2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm trường Hoằng Hóa (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm trường Hoằng Hóa (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong phòng thí nghiệm, để xác định sự hiện diện của protein trong tế bào thường thực hiện phản ứng 

Lugol.

nhũ tương hóa.

Biuret.

Benedict.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mỗi phân tử DNA vùng nhân của tế bào vi khuẩn, có khoảng bao nhiêu phần trăm nucleotide có nguồn gốc từ các mạch polynucleotit được tổng hợp liên tục xuất hiện trong lần sao chép tạo ra phân tử DNA đó?   

50%.

25%.

12,5%.

6,25%.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa ở những vùng ngập lũ, nghiên cứu đã lựa chọn sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 – 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?(Nguồn: Nguyễn Phúc Hảo, Võ Công Thành, Trần Ngọc Quý, Phạm Văn Phượng, "Lai tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt" tại Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học 2009:11 98-108 Trường Đại học Cần Thơ)

Lai xa.

Lai hữu tính.

Đa bội hoá.

Tạo dòng thuần.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được giáo viên yêu cầu nêu 1 số ví dụ về thường biến, một số bạn học sinh đã cho những ví dụ sau. Ví dụ nào các bạn học sinh đã nêu sai về thường biến ở sinh vật?

Người Việt Nam ở vùng thấp (như Đồng Nai) da không hồng hào bằng người dân sống ở vùng cao (Đà Lạt).

Cây cẩm tú cầu trồng ở đất có pH axit ra màu đỏ, pH kiềm ra màu xanh lam...

Cho bò ăn đầy đủ chất dinh dưỡng thì số lít sữa bò vắt trong một ngày cao hơn khi cho bò ăn ít.

Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng phù hợp thì có thể hạn chế tác động của bệnh ở trẻ.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mức cấu trúc nào của NST nhìn rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào nguyên phân?

Sợi chất nhiễm sắc.

Crômatit.

Sợi cơ bản.

Sợi siêu xoắn.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

5’AUG3’, 5’UGG3’.

5’CAG3’, 5’AUG3’.

5’UUU3’, 5’AUG3’.

5’UCG3’. 5’AGC3’

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, một dạng đột biến có thể sinh ra các giao tử:

Giao tử 1

Giao tử 2

Giao tử 3

Giao tử 4

1 NST 13

và 1 NST 18

Có 1 NST 13

và 1 NST 13+ 18

Có 1 NST 13+ 18

và 1 NST 18+13

Có 1 NST 13+18

và 1 NST 18

Các giao tử nào là giao tử đột biến và đó là dạng đột biến nào?

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

Giao tử 2,3,4 và đột biến mất đoạn.

Giao tử 2,3,4 và đột biến đảo đoạn.

Giao tử 2,3,4 và đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dòng đột biến ở E.Coli đã được phân lập , trong đó Operon Lac không được biểu hiện ngay cả khi có mặt Lactozo. Dòng đột biến này sau đó được đưa vào Plasmide F chứa một Operon lac bình thường (dòng lai). Hoạt tính enzyme β-galactosidase của dòng đột biến và dòng lai được so sánh trong điều kiện có và không có lactozo. Kết quả thu được như bảng sau :

Dòng vi khuẩn

Bổ sung Lactozo

Lượng enzyme β-galactosidase( phần trăm so với dòng đột biến )

Dòng đột biến

Không

0%

0%

Dòng lai

Không

0%

100%

Dựa vào bảng trên , phần nào của DNAvi khuẩn có khả năng bị đột biến nhất ?

Gene lacA.

Gene lacI

Promoter của operon Lac

Operator của Operon lac

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 2n = 24, tế bào sinh dưỡng của cây M cùng loài có 36 NST và gồm 12 nhóm, mỗi nhóm có 3 NST. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

        I. Cây M là một thể tam bội.

        II. Cây M thường tạo quả có nhiều hạt hơn so với quả của dạng lưỡng bội.

        III. Cây M có kích thước cơ thể to hơn dạng lưỡng bội.

        IV. Cây M có thể được phát sinh do đột biến đa bội hóa từ hợp tử F1.

I,III.

I,III,IV

III,IV.

I,II,III

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

X.ét hai gene nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down thể Trisomy 21. Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con có kiểu gene B1B1B2

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli, alen B bị đột biến điểm thành alen b. Chuỗi pôlipeptit do alen b quy định có số lượng axit amin bằng chuỗi pôlipeptit do alen B quy định, nhưng axit amin Pro được thay bằng Ser. Cho biết côđon 5’UXA3’ mã hóa Ser; côđon 5’XXA3’ mã hóa Pro. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Đã xuất hiện đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X.

