2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn Số 14 (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn Số 14 (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?

Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.

Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.

Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.

Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ gene?

Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

Enzyme DNA-restrictase có khả năng nối các đoạn DNA để tạo DNA tái tổ hợp.

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

Gene cần chuyển có thể lấy trực tiếp từ tế bào sống hoặc tổng hợp nhân tạo

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai ♀AaXBXb × ♂aaXBY, thu được F1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đời F1 có 8 kiểu tổ hợp giao tử.   (2) Đời F1 có 8 loại kiểu gen

(3) Đời F1 có 6 loại kiểu hình.            (4) Ở F1, giới đực có 4 kiểu gen.

2

1

4

3

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: 5’ AUG 3’ quy định amino acid Met; 5’ UAU 3’ 5’ UAX 3’ quy định Tyr; 5’UGG3’ quy định trp; 5’ UAG 3’; 5’ UAA 3’; 5’ UGA 3’ kết thúc dịch mã. Xét một đoạn trình tự mARN nhân tạo: 5’ AUG UAU UGG 3’. Thứ tự các nucleotide tương ứng là: 123 456 789. Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.

(2) Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.

(3) Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành X thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.

(4) Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ dài hơn chuỗi bình thường.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của opêron Lac có thể sai sót khi các vùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các gene khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu – trên đầu các chữ cái (R-, P- O-, Z-). Cho các chủng sau:

Chủng 1: R+ P- O+ Z+ Y+ A+                                                                     

Chủng 2: R- P+ O+ Z+ Y+ A+

Chủng 3: R+ P- O+ Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+                        

Chủng 4: R+ P- O- Z+ Y+ A+/ R+ P+ O+ Z- Y+ A+

Biết gene Z quy định tổng hợp β-galactosidase, trong môi trường có đường lactose chủng nào có thể không tạo ra sản phẩm β-galactosidase bình thường?

2, 3, 4.

1, 3, 4.

1, 2, 3.

1, 2, 4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh Leigh – một bệnh di truyền hiếm gặp, gây thoái hóa hệ thần kinh sớm do gene nằm trong ty thể quy định. Bằng kĩ thuật loại trừ gene gây bệnh trong ti thể ở đời con, năm 2016 các nhà khoa học ở Mexico đã thành công trong việc giúp một người mẹ mang gene đột biến gây bệnh Leigh sinh ra người con khỏe mạnh không mang gene bệnh. Sơ đồ tóm tắt phương pháp đó như sau:

Bệnh Leigh – một bệnh di truyền hiếm gặp, gây thoái hóa hệ thần kinh sớm do gene nằm trong ty thể quy định.  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về em bé sinh ra từ kĩ thuật nêu trên?

Em bé sinh ra gọi là em bé “ ba cha mẹ” và không bị bệnh Leigh

Em bé sinh ra mang hoàn toàn bộ hệ gene trong nhân của người vợ và chồng.

Em bé có giới tính là nữ do em nhận được gene ty thể từ người phụ nữ cho trứng.

Nếu là con gái khi lớn lên lấy chồng bình thường thì các con sinh ra hoàn toàn không bị bệnh Leigh

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội chứng Klinefelter là một trong những chứng rối loạn nhiễm sắc thể phổ biến nhất. Tỉ lệ bé trai sinh ra mắc hội chứng này là 1:500 - 1:1 000. Năm 1956, căn bệnh được xác định nguyên nhân chính là do sự xuất hiện thêm một nhiễm sắc thể X trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY (47, XXY). Trong 50 – 60% trường hợp, hiện tượng không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra ở người mẹ. Các trường hợp còn lại xảy ra do không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân ở người bố. Kiểu nhân thường gặp nhất là (47, XXY) chiếm 80 – 90% các trường hợp; thể khảm (46, XY/47, XXY) gặp trong khoảng 10% trường hợp. Các thể khác gồm (48, XXYY); (48, XXXY) và (49, XXXXY) rất hiếm gặp. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

(1). Những người mắc hội chứng Klinefelter sẽ có kiểu hình là nam.

(2). Hội chứng Klinefelter có thể được hình thành do sự giảm phân không bình thường ở mẹ tạo giao tử XX và bố giảm phân bình thường tạo giao tử Y.

(3). Khi đến tuổi trưởng thành, những người mắc hội chứng Klinefelter dạng thể khảm (46, XY/47, XXY) có khả năng sinh sản bình thường.

(4). Có thể phát hiện sớm thai nhi mắc hội chứng Klinefelter trước sinh bằng xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ (karyotype test) của các tế bào thai lấy từ nước ối hoặc nhau thai.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 20, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa vàng. Trong quần thể xuất hiện đầy đủ các dạng đột biến thể ba (2n + 1) ở các cặp NST khác nhau và đều có khả năng sinh sản bình thường. Người ta đã thu thập được 10 cây hoa đỏ thuộc 10 dạng thể ba ở các cặp NST khác nhau. Sau đó, cho mỗi cây tự thụ phấn, thu được đời F1 có kết quả sau:

Cây tự thụ phấn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Cặp NST bị đột biến

2

4

5

7

3

8

1

6

10

9

Kiểu hình ở F1

100% đỏ

3 đỏ : 1 vàng

100% đỏ

3 đỏ : 1 vàng

100% đỏ

35 đỏ : 1 vàng

3 đỏ :

1 vàng

3 đỏ :

1 vàng

3 đỏ : 1 vàng

100% đỏ

 

     Từ kết quả trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

(1) Gene quy định tính trạng màu hoa nằm trên NST số 8.

(2) Ở đời F1, có 9 loại kiểu gene khác nhau quy định hoa màu đỏ.

(3) Ở đời F1, trong quần thể gồm có 2 loại cây là lưỡng bội và lệch bội dạng thể ba nhiễm.

(4) Trong các cây F1 sinh ra từ cây số 6, số cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa chiếm tỉ lệ 5/36.

(1).

(1), (3).

(2).

(3), (4).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), viết tắt là Thal, là một bệnh do gene đột biến lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu ở nhiều mức độ. Theo thống kê được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ y tế năm 2019, bệnh Thal gặp ở tất cả các dân tộc khắp cả nước, tuy nhiên thường gặp ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa, ít gặp ở người dân tộc Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh:   

    - Nhóm 1: Người ở các dân tộc thiểu số vùng cao, vùng xa là từ 20% - 40% và có sự thay thổi qua các thế hệ.

    - Nhóm 2: Người dân tộc Kinh là 9% và duy trì ổn định qua các thế hệ. Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên.

Từ kết quả khảo sát trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

I. Cấu trúc di truyền của quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh đang ở trạng thái cân bằng.

II. Trong quần thể cộng đồng người dân tộc Kinh có tỉ lệ người không mang gene bệnh là 91%.

III. Các dân tộc thiểu số chủ yếu sống ở vùng núi cao, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn nên tần số đột biến ở gene này cao hơn so với ở dân tộc Kinh.

IV. Một trong các biện pháp giúp giảm tỉ lệ người mắc bệnh ở nhóm 1 là tăng cường tuyên truyền cho người dân về nguy cơ của kết hôn cận huyết.

II, III.

I, IV.

I, II.

III, IV.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:

(1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau.

(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen.

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau.

(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng.

(5) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.

Nhận xét sai là:

(1), (3).

(2), (3), (4).

(2), (5).

(3), (4), (5).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu hay bệnh máu khó đông gây ra bởi một alen lặn của một locus gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Các căn bệnh này thường gặp với tỷ lệ cao hơn ở nam giới so với nữ giới. Có thể giải thích hiện tượng này như sau:

Nam giới là giới dị giao tử, chỉ cần có 1 alen gây bệnh trong kiểu gen là có thể biểu hiện thành kiểu hình trong khi đó nữ giới là giới đồng giao tử, khả năng hình thành thể đồng hợp là thấp.

Tinh trùng Y nhẹ hơn và nhanh hơn so với tinh trùng X, do vậy xác suất hình thành hợp tử có chứa alen lặn ở nam giới là cao hơn so với nữ giới, tỷ lệ bệnh ở nam giới cao hơn.

