạt động của gene A.
Cc và C - đều là các đột biến làm mất chức năng vốn có của C.
Gene A chịu sự kiểm soát của trình tự C
Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường. (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích | Lô đối chứng | Lô bệnh |
Áp suất thẩm thấu máu | ++ | +++ |
pH máu | ++ | + |
Lượng thức ăn tiêu thụ | ++ | ++++ |
Glucose trong nước tiểu chính thức | không có | có |
Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao
Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng mỗi bệnh do một trong hai allele của một gene quy định, gene quy đinh bệnh máu khó đông năm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X và người phụ nữ số 3 mang gene gây bệnh máu khó đông. Phân tích phả hệ trên, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Xác suất cặp vợ chồng số 13 -14 sinh con trai mắc một trong hai bệnh là 16,25%.
Có tối đa 6 người có thể xác định được chính xác kiểu gene.
Xác suất cặp vợ chồng số 13 -14 sinh con gái đầu lòng không mắc cả hai bệnh là 42,5%.
Có tối đa 15 người mang gene gây bệnh bạch tạng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Hình dưới đây mô tả quá trình hình thành loài mới

1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể à tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu à hình thành loài mới.
2. Các cá thể cùng loài phát tán sang lãnh thổ mới.
3. Rào cản địa lí ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá vốn gene giữa các quần thể.
4. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, sàng lọc và giữ lại các đặc điểm thích nghi qua từng thế hệ à quần thể mới thích nghi à hình thành loài mới.
Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:

Cho một số nhận xét sau:
1. Màu vỏ ốc do 2 gene không alelle cùng quy định.
2. Ốc vỏ nâu (3) có kiểu gene tổng quát: A-B- và có tất tối đa 4 kiểu gene: AABB, AaBB, AABb, AaBb.
3. Ốc vỏ trắng (1) và (2) có kiểu gene tổng quát: A-bb, aaB-, aabb và có tất tối đa 5 kiểu gene: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.
4. Để tạo ra 100% ốc vỏ nâu từ hai loại ốc vỏ trắng và vỏ nâu thì ốc vỏ trắng và nâu đem lai phải có kiểu gene lần lượt là AABB x aabb.
Hãy viết liền các số kết luận đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.
Có khoảng 3% dân số bình thường mang alen đột biến ở gen CFTR gây bệnh xơ nang. Trong một gia đình, cả người vợ và chồng đều là thể mang về một đột biến CFTR. Cặp vợ chồng này sinh ra đứa con đầu lòng bị bệnh xơ nang, vì vậy khi mang thai đứa con thứ hai họ muốn đến xin bác sĩ tư vấn và kiểm tra thai để xác định xem thai đó bị bệnh hay hoàn toàn không mang gen bệnh hay là thể mang trước khi sinh đứa trẻ. Các mẫu ADN từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Biết rằng, Alen A1, A2, A3, A4 là các alen khác nhau và biểu thị cho kết quả của các alen. Nếu thai nhi sinh ra, lớn lên và kết hôn với người bình thường thì xác suất sinh ra đứa con trai đầu lòng bị bệnh xơ nang là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Một quần thể của một loài động vật xét một locut có 2 alen A và a. Ở thế hệ xuất phát (P) giới cái có thành phần kiểu gen là 0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa. Các cá thể cái này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể đực trong quần thể. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền thì thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,64AA: 0,32Aa: 0,04 aa. Biết rằng tỉ lệ đực cái trong quần thể là 1: 1. Theo lý thuyết, ở thế hệ P tần số alen a ở giới đực là bao nhiêu? (Viết kết quả dưới dạng thập phân và làm tròn 2 số sau dấu phẩy).
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ prôtêin. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của tiểu quần thể I. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di prôtêin.

Tần số alen F của loài này là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10 ml, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian (giờ) | 0 | 480 | 960 | 1440 | 1920 | 2400 | 2880 | 3360 | 3840 | 4320 | 4800 |
Mật độ (cá thể/10 mL) | 1 | 3 | 5 | 24 | 38 | 31 | 24 | 38 | 27 | 24 | 38 |
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?