Alen B số lượng nuclêôtit loại A giảm 1.

Nếu alen B phiên mã 1 lần cần cung cấp 400 U thì alen b phiên mã 1 lần sẽ cần 401 U.

Nếu alen ban đầ sự xâm nhập của các tRNA vào tiểu phần lớn của riboxome. Loại kháng sinh này có vai tròức chế sự tổu dài 300 nm thì alen đột biến dài 300,34 nm.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây là ứng dụng điều hòa biểu hiện gene?

I. Ở sinh vật nhân sơ nghiên cứu xác định các chất là phân tử tín hiệu ảnh hưởng tới sự điều hòa cảm ứng mật độ ở vi khuẩn giúp phát triển thuốc điều trị bệnh do vi khuẩn gây nên

II. Cải tiến khả năng chịu hạn của lúa Oryza sativa, các nhà khoa học việt nam đã thiết kế vecto chuyển gene mã hóa protein điều hòa và promotor vào giống lúa Chành Trụi giúp tăng cường biểu hiện các gene liên quan với đáp ứng hạn ở cây lúa chuyển gene.

III. Tạo chủng vi khuẩn Streptoccocus gordonii chuyển gene mã hóa kháng thể hoặc kháng nguyên, cung cấp nguyên liệu sản xuất vaccine đường uống.

IV. Ứng dụng điều hòa hoạt động gene ở người để sán xuất thuốc chứa tác nhân ức chế tyrokinase có khả năng nhận biết protein sinh ra bởi oncogene được sản xuất để điều trị ung thư

I, II và III.

II, III và IV.

I, III và IV.

I, II, III và IV.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chobiếtcáccodonmãhóamộtsốloạiaminoacidnhưsau:

Codon

5’GAA3’;

5’GAG3’

5’UGU3’;

5’UGC3’

5’AAA3’;

5’AAG3’

5’CAU3’;

5’CAC3’

Aminoacid

Glutamine

Cysteine

Lysine

Histidine

      Vùng mã hoá ở một đoạn mạch gốc của allele A có trình tự nucleotide là 3’TAC ACG TTC GTG CTC ATC5’. Giả sử đoạn allele này bị đột biến điểm tạo ra allele mới. Theo lí thuyết, số allele mới mã hoá chuỗi polypeptide có thể có thành phần amino acid giống với chuỗi polypeptide do đoạn allele A mã hóa là

8.

5.

4.

6.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm được thực hiện trên đất canh tác 2 vụ lúa ở vụ Mùa 2017 tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Các giống lúa tham gia thí nghiệm gồm HDT8, Kim Cương 111, Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7. Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 103 đến 110 ngày, trong đó giống Kim cương 111 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (chỉ 103 ngày). Sự tích luỹ chất khô của giống Thiên ưu 8 cao nhất trong tất cả các thời kì theo dõi. Sâu bệnh hại gồm sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá,bệnh đạo ôn và khô vằn, song bị nhiễm nhẹ với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, đốm nâu, bị hại nhẹ bởi sâu cuốn lá. Kết quả năng suất của các giống lúa được thể hiện trong bảng sau:

Bảng năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa trong thí nghiệm

Giống

Số bông/m²

(bông)

Số hạt/bông

(hạt)

Số hạt

chắc/bông

(hạt)

Tỉ lệ hạt

chắc

Năng suất

thực tế

(tấn/ha)

HDT8

245,3

131

106,3

80,8

5,23

Kim Cương 111

260,3

133,7

107,7

80,5

5,87

Thiên uu 8

265,0

134,7

112,0

81,7

6,07

Bắc Thơm 7

249,6

129,3

109,7

81,5

4,95

(Nguồn: Nguyễn Tuấn Điệp, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát

triển và năng suất của một số giống lúa thuần mới trong vụ mùa tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc

Ninh,Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 4(101)/2019)

Dưa trên thông tin trên phát biểu nào sau đây đúng?

Thời gian sinh trưởng của giống lúa HDT8 là ngắn nhất.

Sự tích luỹ chất khô của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ cao hơn giống lúa có thời gian sinh trưởng dài.

Số bông/m² và sự tích luỹ chất khô có ảnh hưởng đến năng suất lúa.