Ở nữ giới, do hormone giới tính hỗ trợ sự biểu hiện các gen bình thường nên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thấp hơn so với nam giới.

Các gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ do hiện tượng di truyền chéo, do vậy tỷ lệ bệnh ở nam là nhiều hơn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây sai khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật? 

Thực vật không có khả năng hấp thụ nitơ phân tử.

Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong các sinh vật.

Cây có thể hấp thụ nitơ trong khí quyển dưới dạng NO và NO2.

Cây có thể hấp thụ nito phân tử khi chuyển về dạng NH3

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm (Hình 1) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau, sau đó so sánh số lượng bọt khí ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau đó. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị Hình 2 (số bọt khí đếm được trong 1 phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau).

Một học sinh tiến hành thí nghiệm (Hình 1) ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau, sau đó so sánh số lượng bọt khí ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau đó (ảnh 1)

Từ những thông tin trên, em hãy cho biết mỗi nhận định nào đúng

Thí nghiệm chứng minh quá trình sinh ra bọt khí là do hoạt động hô hấp của cây rong đuôi chó.

Số bọt khí tạo ra từ quá trình này tỉ lệ thuận với nhiệt độ thí nghiệm.

Nếu che kín chậu thí nghiệm thì số lượng bọt khí sinh ra sẽ nhiều hơn ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau

Nhiệt độ quá thấp ức chế hoạt động của các enzyme nên không sinh ra bọt khí, nhiệt độ quá cao làm biến tính các enzyme hoặc phá hủy màng hoặc phá hủy các tế bào nên số bọt khí sinh ra giảm dần.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B

Sơ đồ dưới đây mô tả ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất vaccine viêm gan B (ảnh 1)

Quan sát sơ đồ và cho biết nhận định nào sau đây không đúng ?

Sử dụng tế bào nấm men vì có tốc độ sinh sản nhanh.

Plasmid mang gene chuyển gọi là DNA tái tổ hợp.

Vaccine là virus Hepatitis B đã làm giảm độc lực.

Nấm men mang DNA tái tổ hợp là sinh vật chuyển gen.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh bên dưới mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật. Quan sát hình ảnh minh họa, trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định Sai?

Hình ảnh bên dưới mô tả bốn thí nghiệm về quá trình trao đổi vật chất và năng lượng ở thực vật. Quan sát hình ảnh minh họa, trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định Sai? (ảnh 1)

I. Ở thí nghiệm 1 nếu loại bỏ hết lá của cây thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

II. Các thí nghiệm trên chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật.

III. Bọt khí thu được ở thí nghiệm 2 là khí carbonic.

IV. Lớp dầu ở thí nghiệm 3 có vai trò ngăn cản nước trong bình bốc hơi.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa amino acid như sau:

Codon

5’GAU3’

5’GAC3’

5’UAU3’

5’UAC3’

5’AGU3’

5’AGC3’

5’CAU3’

5’CAC3’

5’CAA3’

Amino acid

Aspactic

Tirozin

Xerin

Histidin

Glutamin

Một đoạn mạch mã gốc của alen D có trình tự nucleotide là: 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele D bị đột biến tạo thành 4 alen mới. Biết rằng đột biến không làm thay đổi mức độ hoạt động của các alen và trình tự nuclêôtit của 4 allele là:

Allele D1: 3’TAC …CTA GTT ATG TCA…ATC5’

Allele D2: 3’TAC …CTG GTA ATG TCA…ATC5’

Allele D3: 3’TAC …CTA GTA ATG TCG…ATC5’

Allele D4: 3’TAC …CTA GTA ATC TCA…ATC5’

 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có 2 allele đột biến có số liên kết hidro không thay đổi so với allele D.

(2) Chuỗi pôlipeptide của cả 4 allele đột biến đều có số amino acid bằng số amino acid trong chuỗi pôlipeptide của allele D.

(3) Có 2 allele đột biến có thể quy định kiểu hình giống kiểu hình do allele D quy định.

(4) Có 2 allele đột biến có thể được tạo ra do tác động của hóa chất 5-BU.

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà nghiên cứu đã tạo ra những cây lúa có thể chịu được ngập hoàn toàn trong tối đa hai tuần. Đây là tin vui cho nông dân vùng lũ lụt ở Đông Nam Á. Sơ đồ dưới đây minh họa cho thành tựu của phương pháp tạo giống lúa chịu lũ giống nhờ

Các nhà nghiên cứu đã tạo ra những cây lúa có thể chịu được ngập hoàn toàn trong tối đa hai tuần. Đây là tin vui cho nông dân vùng lũ lụt ở Đông Nam Á.  (ảnh 1)

công nghệ gene.

nuôi cấy hạt phấn

gây đột biến.

công nghệ tế bào.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau.

Chủng 1

R+ P+ O+ Z+ Y+ A-

 

Chủng 3

R- P+ O+ Z+ Y+ A+

Chủng 2

R+ P- O+ Z+ Y+ A+

Chủng 4

R+ P+ O- Z+ Y+ A+

R: gen điều hòa; P: vùng khởi động, O: vùng vận hành, Z, Y, A: các gen cấu trúc.

Trong đó, các dấu cộng (+) chỉ gen /thành phần có chức năng bình thường, dấu trừ () chỉ gen /thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lý thuyết, khi môi trường có lactose, có bao nhiêu chủng sẽ tiến hành phiên mã các gen cấu trúc?

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một quần thể sinh sản hữu tính giao phối ngẫu nhiên có alen A quy định chân cao nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới đực là XY và giới cái là XX. Khảo sát trong quần thể thấy tần số alen A ở giới cái là 0,2 và giới đực là 0,8. Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây về quần thể là chính xác?

Quần thể đạt trạng thái cân bằng sau hai thế hệ ngẫu phối.

Ở thế hệ thứ ba tần số alen A ở giới cái chiếm 42,5%.

Ở thế hệ thứ hai tần số alen A ở giới đực chiếm 35%.

Ở thế hệ thứ ba số con cái mang kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 84%.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học.

Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở một loài thực vật, A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quyđịnh hoa trắng. Có 5 quần thể của cùng 1 loài. Thế hệ xuất phát của các quần thể này đều có tần số kiểu gene đồng hợp lặn bằng tần số kiểu gene đồng hợp trội. Do điều kiện môi trường thay đổi, nên đã tác động làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sống sót của các kiểu gene ở 5 quần thể, kết quả được thể hiện ở bảng bên: Giả sử rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể là đúng hay sai?Ở một loài thực vật, A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quyđịnh hoa trắng.  (ảnh 1)

a)

Ở quần thể số 1, kiểu hình hoa trắng đang tăng dần qua mỗi thế hệ.

ĐúngSai
b)

Ở quần thể số 2, tần số allele và tần số kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ F5 của quần thể số 3, kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 5/12.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ F2 của quần thể số 4, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 13/17.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, trong đó gene A có 2 alelle trội lặn hoàn toàn, gen B có 3 alelle trội lặn hoàn toàn từng đôi một. Đem lai 2 cây P đều dị hợp 2 cặp gene, thu được F1. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến, khi nói về F1, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Nếu F1 có 6 loại kiểu hình thì loại kiểu hình lớn nhất chiếm 37,5%.

ĐúngSai
b)

Nếu F1 có 12 loại kiểu gene thì có 4 loại kiểu gene cùng chiếm tỉ lệ 12,5%.

ĐúngSai
c)

Nếu F1 có 4 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu gene thuần chủng chiếm tối đa 25%.

ĐúngSai
d)

Nếu F1 xuất hiện kiểu hình khác P thì kiểu hình ấy có tỉ lệ ít nhất là 12,5%.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa đỏ do 2 cặp gene không allele chi phối. Nếu trong kiểu gene có cả hai allele trội sẽ cho kiểu hình màu hoa đỏ, các kiểu gene còn lại cho kiểu hình màu hoa trắng. Các phân tích di truyền cho thấy khi lai hai cơ thể dị hợp khác nhau (P), đời sau (F1) thu được 53,75% số cây hoa trắng, còn lại là hoa đỏ. Biết không có đột biến gene và mọi diễn biến ở cây F1 giống cây P.

a)

Các cặp allele quy định tính trạng màu hoa phân li độc lập với nhau.

ĐúngSai
b)

Nếu 2 cặp gene trên nằm trên một cặp NST cùng quy định màu hoa xảy ra hoán vị với tần số là 15%.

ĐúngSai
c)

Thế hệ F1, cây hoa trắng chỉ chứa 1 allele trội chiếm 28,75%.

ĐúngSai
d)

Lấy cây đỏ ở F1 tự thụ phấn, xác suất tạo ra cây hoa trắng đồng hợp lặn là 0,083. (Kết quả được làm tròn sau dấu phẩy ba chữ số)

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z.

 

I1

I2

II1

II2

II3

II4

Số lượng allele A

1

?

1

0

?

1

Số lượng allele a

1

0

0

2

0

0

Số lượng allele B

?

1

?

0

2

?

Số lượng allele b

1

0

0

2

0

1

Prôtêin Z

Không

Không

 

          Bảng trên thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.

ĐúngSai
b)

Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%

ĐúngSai
c)

Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 là con rể

ĐúngSai
d)

Kiểu gene của người II1 là XAb Y.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Dưới đây là trình tự một mạch khuôn của một đoạn gene mã hóa cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid: 3’-TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCT GAG CAA-5’. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gene này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại amino acid và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine).

Loại axit amin

Số lượng

W

X

Y

Z

1

2

3

4

a)

Bộ ba GGT mã hóa cho amino acid loại Z.

ĐúngSai
b)

Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên là Y – X - Z – Y – Z – Y – Z – Z – W - X.

ĐúngSai
c)

Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.

ĐúngSai
d)

Nếu đột biến xảy ra ở nucleotide thứ 16 làm thay thế cặp T-A thành cặp A-T thì phân tử protein được tổng hợp từ gene đột biến có 4 amino acid

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gene phân li độc lập cùng quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau.

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 gene phân li độc lập cùng quy định, các gen này quy định các enzyme khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở hạt theo sơ đồ sau. (ảnh 1)

Cho biết alen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử trội AABB.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a)

Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa hồng.

ĐúngSai
b)

Cho các cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1.

ĐúngSai
c)

Cho cây dị hợp 2 cặp gene giao phấn với cây hoa trắng sẽ thu được đời con có 25% cây hoa vàng.

ĐúngSai
d)

Cho cây dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F1, thì xác suất cây này có kiểu gene thuần chủng là 2/3.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Trong một nghiên cứu để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú, một số bước sau đã được thực hiện.

- Chọn các con chuột đực 10 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước, khối lượng, tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh của chuột.

- Chọn 40 con chuột có nhịp tim tương đương nhau và chia đều thành 3 nhóm. Đưa mỗi nhóm chuột vào từng buồng thí nghiệm như bảng bên

- Sau 15 phút, đo nhịp tim của chuột trong mỗi buồng thí nghiệm.

Loại khí

Buồng 1

Buồng 2

Buồng 3

Buồng 4

O2

159

126

159

126

CO2

0,3

0,3

8

8

Nhịp tim của chuột ở buồng III sẽ giống với nhịp tim của chuột ở buồng nào?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gene có 2 allele A, a quy định. Trong đó, nếu trồng cây có kiểu gene AA ở nhiệt độ 18oC thì cây ra hoa có màu đỏ, trồng ở nhiệt độ 34oC thì cây ra hoa có màu trắng. Ở nhiệt độ 18oC hay 34oC thì cây có kiểu gene Aa ra hoa có màu hồng, cây có kiểu gene aa luôn ra hoa có màu trắng. Allele B quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp, sự biểu hiện kiểu hình chiều cao thân không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho hai cây có kiểu hình hoa hồng, thân cao giao phấn với nhau (P), lấy các hạt thu được từ phép lai trên đem gieo ở nhiệt độ 18oC, người ta thu được các cây có kiểu hình hoa màu trắng, thân thấp chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì cả hai cây mang lai đều xảy ra hoán vị với tần số bằng nhau, môi trường sống của các cây đang xét chỉ rơi vào một trong hai điều kiện nhiệt độ là 18oC hoặc 34oC. Nếu mang các hạt thu được từ phép lai P đem gieo ở môi trường 34oC thì thu được các cây ra hoa màu trắng, thân thấp thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu (lấy 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Phả hệ sau phản ánh sự di truyền của 2 bệnh P và Q của một gia đình. Biết rằng không có đột biến xảy ra ở tất cả các thành viên trong phả hệ, bệnh P do gene P có 2 allele là P₁ và P₂ quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allele là Q₁ và Q₂ quy định.

Phả hệ sau phản ánh sự di truyền của 2 bệnh P và Q của một gia đình. Biết rằng không có đột biến xảy ra ở tất cả các thành viên trong phả hệ, bệnh P do gene P có 2 allele là P₁ và P₂ quy định (ảnh 1)

Phân tích thành phần allele của các gene quy định các tính trạng của các thành viên trong phả hệ thu được kết quả sau:

     Người số

Allele

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

P1

+

+

?

?

+

-

?

?

+

-

?

P2

+

+

?

?

-

+

?

?

+

+

?

Q1

+

+

+

-

+

+

+

+

?

+

+

Q2

+

-

-

+

+

-

-

+

?

-

+

Dấu (+) sự có mặt Allele; dấu (-) sự vắng mặt Allele; dấu (?) chưa xác định.

Theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng (7) x (8) sinh con đầu lòng mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Lấy 01 chữ số ở phần thập phân).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Mộtcặpvợchồngbìnhthườngsinhra ngườiconđầulòngbị mắc mộtbệnhditruyềndomột genequiđịnhnằmtrênNSTthường. Tầnsuấtngườibịbệnhtrongquầnthểcânbằngditruyềnlà9%.Ngườita xácđịnhđượccácalellecủagenequiđịnhkiểu hìnhbìnhthườngvàbịbệnhchotừngthànhviêntronggiađình ở bảng bên:

Allele

Bố

Mẹ

Conđầu lòng

Conthứ hai

A1

Không

A2

Không

Không

A3

Không

Không

A4

Không

Không

Không

      Ngườiconthứ2lấychồngbìnhthường,xác suất con của họ bị bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số).

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 8 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 2; 4 tế bào diễn ra theo trường hợp 3; các giai đoạn còn lại của giảm phân diễn ra bình thường.Theo lý thuyết, loại giao tử dạng (n – 1) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hình dưới đây thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 8 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 2;  (ảnh 1)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Thông tin di truyền được mã hóa trong trình tự mạch khuôn của gene bởi các bộ ba mã hóa (triplet). Quá trình biểu hiện gene gồm 2 giai đoạn chủ yếu trong đó mạch khuôn của gene được dùng để phiên mã tạo mRNA chứa các codon mã hoá, phân tử mRNA này lại được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide. Bảng sau đây cho thấy một số codon quy định các amino acid tương ứng.

Codon

Amino acid

Codon

Amino acid

5AUG 3

f-Met

5CAA 3, 5CAG 3

Gln

5GCU 3, 5GCC 3, 5GCA 3, 5GCG 3

Ala

5AGU 3, 5AGC 3

Ser

5CAU 3, 5CAC 3

His

5AGA 3, 5AGG 3

Arg

5CCU 3, 5CCC 3, 5CCA 3, 5CCG 3

Pro

5UGG 3

Trp

5AUU 3, 5AUC 3, 5AUA 3

Ile

5AAA 3, 5AAG 3

Lys

 

Xét đoạn gene nằm ở vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở một loài vi khuẩn có trình tự nucleotide như sau:

Mạch 1: ATG CCA CAA AAG GCA TGA GCG CCT ATT AAA CCG

Mạch 2: TAC GGA TAA TTC CGA ACT CGC GGA TAA TTT GGC

Có bao nhiêu trường hợp đột biến điểm xảy ra không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide do đoạn gene trên tổng hợp?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack