Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Tĩnh Gia - Nghi Sơn (Thanh Hóa) có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.Tế bào nào sau đây chỉ có gene trong tế bào chất?
Tế bào lúa.
Tế bào vi khuẩn E coli.
Tế bào gà.
Tế bào giun đất.
Chọn B
Ở tế bào nhân thực, quá trình phiên mã sau khi tạo tiền mRNA sẽ được gắn thêm đuôi poly – A ở đầu 3’, hiện tượng này có ý nghĩa gì ?

Giúp phân tử mRNA có cấu trúc ổn định hơn.
Dễ dàng cắt intron nối exon để tạo mRNA trưởng thành
Ngăn chặn sự phân hủy phân tử mRNA
Giúp phân tử mRNA dài ra.
Chọn C
Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua các hình ảnh sau:

Các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptidetheo đúng trật tự là:
a→b→c→d
b→a→c→d
c→d→b→a
b→a→d→c
Chọn D
Quan sát hình ảnh sau:

Hoạt động của operon Lac có thể sai sót khi các vùng, các gene bị đột biến. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu – trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-). Cho các chủng sau :
Chủng 1 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+
Chủng 2 : R- P+ O+ Z+ Y+ A+
Chủng 3 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Chủng 4 : R+ P- O- Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase?
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
Chọn C
Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gene A, B, C, D, trong đó gene A nằm trên NST số 1, gene B nằm trên NST số 2, gene C nằm trong ti thể, gene D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình phiên mã của gene C và gene D diễn ra ở trong nhân tế bào.
Trong mỗi tế bào, gene A chỉ có 2 bản sao nhưng gene D có thể có nhiều bản sao.
Số lần nhân đôi của gene B và gene C luôn bằng nhau.
Chất 5-BU tác động vào quá trình phiên mã của gen B làm phát sinh đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Chọn B
Hướng dẫn giải:
Gen trong nhân: A, B ; Gen ngoài nhân: C, D
A sai, gen C, D phiên mã ở trong bào quan (ngoài nhân).
B đúng.
C sai, số lần nhân đôi của gen ngoài nhân không bằng với số lần nhân đôi của gen trong nhân.
D sai, 5BU gây đột biến cho quá trình nhân đôi mới làm thay thế cặp A –T bằng cặp G - C.
Hình dưới đây minh hoạ cho quy trình sản xuất vaccine COVID-19 (AstraZeneca và Johnson & Johnson) được sản xuất bằng công nghệ di truyền trong đó sử dụng virus là vector.

Dựa vào các thông tin trên hình, hãy lựa chọn kết luận đúng sau đây.
Giai đoạn (1) và (2) lần lượt là tách lõi nucleic acid của SARS-CoV-2 và cắt lấy đoạn DNA mã hoá protein gai.
Giai đoạn (3) là gắn đoạn gene RNA mục tiêu vào bộ gene của vector virus.
Vaccine COVID-19 là chế phẩm sinh học chứa các vector virus có biểu hiện protein gai của SARS-CoV-2 trên bề mặt vỏ.
Vector là các virus có vật chất di truyền đã được làm yếu và không có khả năng xâm nhập vào trong tế bào chủ.
Chọn B
Hình 1 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một nhóm tế bào sinh tinh. Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Khi kết thúc giảm phân, giao tử A1B2C2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

0,05 .
0,4.
0,2.
0,5.
Chọn C
Khi nói về thường biến và mức phản ứng, nhận định nào sau đây sai?
Sự biến đổi của kiểu gene do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến
Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao
Chọn A
Hướng dẫn giải:
Sự biến đổi của kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến → biến đổi kiểu gene là hiện tượng đột biến gene → A sai.
Hình sau đây mô tả cấu trúc trong nhân tế bào:

Nhận định nào sau đây là Sai về hình này?
[1] là hai chromatid chị em.
[2] là hai chromatid không chị em.
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.
Mỗi chromatid được tạo thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép.
Chọn C
Phátbiểu nào sau đâyđúng với thông tin của Hình 1?
Nếu không có đột biến, sốloại giaotử tối đacủa cặp NSTnày là4.
Mỗigenetrêncặp NSTnàyđềucó2trạng thái.
CặpNSTnày có6locus gene.
NST tồn tại thành cặp tương đồng nên gene cũng tồn tại thành từng cặp allele.
Chọn D
Hình nào mô tả đúng cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở E. coli trong môi trường có latose?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Chọn D
Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Aa\[\frac{{\underline {BD} }}{{bd}}\] giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn, trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B,b và D,d không phân li trong giảm phân I; phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra giao tử mang 3 allele trội có tỉ lệ là 50%. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ 4 tế bào trên là
4 : 3 : 1
3 : 3 : 1 : 1
2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1
1 : 1 : 1 : 1 : 1 :1 : 1 : 1.
Chọn A
Hướng dẫn giải:
* 1 tế bào đột biến tạo ra 2 loại giao tử là: A BD bd và a hoặc a BD bd và A
* 3 tế bào giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là: A BD và a bd hoặc a BD và A bd
- Để tạo ra mang 3 alen trội = 50% = 8/16 = 2/16 + 6/16
--> 1 tế bào đột biến đã tạo ra giao tử A BD bd và a với tỉ lệ 2:2
3 tế bào giảm phân bình thường đã tạo ra đều tạo ra giao tử A BD và a bd với tỉ lệ 6: 6.
--> số loại giao tử sinh ra từ 4 tế bào trên có tỉ lệ là: (2 + 6) A BD : 6 a bd : 2 a = 4:3:1.
Một loài sinh vậy có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY. Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính. Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?
XXX, XO.
XXX, XXY.
XXY, XO.
XXX, XX.
Chọn D
Bateson và Punnett thí nghiệm của hai ông tiến hành trên cây đậu thơm (Lathyrus odoratus). Trong thí nghiệm này, cho lai hai dòng hoa trắng (P) đều thuần chủng và thu được tất cả thế hệ F1 có hoa tím. Hiện tượng này vào thời đó rất kỳ lạ, bởi P đều là hoa màu trắng và thuần chủng. Sau đó, khi cho các cây F1 tự thụ phấn sinh ra thế hệ F2 có tỉ lệ không phải 3 trội: 1 lặn, mà kết quả thu được: 350 hoa tím, 269 hoa trắng. Sau này các nhà khoa học giải thích thành công kết quả thí nghiệm. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc hoa của cây đậu thơm?
Các cây hoa tím F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa tím.
Gene quy định màu sắc hoa của cây đậu thơm do một gene có 4 allele quy định.
Các cây hoa trắng F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa trắng.
Chọn một cây hoa tím F2 tự thụ phấn thì đời con có thể cho kết quả phân tính F3 theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng.
Chọn D
Gene -globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS.

Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a. (Kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có 3 mẫu DNA gene -globin được lấy từ 3 người khác nhau: một người dị hợp tử, một người đồng hợp tử HbA và một người đồng hợp tử HbS. Phân tích các đoạn DNA bằng phương pháp đặc biệt thu được kết quả như hình b (mỗi băng tương ứng với đoạn DNA có khối lượng tương đương, băng phía trên ứng với đoạn DNA nặng, băng phía dưới ứng với đoạn DNA nhẹ).
Kiểu gene của người 1,2 và 3 lần lượt là:
HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.
HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.
HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA.
HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.
Chọn A
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alelle trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Tiếp tục lai F1 với các cây cùng loài thu được bảng sau.
Phép lai | Tỉ lệ kiểu hình |
Cây F1 \[ \times \] Cây M | 3:3:1:1 |
Cây F1\[ \times \]Cây N | 1:1:1:1 |
Cây F1 \[ \times \] Cây Z | 3:1 |
Trong số các cây M, N, Z cây nào sẽ xác định chính xác kiểu gen
Cây M
Cây N.
Cây N và Cây Z.
Cả 3 cây
Chọn C
Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên. Khi nói về các thể đột biến trên, phát biểu nào sau đây là sai?

Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.
Thể đột biến B ứng dụng trong tạo dưa hấu không hạt.
Chọn B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào biểu đồ ta thấy thể đột biến A là thể tứ bội 4n, thể đột biến B là thể tứ bội 3n, thể đột biến C là thể tứ tam nhiễm 2n+1, thể đột biến D là thể một 2n -1
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Tần số allele B được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp:
1,2,3,4.
3,2,1,4.
2,3,1,4.
4,1,3,2.
Chọn D
Hướng dẫn giải:
Khi quần thể cân bằng di truyền thì tần số kiểu gene thể dị hợp = 2pq = 2p(1 - p) £ 2 14 = 0,5 (theo Cosi).
Ta có nhận xét sau:
+ Thể dị hợp có tần số lớn nhất khi p = q = 0,5.
+ Tần số allele p và q càng chênh lệch nhau thì tần số kiểu gene thể dị hợp càng giảm và ngược lại thì càng tăng.
Tần số kiểu gene thể dị hợp được sắp xếp như sau: 4< 1 < 3 < 2.
Ở 1 loài thực vật, Xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến thành allele B. Trong quần thể của loài trên, xét 5 cơ thể có kiểu gene như sau: AABb; AAbb; AaBb; aaBB; Aabb. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Có 3 thể đột biến.
II. Số kiểu gene đột biến là 4.
III. Số kiểu gene thuần chủng bình thường là 1.
IV. Có 3 cơ thể có thể tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến.
2.
3.
4.
1 .
Chọn B
Hướng dẫn giải: I,II,III đúng
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây sai?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Chọn D
Đáp án: D
Hướng dẫn giải:
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích không đúng là do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hai enzyme X và Y xúc tác con đường chuyển hóa chất A thành chất C thông qua chất trung gian B ở động vật có vú. Nhằm xác định các gene Xh và Yh (gene mã hóa enzyme X và Y của người) nằm trên nhiễm sắc thể nào, một nhà khoa học đã tạo ra một dòng tế bào lai giữa người và chuột. Những tế bào này chứa tất cả NST của chuột và một số NST người (bảng 1.1).

Trước khi thực hiện thí nghiệm, 1 đột biến vô nghĩa đã được tạo ra ở phần đầu của gene Ym (gene tổng hợp enzyme Y của chuột). Một kháng thể đặc hiệu đã được dùng để kiểm tra sự có mặt enzyme Xh trong mỗi dòng tế bào lai. Sau đó, chất A được thêm vào môi trường nuôi cấy tế bào. Sau một thời gian, nhà khoa học đã dùng thí nghiệm so màu để xác định sự có mặt hay không chất A, B và C (bảng 1.2).

Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?
Ở dòng B và C chắc chắn sẽ thiếu NST chứa gene Xh.
Dòng tế bào lai không có sản phẩm của gene Yh.
Hai dòng tế bào A và C có chứa gene Yh.
Gene Yh là gen nằm trên các NST số 1 và số 5.
Đáp án: a, c, d: Đúng; b: Sai
Hướng dẫn giải:
- Dòng tế bào A có chứa sản phẩm của Xh và chứa các NST số 1, 3, 5 và 6. Điều này chứng tỏ gene Xh có thể có mặt ở các NST 1, 3, 5 và 6.
- Dòng tế bào D chứa các NST số 2, 3, 4, 5, 6 và 8, đồng thời xuất hiện sản phẩm của gene Xh. Như vậy, nhiều khả năng gene Xh nằm trên các NST 3, 5 và 6.
- Ở dòng B và C không có sản phẩm gene Xh, vì thế chắc chắn sẽ thiếu NST chứa gene Xh. Từ đó chúng ta có thể kết luận, gene Xh nằm trên NST số 3 và 6.
- Do gene Ym bị đột biến, vì thế để quá trình chuyển hóa đầy đủ, dòng tế bào lai buộc phải có sản phẩm của gene Yh.
- Ở bảng 2 cho thấy, hai dòng tế bào A và C có sự chuyển hóa các sản phẩm đầy đủ từ A đến C, như vậy chứng tỏ hai dòng này có chứa gene Yh.
- Như vậy, gene Yh là gen nằm trên các NST số 1 và số 5.
Hình7môtảcơchếbiểuhiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E.coli, là một loại vi khuẩn Gram âmsống trong đường tiêu hóa của người. Chiều mũi tên là chiều trượt của enzyme RNA polymerase. Các điểm A,B,C,D,Echưađượcchúthíchtrên hình.

Điểm A trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.
Cácchuỗipolypeptideđượcdịch mãtừ mRNA trên cóthể cótrình tựamino acidkhác nhau.
Ở sinhvật này, các gene thườngtồn tại thành nhóm với các vùng mã hóa nằmliềnkềnhau,cóchungvùngđiều hòavàvùngkếtthúc.
Dùngkhángsinhtácđộngđếnribosomeởquátrìnhtrênkhôngảnhhưởngđếnsựtổnghợpproteinđược mã hóa bởi DNA nhân của người.
Đáp án: a: Sai; b, c, d: Đúng
Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu đỏ tươi được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt kiểu dại.
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt kiểu dại; 100% con đực có mắt màu đỏ tươi.
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Kết quả phép lai 1 chứng minh màu mắt của ruồi giấm do hai gen tương tác kiểu át chế.
Kết quả của phép lai 2 chứng minh có sự di truyền của gên liên kết trên NST giới tính X(không allele trênY).
Allele đột biến gây màu mắt đỏ tươi ở dòng I phải nằm trên NST thường.
Đem ruồi đực F1(phép lai 2) lai phân tích đời con thu được 100% ruồi mắt đỏ tươi.
Đáp án: a: Sai; b,c,d đúng
Hướng dẫn giải:
- Từ kết quả của phép lai 1: Khi lai hai dòng ruồi thuần chủng đều có mắt đỏ tươi với nhau, đời con F1 đều thu được 100% cá thể có màu mắt kiểu dại => màu mắt của ruồi giấm do hai gen tương tác kiểu bổ trợ.
- Từ kết quả của phép lai 2 ta thấy có sự phân ly không đồng đều ở hai giới => có sự di truyền liên kết giới tính. Khi lai con cái thuộc dòng II với con đực thuộc dòng I cho ra đời con có tất cả các con cái đều có màu mắt kiểu dại còn các con đực đều có mắt đỏ tươi => hiện tượng di truyền chéo.
- Một trong hai gen quy định tính trạng phải nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng với Y, gen còn lại nằm trên NST thường (vì nếu cả hai gen cùng nằm trên vùng tương đồng của cặp NST XY hoặc cùng nằm trên NST X tại vùng không tương đồng với Y thì sẽ không thu được kết quả như phép lai).
- Từ kết quả của phép lai 1 => alen đột biến gây màu mắt đỏ tươi ở dòng I phải nằm trên NST thường. Lý do là nếu alen lặn nằm trên NST giới tính X thì tất cả các con đực sẽ có mắt màu đỏ tươi.
- Từ kết quả của phép lai 2 ta thấy gen lặn quy định màu mắt đỏ tươi phải nằm trên NST X vì tất cả các con đực đều có màu mắt đỏ tươi (có hiện tượng di truyền chéo).
Tổng hợp kết quả của cả phép lai 1 và 2, ta có sơ đồ lai chứng minh như sau:

Ở động vật có vú, trong mỗi tế bào của cơ thể cái thường có một NST X bị bất hoạt một cách ngẫu nhiên ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển. Ở người, quá trình bất hoạt NST X có sự tham gia của hơn 1000 gene. Quá trình bất hoạt này là cần thiết cho việc cân bằng mức độ biểu hiện của các gene nằm trên NST X giữa cơ thể đực và cơ thể cái. Manh mối quan trọng dẫn tới cơ chế bất hoạt NST X đến từ việc phân lập được cDNA của các gene A, B, C nằm trên NST X của người. Sự biểu hiện của những gene này được nghiên cứu ở ba nhóm đối tượng:

- Nhóm 1: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ bình thường.
- Nhóm 2: Gồm các tế bào của nam giới và phụ nữ có số lượng NST X bất thường.
- Nhóm 3: Gồm các dòng tế bào dung hợp giữa tế bào người và tế bào chuột có chứa một NST X của người bị bất hoạt (Xi) hoặc có chứa một NST X của người ở trạng thái hoạt động (Xa).
Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Hình 4. Dựa vào kết quả thu được, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Gene B chỉ biểu hiện ở NST X bất hoạt.
Gene A chỉ biểu hiện ở các NST X hoạt động.
Gene C biểu hiện cả ở NST X bất hoạt và NST X hoạt động.
Trong các tế bào, chỉ có một NST X hoạt động, còn lại tất cả các NST X khác đều bị bất hoạt.
Đáp án: a, c: Sai; b,d đúng
Hướng dẫn giải:
- Gene A chỉ biểu hiện ở các NST X hoạt động. Vì gene A biểu hiện như nhau giữa nhóm TB bình thường, TB bất thường và cả ở dạng tế bào lai chứa NST X hoạt động (Xa).
- Gene B biểu hiện cả ở NST X bất hoạt và NST X hoạt động. Vì gene B biểu hiện ở cả dòng TB lai bất hoạt (Xi) và hoạt động (Xa) và ở tất cả các dạng TB khác.
Gene C chỉ biểu hiện ở các NST X bị bất hoạt. Vì gene này chỉ biểu hiện ở ♀, không biểu hiện ở ♂ (có NST X hoạt động) và gene C biểu hiện ở TB dung hợp có NST X bị bất hoạt (Xi).
- Trong các TB: Chỉ có một NST X hoạt động, còn lại tất cả các NST X khác đều bị bất hoạt.
Bằng chứng:
- Gene A chỉ biểu hiện ở NST X hoạt động => nó có mức độ biểu hiện không thay đổi dù TB có chứa nhiều hay chỉ một NST X.
- Gene C chỉ biểu hiện ở NST bị bất hoạt => mức độ biểu hiện tăng lên tỷ lệ thuận với số lượng NST X có trong một TB.
Một loài động vật xét về màu lông do 2 cặp gene Aa và Bb phân ly độc lập nhau cùng quy định. Sự có mặt của A và B trong cùng kiểu gene cho kiểu hình lông đen, các trường hợp còn lại cho kiểu hình lông trắng. Cho cá thể lông đen giao phối với nhau F1 thu được kết quả theo bảng sau:
Bên đực | Bên cái |
3 đen: 5 trắng | 3 đen: 1 trắng |
Không có đột biến, sức sống của giao tử, hợp tử và các cá thể ngang nhau. Có các kết luận sau:
Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 56,25%.
Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
Đáp án: a,c,d. Sai; b. Đúng
Hướng dẫn giải
Không kể giới tính: Đen: Trắng = 9: 7( Nâng tỷ lệ ở bên cái lên 6:2)
èTương tác gene không alen
èTrạng thái tính trạng không phân đều cho 2 giới
èGene trên NST X.
èP: AaXBXb x AaXBY
a.Sai. Có hiện tượng di truyền theo dòng mẹ hoặc di truyền liên kết với giới tính.
è( di truyền liên kết với giới tính)
b.Đúng. Số kiểu gene ở F1 về tính trạng đang xét: về giới cái là 6, về giới đực là 6.
è(KG F1 ở giới cái = giới đực = 3(AA; Aa; aa).2(XBXB; XBXb hoặc XBY; XbY) = 6)
c.Sai. Tỷ lệ các thể mang nhiều allele trội nhất ở F1 chiếm tỷ lệ 30%.
è(AAXBXB = 1/16 = 6,25%)
d..Sai. Cho F1 ngẫu phối, tỷ lệ kiểu hình đực lông trắng ở đời F2 là 37,5%.
F1 có bên đực(1AA: 2Aa: 1aa)(1XBY: 1XbY) x bên cái (1AA: 2Aa: 1aa)(1XBXB: 1XBXb) = (1AA: 2Aa: 1aa)(1XB: 1Xb: 2Y)(3XB: 1Xb)
à Đực trắng F2= 3/4.2/16 + 1/4. 1/2 = 7/32 = 21,875%
Một quần thể lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có tỷ lệ ♂:♀ ở mỗi kiểu gene là như nhau và có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.
Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15128.
Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.
Hướng dẫn giải:
Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25
Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7
Xét các phát biểu
a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền
b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9
c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 0,10,8=12,5%
d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 2× 1516 × 116 = 15128
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Cho các loại enzyme tham gia mô hình operon lac ở vi khuẩn E.coli: enzyme b-galactosidase (số 1), enzyme permease (số 2), enzyme RNA polymerase (số 3) và enzyme transacetylase (số 4). Enzyme số mấy không được tổng hợp hoặc được tổng hợp không đáng kể khi môi trường không có lactose?
ĐA: 3
* Hướng dẫn giải
Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme b-galactosidase (số 1), enzyme permease (số 2) và enzyme transacetylase (số 4).
Quan sát sơ đồ dưới đây

Viết thành số liên tiếp các chú thích ứng với: DNA tái tổ hợp; tế bào cho gene; gene cần chuyển; thể truyền đã xử lý.
ĐA: 5243
Hội chứng Patau ở người do thừa một nhiễm sắc thể số 13. Trên nhiễm sắc thể số 13 xét ba locus D, E và H như hình 10B và mỗi locus có các allele khác nhau được kí hiệu như hình 10C. Trong phả hệ sau có một người mắc hội chứng Patau, kết quả phân tích DNA của những người trong gia đình này thể hiện trên hình 10C.Biết không xảy ra đột biến gene, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Người mắc hội chứng Patau trong gia đình này là do đột biến trong giảm phân của cá thể nào?
Đáp án: 5
Hướng dẫn giải:
Người (7) mắc hội chứng Patau
Vì ở locus H có 3 allele H1, H2, H3 chứng tỏ có 3 NST 13.
Người (7) có các allele H1H2H3 nên đột biến lệch bội không thể xảy ra ở mẹ (6) → đột biến trong giảm phân ở bố (5).
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy?
Đáp án: 0,02
Hướng dẫn giải:
-Loài này có bộ NST 2n = 20 thì khi giảm phân bình thường (các cặp NST phân li đều về 2 cực tế bào) thì số NST của giao tử là n = 10.
- Giao tử có 11 NST n + 1 được sinh ra do có cặp NST số 8 không phân li.
- Khi có 1 cặp NST không phân li ở giảm phân I sẽ tạo ra 2 loại giao tử là (n + 1) có 11 NST và giap tử (n – 1) có 9 NST , hai loại giao tử này có tỉ lệ bằng nhau và bằng một nữa tỉ lệ tế bào đột biến
-Tỉ lệ tế bào đột biến là: (4/1000) x 100% = 4%
- loại giao tử là (n + 1) có 11 NST chiếm tie lệ: ½ x 4% = 2% =0,02
Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập cùngquy định, kiểu gene có allele A và B cho quả dẹt, các kiểu gene còn lại cho quả dài; tính trạng màu sắc hoa do1 gene có 2 allele quy định, allele D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ lai với cây quả dẹt, hoa trắng thu được F1 đồng loạt quả dẹt, hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 165 cây quả dẹt, hoa đỏ : 60 cây quả dẹt, hoa trắng : 27 cây quả dài, hoa đỏ : 4 cây quả dài, hoa trắng. Biết không có hiện tượng đột biến và các cây quả dẹt, hoa đỏ ở F2 có 8 loại kiểu gene.
Hãy cho biết các cây quả dài, hoa đỏ ở thế hệ F2 có bao nhiêu loại kiểu gene?
Đáp án: 7
Hướng dẫn giải:
* Xét tính trạng hình dạng quả:
P: Quả dẹt (A- B- ) x Quả dẹt (A- B- )
F1: 100% Quả dẹt (A- B- )
F2: 31 quả dài : 225 quả dẹt à có 256 tổ hợp à F1 phải cho 16 tổ hợp giao tử.
à F1 phải có 4 loại KG là 1 AABB : 1 AaBB : 1 AABb : 1 AaBb
à KG của P là AABb x AaBB hoặc AaBb x AABB
* Xét tính trạng màu sắc hoa:
P: Đỏ (D- ) x trắng (dd)
F1: 100% Đỏ (Dd )
F2: 3 Đỏ : 1 trắng à
à KG của P là : DD x dd
* Xét chung hai tính trạng: ta có tích tỉ lệ của 2 tính trạng ở F2 là :
(31 quả dài : 225 quả dẹt) x (3 Đỏ : 1 trắng) cho kết quả khác với tỉ lệ của phép lai à có hiện tượng di truyền liên kết giữa 2 tính trạng.
Quy ước : B, b liên kết với D, d
Vì F1 100% quả dẹt, hoa đỏ và các cây quả dẹt, hoa đỏ F2 có 8 loại kiểu geneà KG của P là AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\] hoặc Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]
*Sơ đồ lai: P: AA \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\] x Aa \[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{Bd}\end{array}\]
G: 1ABD : 1AbD 1ABd : 1aBd
F1: 1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\]:1AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]: 1Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{Bd}\end{array}\]
àTỉ lệ giao tử của các cây F1 là:
3/16 A BD : 6/16 A Bd :3/16 A bD :1/16 a BD : 2/16 a Bd :1/16 a bD
Khi cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 các cây quả dài, hoa đỏ sẽ có 7 loại kiểu gene là AA\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], Aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{BD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{Bd}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {BD}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Bd}} }\\{bD}\end{array}\], aa\[\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {bD}} }\\{bD}\end{array}\]
Ở chuột, xét 3 cặp gene: gene 1 và gene 2 nằm trên cùng 1 NST thường, gene 3 có 2 allele nằm trên NST khác. Cho biết quần thể này có tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 4 loại tinh trùng thuộc gene 3. Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiều loại kiểu gene thuộc các gen đang xét?
Đáp án: 252
Hướng dẫn giải:
Gọi số allele của gen 1 là a; Số allele của gen 2 là b; Số allele của gen 3 là 2
Ta có: QT có tối đa 8 loại giao tử về gen 1 và gen 2 => a.b = 8
Số loại tinh trùng X = 2
Số loại tinh trùng Y = 2
Gene số 3 nằm trên vùng tưng đồng của NST X và Y
Số loại kiểu gen trong quần thể = (NST thường).(XX +XY) = (a.b(a.b+1)/2 . 7) = (8.9/2).(7) = 252