Để thu được năng suất lúa cao, nên lựa chọn giống lúa HDT8 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, có số bông/m² cao.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4: môtảquy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene

Hình 4: mô tả quy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene   Hình 4. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai khi nó về quy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene? (ảnh 1)

Hình 4.

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai khi nó về quy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene?

Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.

Gene Insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.

Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene tổng hợp Insulin.

Plasmid mang gene Insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp vật lí và hóa học.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định hồng cầu bình thường là HbA, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit khiến alen HbA chuyển thành alen HbS là một alen đồng trội gây nên bệnh hồng cầu hình liềm.Khi nói về hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu dưới đây chính xác?

I. Phân tử mARN mà hai alen tạo ra có chiều dài bằng nhau.

II. Sản phẩm chuỗi polypeptide do 2 alen tạo ra có thành phần khác nhau.

III. Đột biến gen dẫn tới thay đổi cấu trúc bậc I của protein mà alen mã hóa, từ đó làm thay đổi cấu trúc bậc cao hơn, làm giảm chức năng dẫn đến gây bệnh

IV. Người dị hợp tử (HbA HbS) về cặp alen kể trên tạo ra tất cả hồng cầu hoàn toàn bình thường và người này không bị bệnh.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu hình lông ở một giống Chó được qui định bởi hai locus gene thuộc NST thường. Trong đó gene qui định màu lông có allele B qui định lông nâu, b- lông màu quế, còn gene qui định hình dáng lông có allele C qui định lông xoăn, c qui định lông thẳng. Một số cá thể có lông thẳng , màu quế được lai với cá thể đực có lông màu nâu, xoăn đồng hợp cả hai gene. Tất cả con F1 có kiểu hình màu nâu, lông xoăn. Cho F1 lai với cá thể có kiểu gene giống mẹ. Điều này dẫn đến 1000 con có 4 kiểu gene khác nhau.Bảng dưới hiển thị một phần kết quả của phép lai , trong đó P,Q,R,S là những giá trị chưa biết. Nhận định nào dưới đây không đúng?

Kiểu gene

Số lượng cá thể

Bb,Cc

R

Bb,cc

S

P

160

Q

340

Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình dự kiến phân bố đồng đều ở cả hai giới.

Nhóm kiểu gene P và Q trong bảng lần lượt là bbCc và bbcc.

Số lượng cá thể R,S lần lượt là 160 và 340

Locus 2 gene này liên kết với nhau mộtkhoảng tương đối 32cM

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn tạo giống bằng lai hữu tính, nhận định nào dưới đây là sai?

Tất cả các phép lai được sử dụng như giao phối gần, lai xa, thuận nghịch…đều hướng đến mục đích tạo ưu thế lai.

Giống ca cao CCN51 với đặc điểm cho năng suất cao và thích nghi với nhiều vùng khí hậu khác nhau là giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính.

Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

Giống lúa nhiều năm PR23 được hình thành từ lai xa giữa lúa trồng (O. sativa) và lúa dại (O. longistaminata), có điểm đặc biệt là chỉ cần trồng một lần và thu hoạch trong nhiều năm.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa được quyết định bởi ba cặp gene A(a), B(b) và D(d); loại kiểu hình biểu hiện được quy định dựa trên số lượng allele trội có trong kiểu gene. Bảng 3 phân loại theo số lượng allele trội biểu hiện thành các nhóm kiểu hình (1), (2) và (3). Khi cho lai cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) thu được thế hệ con F1 có 400 cây, trong đó cây có nhiều allele trội nhất là cây có 3 allele trội. Biết rằng, các gene quy định màu sắc nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Bảng 3

Nhóm kiểu hình

Số lượng allele trội trong kiểu gene

(1)

5 và 6

(2)

3 và 4

(3)

0, 1 và 2

 Phát biểu nào sau đây sai về kết quả phép lai trên?

Sản phẩm của ba cặp gene trên tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp.

Nhóm kiểu hình (3) có nhiều loại kiểu gene quy định nhất trong ba nhóm kiểu hình.

Nếu cho tự thụ phấn một cá thể bất kì thuộc nhóm (2) có thể thu được đời con xuất hiện cả ba nhóm kiểu hình.

Trong phép lai giữa cây có kiểu gene AaBbDd với một cây thuộc nhóm kiểu hình (3) (phép lai ở đề bài), đời con thu được có số lượng cây thuộc nhóm kiểu hình (3) là 350 cây.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Hội chứng Down là một rối loạn do dư thừa vật chất di truyền NST số 21, dẫn đến nhiều biểu hiện đặc trưng về trí tuệ và hình thái. Ngươi mắc hội chứng Down hầu như vô sinh , trí tuệ chậm phát triển, khuôn mặt điển hình với mắt xếch và sống mũi thấp, trương lược cơ yếu, họ có nguy cơ cao mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc rối loạn chuyển hóa. Tần số con sinh ra mắc hội chứng Down có mối tương quan thuận rõ rệt với độ tuổi của mẹ. Biểu đồ bên mô tả sự phân bố phần trăm độ tuổi của các bà mẹ có con mắc hội chứng Down. Từ dữ liệu cung cấp mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?Hội chứng Down là một rối loạn do dư thừa vật chất di truyền NST  số 21, dẫn đến nhiều biểu hiện đặc trưng về trí tuệ và hình thái.  (ảnh 1)

a)

Bản chất của những rối loạn về trí tuệ , hính thái và chức năng sinh lý ở người mắc hội chứng Down là do sự dư thừa sản phầm của nhiều gene

ĐúngSai
b)

Vật chất di truyền trên NST số 21 có thể gia tăng thông qua đột biến lệch bội dạng thể ba nhiễm và đột biến cấu trúc NST.

ĐúngSai
c)

Độ tuổi của mẹ mà tại đó xác suất con mắc hội chứng Down gia tăng đáng kể so với tuổi trước đó là 30-32 tuổi

ĐúngSai
d)

Phân bố độ tuổi cho thấy những người mẹ có độ tuổi từ 50 trở đi sinh con có nguy cơ mắc bệnh Down ít hơn so với những người mẹ có độ tuổi trước đó.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

ở người gene A nằm ở ti thể quy định không bị bệnh động kinh,gene a quy định bị bệnhđộng kinh. Biết rằng không phát sinh đột biến .Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về bệnh này?

a)

Nếu cả bố và mẹ đều bị bệnh động kinh thì vẫn có thể sinh ra đứa con không bị bệnh động kinh.

ĐúngSai
b)

Đời con chỉ nhận gene động kinh từ người mẹ chứ không nhận từ bố.

ĐúngSai
c)

Nếu mẹ bị động kinh và sinh 2 người con thì cả hai người con đều bị động kinh.

ĐúngSai
d)

Nguy cơ mắc bệnh phụ thuộc vào tỉ lệ allele ti thể đột biến của cơ thể . Vì vậy có thể sử dụng phương pháp trẻ “ hai cha, mẹ” chữa bệnh di truyền động kinh này ở trẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Phân tích hình bên  về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội (2n) bình thường (tế bào M) trong cơ thể đực ở một loài. (Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra ở một giai đoạn của quá trình phân bào). Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phân tích hình bên  về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội (2n) bình thường (tế bào M) trong cơ thể đực ở một loài. (Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra ở một giai đoạn của quá trình phân bào).  (ảnh 1)

a)

1) Tế bào trong hình bên đang ở kì sau của giảm phân II. 

ĐúngSai
b)

2) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8. 

ĐúngSai
c)

3) Trong tế bào .ở hình bên có 16 mạch polynucleotit có trong các phân tử DNA trong các NST. 

ĐúngSai
d)

4)Tế bào M có tối đa 8 trường hợp kiểu gene khác nhau về các gene đang xét.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tínhtrạng,alleletrộilàtrộihoàntoàn.Thựchiện 4 phép lai (P1, P2,P3và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ở một bên đực hoặc cái,hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tầnsốhoánvịnhưnhau.

Bảng 2.

Phéplai

Sốloạikiểugene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng ở F1

Tỷlệkiểuhình

trội 2 tính trạngở F1

P1

1loạikiểugene

10%

P2

Chưaxácđịnhđược

37,5%

P3

3loạikiểugene

50%

P4

5loạikiểugene

59%

 

a)

Phép laiP3vàP4cóthểcókiểugenegiốngnhau.

ĐúngSai
b)

Có5sơđồlaithỏamãndữkiệncủaphéplai P2.

ĐúngSai
c)

Ởphéplai P1,nếuchoF1laiphântíchthì F2kiểuhìnhmanghai tínhtrạngtrộichiếm tỉlệ 24/25.

ĐúngSai
d)

Ởphéplai P4,trongsốkiểuhìnhtrộivề haitínhtrạngởF1,kiểugenebaalleletrộichiếmtỉlệ24/59.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, màu hoa do 1 gen gồm 3 alen quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a, a1; alen a quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a1 quy định hoa trắng. Một quần thể (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ các kiểu gen AA : aa : a1a1 là 1 : 9 : 1. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ kiểu hình của quần thể (P) là 9 đỏ : 15 tím : 1 trắng.

ĐúngSai
b)

Trong các kiểu gen đồng hợp tử của quần thể (P), những cây hoa tím chiếm tỉ lệ ít hơn những cây hoa đỏ.

ĐúngSai
c)

Chọn 1 cây hoa tím rồi cho giao phấn, xác suất đời con có hoa trắng 1/25.

ĐúngSai
d)

Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình hoa tím là 15/81.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

pUC18 là một plasmid nhân tạo được sử dụng làm vector chuyển gene vào tế bào vi khuẩn.

pUC18 là một plasmid nhân tạo được sử dụng làm vector chuyển gene vào tế bào vi khuẩn.  (ảnh 1)

Trong đó chứa gene ampR ( kháng lại kháng sinh ampcillin), gene lacZ kèm promotor của operon lac( gene này chỉ mã hóa đoạn α-peptide của enzyme β-galactosidase), vị trí khởi đầu sao chép Ori và vùng chứa nhiều vị trí cắt của enzyme cắt giới hạn(MCS) như PstI,EcoRI,….( hình chiếc kéo). Khi enzyme cắt mở vòng plasmid ở vùng MCS, gene lacZbị chia đôi và gene cần chuyển sau đó sẽ được gắn vào vị trí này nhờ enzyme nối ligase, điều này cũng làm gene lacZ bị mất chức năng.Người ta sử dụng plasmid trên dùng làm thể truyền tạo DNA tái tổ hợp với gene pdc mã hóa enzyme sản xuất ethanol.

Chủng nhận vector tái tổ hợp chủng E.coli mang đột biến lacZ∆M15( mất đoạn mã hóa đoạn α-peptide của enzyme β-galactosidase). Nếu gene lacZ còn chức năng thì sẽ có thể bổ sung cho gene lacZ∆M15 để tạo enzyme  β-galactosidase hoàn chỉnh. Quy trình nỳ tóm tắt như hình trên. Để nhận biết dòng vi khuẩn chuyển gene thành công, các nhà khoa học thêm vào môi trường nuôi cấy các hợp chất có hoạt tính sau:

Chất

Hoạt tính

IPTG

Chất cảm ứng tổng hợp β-galactosidase bằng cách ức chế protein lacI

X-gal

Chất nền không màu , khi bị thủy phân bởi β-galactosidase sẽ tạo ra sản phẩm màu xanh dương

Ampicillin

Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn

Khuẩn lạc E.coli mọc trên đĩa petri có thể là màu trắng hoặc xanh dương ( màu của X-gar bị thủy phân)

Từ thông tin cung cấp mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Việc chèn gene pdc vào vùng MCS của plasmid dẫn đến khuẩn lạc mang plasmid tái tổ hợp có maù trắng khi nuôi trên môi trường chứa PITC và X-gar.

ĐúngSai
b)

Nếu gene pdc chèn vào pUC18 nằm ngoài vũng MCS, thì khuẩn lạc vẫn có thể có màu xanh mặc dù đã nhận plasmid tái tổ hợp.

ĐúngSai
c)

Trên môi trường chứa ampicillin , các vi khuẩn không mang plasmid pUC18 sẽ vẫn phát triển nếu gene lacZ∆M15 còn hoạt động và được cảm ứng bởi IPTG.

ĐúngSai
d)

Việc tạo dòng vi khuẩn có khả năng sản xuất ethanol góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nhiên liệu hóa sinh học từ phế phụ phẩm nông nghiệp và bảo vệ môi trường .

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

ở loài vi khuẩn chỉ tồn tại một điểm khởi đầu sao chép ( Ori site) duy nhất trong bộ gene của nó. Nếu enzyme DNA polymerase hoạt động gắn nucleotide với tốc độ 10000 cặp nu/ phút theo mỗi hướng và các tế bào vi khuẩn sao chép toàn bộ gene của chúng sau mỗi 20 phút, thì kích thước của bộ gene vi khuẩn là a x105 nucleotide. Hãy tính giá trị của a

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Em bé “ba bố mẹ” được sinh ra bằng phương pháp IVF (thụ tinh trong ống nghiệm). Em bé này được sinh ra từ hợp tử hoặc trứng đã được biến đổi gene và có DNA của mẹ ruột, cha ruột và một người hiến tặng trứng. Kỹ thuật này cho phép thay thế ti thể mang gene gây bệnh nan y về tim, gan, rối loạn não bộ, mù và loạn dưỡng cơ... của người mẹ ruột bằng ti thể lành mạnh của người hiến tặng.

   Có hai phương thức có thể tạo ra em bé “ba bố mẹ”. Mỗi phương thức được tóm lược bằng 3 bước theo 2 sơ đồ sau:

Em bé “ba bố mẹ” được sinh ra bằng phương pháp IVF (thụ tinh trong ống nghiệm). Em bé này được sinh ra từ hợp tử hoặc trứng đã được biến đổi gene  và có DNA của mẹ ruột (ảnh 1)

(1) Em bé được tạo ra bằng cả hai phương thức trên đều không mang đặc điểm di truyền qua tế bào chất của mẹ ruột.

(2) Em bé có cặp NST giới tính là XX hoặc XY.

(3) Cả 2 phương thức tạo ra em bé “ba bố mẹ” đều phải tiêu huỷ một hợp tử.

(4) Em bé mang hệ gene của 3 người: bố, mẹ ruột và người hiến tặng.

Nhận định không đúng về em bé “ba bố mẹ” là nhận định số mấy?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một loài côn trùng có tập tính sinh sản là chỉ những cá thể có cùng màu thân thì mới giao phối với nhau và không giao phối với các cá thể có màu thân khác. Xét tính trạng màu sắc thân do 2 cặp gene phân li độc lập quy định. Kiểu gene chỉ có allele A hoặc allele B thì quy định kiểu hình thân xám; kiểu gene có cả allele A và B thì quy định kiểu hình thân đen, kiểu gene đồng hợp lặn aabb quy định kiểu hình thân trắng. Cho một nhóm gồm các cá thể thân xám thuần chủng giao phối với nhau thu được F1. Các cá thể F1 tiếp tục giao phối với nhau sinh ra F2. Ở F2 có số cá thể có kiểu hình thân trắng chiếm 2%, trong đó tỉ lệ cá thể có kiểu gene AAbb nhiều hơn các cá thể có kiểu gene aaBB. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc điều kiện môi trường. Trong tổng số cá thể F2, số cá thể thân xám chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? (Làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp nghiên cứu phân tử, người ta có thể phát hiện sớm được những bệnh và hội chứng di truyền sau đây ở người?
(1) Hội chứng Edward.
(2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.

Hãy viết liên tục thứ tự các đáp án đúng có thể xảy ra ?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Chứng bạch tạng làdothiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp sắc   tố nàyquahai phản ứng.

Phản ứng thứ nhất: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1.

Phảnứngthứhai: tirozinbiến thành melanin dưới tácdụng của E2.

Khi phân tích tế bào chân tóc của hai cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có        chấttiền thân P.Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin tóc của B có màu đen melanin   còncủaA thì không.

BiếtrằngE1vàE2làsảnphẩmsinh tổnghợp của cácgentrộinằm trêncácnhiễmsắcthểkhácnhau,các   gen lặn đột biến khôngtạo raenzim.

Một cặp vợ chồng đều bị bạch tạng sinh con đầu lòng không bị bệnh. Xác suất sinh đứa thứ hai bị bệnh là  bao nhiêu?

        (1) 0%;            (2) 50%;          (3) 25%;          (4)75%;

Hãy viết liên tục thứ tự các đáp án đúng có thể xảy ra ?

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu mắt do một gene quy định. Cho bố, mẹ thuần chủng mắt đỏ lai với mắt trắng, được F1 toàn mắt đỏ, sau đó người ta cho con cái F1 lai với các con đực mắt đỏ trong quần thể, đời F2 thu được số lượng cá thể đực bằng cá thể cái.

Giới cái có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 2 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng.

Giới đực có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 5 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng

Nếu cho con đực mắt đỏ F2 lai với con cái mắt đỏ F2 thì tỉ lệ kiểu hình mắt trắng ở F3 là bao nhiêu ( làm tròn sau dấu phẩy hai chữa số)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack