Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hoằng Hóa lần 3 - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở sinh vật nhân thực một gene có thể quy định tổng hợp nhiều loại chuỗi polypeptide khác nhau là nhờ đặc điểm nào?
Tính thoái hoá của mã di truyền.
Sự kết nối nhiều cách giữa các exon lại với nhau.
Có nhiều sai sót trong quá trình phiên mã và dịch mã.
Sự điều hoà tổng hợp protein diễn ra ở nhiều cấp độ.
Ở một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Trong tế bào, loại nucleic acid nào sau đây có kích thước lớn nhất?
mRNA.
tRNA.
DNA.
rRNA
Chuyển gene quy định tổng hợp hormone insulin của người vào vi khuẩn. Bộ máy di truyền của vi khuẩn vẫn tổng hợp được hormone insulin là vì mã di truyền có tính gì?
Tính đặc trưng.
Tính phổ biến.
Tính thoái hóa.
Tính đặc hiệu.
Trường hợp nào dưới đây di truyền được:
Biến đổi màu sắc của cá trong môi trường nước.
Mức phản ứng.
Thường biến.
Thấy chanh, người tiết nước bọt.
Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến đột biến cấu trúc NST. Nhận định sau đây đúng với hình này?

Đây là sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép không cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép cùng cặp tương đồng.
Đây là sự trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatid thuộc hai NST kép cùng cặp tương đồng.
Các gene ở vi khuẩn E. coli được khởi động phiên mã nhờ RNA polymerase nhận biết và liên kết vào các hộp -10 (5’-TATAAT-3’) và -35 (5’-TTGACA-3’) trong vùng khởi động của gene. Một gene có sản phẩm phiên mã chứa 2 nucleotide đầu tiên là 5’-AG-3’, đồng thời có trình tự vùng khởi động như sau:

Do mỗi mạch của phân tử DNA sợi kép đều có thể làm khuôn phiên mã, nên sự phiên mã có thể diễn ra theo một trong hai chiều 1 hoặc 2 như ở hình trên. Cho các phát biểu sau:
I. Điểm khởi đầu phiên mã và các hộp -10 và -35 tương ứng sẽ có 2 vị trí nucleotide.
II. Mạch trình tự 5’® 3’ ở trên là mạch là mạch khuôn và quá trình phiên mã diễn ra theo chiều 2.
III. Hộp -10 gồm các nucleotide từ vị trí 14 đến 19; hộp -35 gồm các nucleotitde từ vị trí 38 đến43.
IV. Vị trí khởi động phiên mã có thể là vị trí 2 nucleotitde 48 và 49.
Các phát biểu đúng là
I, II và IV.
I, II, III và IV.
I, III và VI.
I, II và III.
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.
Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gen trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai | Prôtêin người | Nhiễm sắc thể người | |||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 |
| |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | + | - |
|
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
|
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
|
Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST
-: prôtêin không được biểu hiện/không có NST
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ NST của người?
I. Gen mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
II. Gen mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
III. Gen mã hóa protein M nằm trên NST số 6.
IV Trên NST số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
3
1
4
2
Cho hình ảnh và các thông tin sau về bệnh ung thư vú:

Có bao nhiêu kết luận sau đây là sai?
(I) Bệnh ung thư vú gặp ở nữ giới, không gặp ở nam giới.
(II) Hiện nay người ta có thể sử dụng virus li giải khối u mang gene GM-CSF để hạn chế sự phát triển khối u gây ung thư vú.
(III) Ung thư vú xảy ra do nguyên nhân gen tiền ung thư bị đột biến thành gene ung thư.
(IV) Khối u ở vú sau khi tăng sinh quá mức sẽ đi vào máu và đến các cơ quan khác của cơ thể.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Lai 2 cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được ở F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2, chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Tính theo lý thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn cả 2 cặp gen ở F3 là
\(\frac{{16}}{{81}}\).
\(\frac{{27}}{{128}}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{1}{{81}}\).
Ở loài lưỡng bội trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào gene không tồn tại thành cặp allele?
Gene nằm trên vùng tương đồng của NST Y.
Gene nằm ở DNA kép, vòng.
Gene nằm trên vùng không tương đồng của cặp NST XX.
Gene nằm trên DNA kép, thẳng Ở giới XX
Cho các loài sinh vật sau:
(1) Giống lúa LYP9
(2) Giống lúa PR23
(3) Giống ca cao CCN51
(4) Cừu Dolly
(5) Cá chép V1
(6) Vịt pha ngan
Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?
4
5
6
3.
Xuân hóa – sự kiện điển hình gây ra nhiều câu chuyện bi hài “Hoa ngủ đông” ngày Tết đối với những người có thú chơi hoa. Hiện tượng này có sự góp mặt của một loại protein FLC (Flowering Locus C), cơ chế sản sinh loại protein trên diễn ra theo thứ tự nào sau đây?
Nhân đôi – dịch mã – phiên mã.
Dịch mã – phiên mã.
Phiên mã – dịch mã.
Phiên mã ngược – nhân đôi – phiên mã – dịch mã.
Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene (Aa, Bb) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Màu vỏ ốc do 2 gene alelle với nhau cùng quy định.
II. Ốc vỏ nâu có tối đa 4 kiểu gene, ốc vỏ trắng có tối đa 5 kiểu gene.
III. Khi có mặt của 2 gene trội không alelle với nhau (A và B) thì tạo được sản phẩm của 2 gene trội (enzyme A và enzyme B) cùng tham gia chuỗi phản ứng chuyển hóa tiền chất không màu (vỏ trắng) thành nâu (vỏ nâu).
IV. Trong chuỗi phản ứng mà thiếu 1 trong 2 loại enzyme A hoặc B hoặc cả 2 thì đều không có khả năng chuyển hóa tiền chất không màu (vỏ trắng) thành vỏ nâu. Nên biểu hiện kiểu hình vỏ ốc nâu.
1.
2.
3.
4.
Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đâyđượccho là hiệu quảnhất?
Gâyđột biến.
Laitạo.
Côngnghệgen.
Nuôi cấy mô tế bào.
Phát biểu nào sau đây về telomere là không đúng?
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatid.
Telomere mang các trình tự lặp lại với tần suất hàng nghìn lần.
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật.
Telomere chỉ có ở nhiễm sắc thể của những cơ thể sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản.
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh máu khó đông
Chứng động kinh
Tật dính ngón tay 2 và 3
Tính trạng túm lông trên vành tai
Chomộtvikhuẩn(vikhuẩnnàykhôngchứaplasmidvàDNAcủanóđượccấu tạotừ15N)vàomôitrườngnuôicấychỉcó14N.Saunhiềuthếhệsinhsản,ngườitathu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thìthu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lầnloạiphântửDNAcó15N.PhântửDNAcủavikhuẩnnóitrênđãtáibảnbaonhiêulần?
16lần.
5lần.
15lần.
4lần.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Sơ đồ mô tả ứng dụng đột biến vào tạo giống.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ này?
Đây là quá trình tạo giống đột biến đa bội (tam bội).
[1] là gây đột biến đa bội trong giảm phân ở cây làm bố.
Các tế bào [d] có hàm lượng DNA trong nhân gấp đôi tế bào cây [a].
Tế bào sinh dục cây [d] có khả năng giảm phân bình
Cho hình ảnh sau:
Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
Trong điều kiện môi trường lý tưởng thì mức sinh sản là tối đa và mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng đạt tối đa.
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng có dạng chữ J.
Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Tuy nhiên, theo thời gian số lượng của chúng tăng rất nhanh nhưng thường giảm đột ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh.
Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,4 ABabDd : 0,4ABabDd : 0,2 ABabdd. Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở F2 tần số allele A = 0,8.
F4 có 12 kiểu gene.
Ở F3, kiểu gene đồng hợp lặn về cả 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 30128
Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ : 2891280
Một phân tử mRNA trưởng thành thực hiện được chức năng có trình tự ở vùng mã hóa được xác định: 5’... AUG AUA UGA CUA GGG CCC UGA AUA CGG AGG...3’. Kết luận sau đây là đúng hay sai?
Codon kết thúc trên mRNA này là: UAA hoặc UAG hoặc UGA.
Trình tự anticodon của tRNA cuối cùng vào riboxom khi sử dụng mRNA trên làm khuôn là 3’UCC5’.
Codon AUA mã hóa met; codon UGA mã hóa tryptophan, đây là mRNA của gen ty thể.
Số lượt tRNA mang aa vào riboxom trong quá trình tạo 5 polypeptide từ mRNA này là 45.
Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là đúng hay sai?

Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố
Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp lục nằm trong nhân bị đột biến mất chức năng
Các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn
Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định
Để quan sát sự vận động của các NST trong quá trình nguyên phân, một học sinh đã làm tiêu bản tế bào phần đầu rễ hành tây (Allium cepa) và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Kết quả đã quan sát và mô tả được 6 dạng tế bào (kí hiệu từ A đến F) đại diện cho các giai đoạn của chu kì tế bào như các hình bên. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Thứ tự sắp xếp các giai đoạn(6 giai đoạn) trong hoạt động phân bào của chu kì tế bào bình thường là: F-C-E-B-D-A
Trên tiêu bản, các tế bào có dạng mô tả như hình F chiếm tỉ lệ cao nhất.
Cho các sự kiện diễn ra trong một chu kì tế bào gồm: nhân đôi AND: F; phân tách tâm động: B; cô đặc chất nhiễm sắc: C; các sợi tơ của thoi phân bào co ngắn: B; sắp xếp các NST ở mặt phẳng xích đạo: E
Cơ chế phân tách 2 tế bào con ở hình A được hình thành sau quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật.
PHẦN III (4,8 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Ở một loài động vật , xét 3 cặp gene (A, a; B, b và D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allene trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 10 kiểu gene qui định, tỉ lệ con mang 6 allene trội ở F1 chiếm tỉ lệ 1/10. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể đồng hợp lặn thu được ở F2 là bao nhiêu phần trăm (%)? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau. (Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số)
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen A,a; B,b; D,d phân li độc lập quy định và được mô tả bằng sơ đồ:

Khi trong tế bào có chất đỏ thì có hoa màu đỏ; các trường hợp có chất trắng thì hoa màu trắng; Các alen lặn không có chức năng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 8000 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu cây hoa đỏ đồng hợp tử 2 cặp gen?
Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng bệnh mù màu nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định.
Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.
Chủng 1 | R+ P+ O+ Z+ Y+ A- |
| Chủng 3 | R- P+ O+ Z+ Y+ A+ |
Chủng 2 | R+ P- O+ Z+ Y+ A+ | Chủng 4 | R+ P+ O- Z+ Y+ A+ | |
R: lacI; P: vùng P, O: vùng O, Z, Y, A: lac(Z,Y,A). | ||||
Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gene hoặc thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ (–) chỉ gene hoặc thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gene cấu trúc?

Cặp vợ chồng (13) và (14) dự định sinh con, xác suất để họ sinh được một đứa con không mangalen bệnh là bao nhiêu? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số).
Một loài thực vật, xét 1 gene có 3 allele: allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ 1 cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gene dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gene có hai allele nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gene khác nhau về các gene đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?








