2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 7 Trường THPT Sở Thanh Hóa lần 4 có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 7 Trường THPT Sở Thanh Hóa lần 4 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene?    

Tái bản DNA.

Phiên mã.

Dịch mã.

Phiên mã ngược.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kỹ thuật chuyển gene nhờ thể truyền là plasmid, người ta phải thực hiện hai thao tác cắt vật liệu di truyền là cắt mở vòng plasmid và cắt lấy gene cần chuyển bằng enzyme cắt giới hạn. Số loại enzyme cắt giới hạn cần dùng để tạo ra một phân tử DNA tái tổ hợp là    

4

2

3

1

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại A trên mạch khuôn của gene liên kết với loại nucleotide nào trong môi trường nội bào?    

U.

C.

G.

T.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ống nghiệm, có chứa 3 loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5. Người ta đã tổng hợp một phân tử mRNA nhân tạo. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Phân tử mRNA tạo thành có thể có 24 bộ ba mã hóa aminoacid.

Tỉ lệ xuất hiện bộ ba mở đầu ở phân tử mRNA tạo thành là 3%.

Trên phân tử mRNA nhân tạo này, tỉ lệ xuất hiện bộ ba kết thúc là 9/125.

Nếu phân tử mRNA này có 3000 nucleotide thì sẽ có 60 bộ ba AGG

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chủng E.coli kiểu dại bị đột biến điểm tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3Cho trình tự đoạn mARN bắt đầu từ bộ ba mã mở đầu (5’AUG 3’) của ba chủng E.coli đột biến như sau:

Chủng 1      5’- ... AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’

Chủng 2      5’- ... AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... -3’

Chủng 3      5’- ... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG ... -3’

Trình tự nucleotide trên vùng mã hóa một đoạn mạch làm khuôn của gene ở dạng kiểu dại là

3’…TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTA GGA ATC…5’

3’…TAC TGT GTA GGT CCC CAC CAT TTG GGA ATC…5’

3’…TAC TGT GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC…5’

3’…TAC TGC GTA GCT CCC CAC CAT TTG GGA ATC…5’

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene mã hoá fibrillin (protein) có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời các đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là    

gene đa alelle.

gene đa hiệu.

tương tác gene .

gene đơn alelle.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực hành tách chiết DNA từ gan gà, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

Hòa tan lipid màng tế bào và nhân tế bào.

Kết tủa DNA trong dung dịch chiết.

Phân giải protein liên kết DNA.

Phá vỡ màng tế bào và nhân.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA?

(1) Mất đoạn              (2) Lặp đoạn                            (3) Thể ba                     (4) Đảo đoạn            

(5) Thể tam bội          (6) Chuyển đoạn                       (7) Thể một

(1), (4), (7)

(1), (2), (3)

(2), (3), (5)

(1), (2), (6)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật là RNA và protein histone.

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử.

Nhiễm sắc thể điều hòa hoạt động của các gene thông qua các mức cuộn xoắn.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, xét một tính trạng do một gene có 4 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây lưỡng bội (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau thu được F1. Quá trình giảm phân bình thường, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây sai về F1?

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.

Có thể có kiểu gene là 1 : 2 : 1.

Có thể gồm toàn cá thể dị hợp.

Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Biểu đồ dưới đây biểu thị tổng số nucleotide của 2 alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Trong đó có 2 cá thể bố mẹ và 4 cá thể con. Theo lý thuyết, 2 cá thể nào có thể là cá thể bố, mẹ?

 Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000,  (ảnh 1)

Cá thể 2 và 6.

Cá thể 3 và 5.

Cá thể 2 và 4.

Cá thể 1 và 4.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau. Biết rằng mỗi gen quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R.

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con (ảnh 1)

Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ nhiễm sắc thể của người?

Trên nhiễm sắc thể số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.

Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.

Gene mã hóa protein M nằm trên nhiễm sắc thể số 6.

Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhờ sự tiến bộ của khoa học, các tính trạng trong nghiên cứu của Mendel đã được làm rõ cơ chế hóa sinh. Cơ chế của các tính trạng hình dạng hạt và màu hạt được minh họa trong bảng bên. Biết hình dạng hạt do tác dụng của enzyme Sbe1 (chuyển amylose thành amylopectin làm hạt trơn) và Sgr (chuyển diệp lục thành sắc tố vàng). Khả năng mã hóa các enzyme Sbe1 và Sgr của các kiểu gene khác nhau được thể hiện trong bảng (dấu "/" nghĩa là "hoặc"), phát biểu nào sau đây sai?

Kiểu gene

Enzyme

Đặc điểm của hạt

Sbe1

Sgr

RR/Rr + YY/Yy

Hạt vàng, trơn

rr + YY/Yy

Không

Hạt vàng, nhăn

RR/Rr + yy

Không

Hạt xanh, trơn

rr + yy

Không

Không

Hạt xanh, nhăn

 

Hạt có kiểu gene yy sẽ có màu vàng do có enzyme Sgr đã phân huỷ diệp lục.

Cây đậu Hà lan mọc từ hạt vàng, trơn thì cho quả chứa toàn các hạt vàng, trơn.

Kiểu gene RrYy và rrYy cùng có ít nhất một allele Y (tạo Sgr) nên đều quy định kiểu hình hạt vàng.

Allele Y mã hóa enzyme Sbe1, enzyme này xúc tác cho quá trình chuyển hoá diệp lục thành sắc tố vàng làm hạt có màu vàng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ giao phối với các con cái mắt đỏ (P) thu được F1  có tỉ lệ 15 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng ở F2    

7/256.

1/16.

3/256.

9/256.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một loạt thí nghiệm nhân giống sử dụng ruồi giấm (Drosophila melanogaster), người ta đã tìm thấy một nhóm liên kết gồm 5 gene (sn, v, w, rb, t) có hiển thị tần số tái tổ hợp sau đây trên 1000 trứng được thụ tinh (đơn vị %). Từ bảng kết quả này, nhận định nào sau đây sai?

 

 

sn

v

w

rb

t

sn

0.0

12.0

19.5

13.5

6.5

v

12.0

0.0

31.5

25.5

5.5

w

19.5

31.5

0.0

6.0

26.0

rb

13.5

25.5

6.0

0.0

20.0

t

6.5

5.5

26.0

20.0

0.0

 

Khoảng cách giữa 2 gene rb – sn lớn hơn khoảng cách giữa 2 gene t – v.

Với chỉ 3 gene rb, t và v thì bản đồ di truyền chính xác là v – t – rb hoặc rb – t – v.

Gene t nằm giữa 2 gene rb và sn.

Bản đồ di truyền phù hợp cho 5 gene này có thể là w—rb—sn—t—v.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống ngô VN116 có khả năng chịu hạn tốt, năng suất cao người ta dùng phương pháp nào sau đây?    

Nuôi cấy mô.

Gây đột biến nhân tạo.

Lai giống.

Công nghệ DNA.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết không xảy ra đột biến, từ hai dòng thuần chủng có kiểu gen Aabbdd và aaBBDD cho lai hữu tính tạo ra F1  có kiểu gen AaBbDd. Khi cho F1 tự thụ phấn , đời con có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần chủng mới?     

6.

8.

2.

10.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn, tạo giống bằng lai hữu tính, phát biểu nào sau đây đúng?

Các phép lai nhằm mục đích thu được ưu thế lai, con lai chủ yếu dùng làm giống để lưu trữ đặc tính giống tốt cho đời sau.

Cơ sở di truyền học của phương pháp lai hữu tính là sự tổ hợp vật chất di truyền của các giống cây trồng khác nhau.

Lai hữu tính được sử dụng trong chọn, tạo giống chỉ áp dụng có hiệu quả đối với các giống cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp

Phép lai hữu tính chỉ được sử dụng khi muốn tạo ưu thế lai trong công tác chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng kĩ thuật làm tiêu bản nhiễm sắc thể của các tế bào bạch cầu ở người, các nhà khoa học có thể thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để quan sát và so sánh hình thái, cấu trúc hiển vi, số lượng bộ nhiễm sắc thể ở người, từ đó có thể chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể. Nhận định nào sau đây đúng?    

Phương pháp trên được gọi là phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử.

Dựa vào quan sát nhiễm sắc thể đồ, xác định được người mắc hội chứng siêu nữ

Tiêu bản nhiễm sắc thể được quan sát vào kì cuối của quá trình phân bào.

Dựa vào quan sát nhiễm sắc thể đồ, xác định được người bị bệnh mù màu đỏ - lục.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gen có 2 alen là U và L trên NST thường quy định. Các số trong bảng dưới phả hệ thể hiện các cá thể (1→11); dấu ngang đậm thể hiện trong kiểu gene có allele tương ứng. Những người (1 → 11) có kiểu gene như dưới phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh con trai đầu lòng bị bệnh X là

Phả hệ dưới đây cho thấy sự di truyền của một tính trạng bệnh X do 1 gen có 2 alen là U và L trên NST thường quy định.  (ảnh 1)

 

25%.

12,5%.

50%.

75%.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch làm khuôn của một gene với sự tham gia xúc tác của 4 phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4). Chiều dài các phân tử RNA thể hiện số lượng đơn phân bên trong các phân tử này.

 Hình dưới mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên mạch làm khuôn của một gene với sự tham gia xúc tác của 4 phân tử enzyme RNA polymerase (kí hiệu 1, 2, 3, 4).  (ảnh 1)

a)

Các phân tử RNA khi tổng hợp hoàn tất có trình tự nucleotide khớp bổ sung với trình tự trên mạch khuôn của gene.

ĐúngSai
b)

Enzyme RNA polymerase số 1 là enzyme tham gia phiên mã sớm nhất trong 4 phân tử enzyme.

ĐúngSai
c)

Chiều phiên mã trong tình huống này được xác định từ trái sang phải.

ĐúngSai
d)

Phân tử RNA nối với enzyme số 4 là phân tử RNA tách ra khỏi mạch khuôn củ

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây

 

Có mặt X

Vắng mặt X

E1

E2

E3

E1

E2

E3

Không có đột biến

+++

+++

+++

+

+

+

Đột biến ở vùng I

+

+

+

+

+

+

Đột biến ở vùng II

+++

+++

-

+

+

-

Đột biến ở vùng III

+++

-

+++

+

-

+

Đột biến ở vùng IV

-

+++

+++

-

+

+

Đột biến ở vùng V

-

-

-

-

-

-

Biết “ +++” là sản phẩm nhiều, “ +” là có sản phẩm, “ -” là không có sản phẩm

a)

Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cae 3 enzyme E1, E2, E3 được tổng hợp ở mức cực đại.

ĐúngSai
b)

Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.

ĐúngSai
c)

Trình tự I là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự V là vùng khởi động P.

ĐúngSai
d)

Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là vùng II, III, IV.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

 

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm với ánh sáng,đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

21

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

27

 

a)

Allele quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi ngắn.

ĐúngSai
b)

Khả năng mẫn cảm ánh sáng di truyền theo quy luật tương tác gene.

ĐúngSai
c)

Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con cái thu được ở đời con, tỉ lệ chuột không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn là 25%.

ĐúngSai
d)

Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 4 : 3 : 1 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực ( kí hiệu kiểu gene M) trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, dòng bình thường có cả hạt phấn và noãn có khả năng thụ tinh ( kí hiệu kiểu gene là N). Ngoài ra một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng (r) không có khả năng này.

a)

Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.

ĐúngSai
b)

Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.

ĐúngSai
c)

Các phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với các dòng thuần hữu thụ khác nhau thu được kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai cho biết tính bất thụ đực ở tế bào chất của ngô bị chi phối bởi gene trong nhân.

ĐúngSai
d)

Nếu các cây mang gene quy định tính bất thụ đực tế bào chất và dị hợp tử về gene phục hồi tính hữu thụ được lai phân tích với hạt phấn từ cây hữu thụ có kiểu gene rr luôn thu được cây bất thụ đực.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen A, a quy định. Trong đó, nếu trồng cây có kiểu gen AA ở nhiệt độ 18°C thì cây ra hoa có màu đỏ, trồng ở nhiệt độ 34°C thì cây ra hoa có màu trắng. Ở nhiệt độ 18°C hay 34°C thì cây có kiểu gen Aa ra hoa có màu hồng, cây có kiểu gen aa luôn ra hoa có màu trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp, sự biểu hiện kiểu hình chiều cao thân không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho hai cây có kiểu hình hoa hồng, thân cao giao phấn với nhau (P), lấy các hạt thu được từ phép lai trên đem gieo ở nhiệt độ 18°C , người ta thu được các cây có kiểu hình hoa màu trắng, thân thấp chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gen thì cả hai cây mang lai đều xảy ra hoán vị với tần số bằng nhau, môi trường sống của các cây đang xét chỉ rơi vào một trong hai điều kiện nhiệt độ là 18oC hoặc 34oC.

a)

Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa trắng của kiểu gen AA là mức phản ứng.

ĐúngSai
b)

Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).

ĐúngSai
c)

Nếu đem hạt thu được từ phép lai P cho sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 34°Ccó tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
d)

Nếu mang các hạt thu được từ phép lai P đem gieo ở môi trường 34°C thì thu được các cây ra hoa màu trắng, thân thấp thuần chủng chiếm tỉ lệ 12%.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4 ABaBDd : 0,4 ABab Dd : 0,2 AbaBdd Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen

a)

Tần số alen A = 0,5; B = 0,7; D = 0,4

ĐúngSai
b)

Qua các thế hệ tần số alen và thành phần kiểu gen giảm dần.

ĐúngSai
c)

F2 có tối đa 21 kiểu gen, 8 kiểu hình

ĐúngSai
d)

Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bằng 289/1280.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

HẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong các phân tử sau đây: DNA polymerase, mRNA, gene tRNA, gene rRNA, ligase, gene Hbβ.

Có bao nhiêu phân tử được cấu tạo từ đơn phân A,T, G, C?

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Gene A dài 408 nm và có số nucleotide loại adenine chiếm tỉ lệ 30%. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a bị đột biến điểm thành allele a1. Allele a1 bị đột biến điểm thành allele a2. Số liên kết hydrogen của gene A nhiều hơn so với allele a là 2, nhiều hơn so với allele a1 là 1 và ít hơn so với allele a2 là 2. Số nucleotide loại adenine của cơ thể mang kiểu gene Aaa1a2  bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một đoạn DNA ở sinh vật nhân thực có chiều dài 130560Å thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị tái bản như nhau. Biết rằng chiều dài mỗi đoạn okazaki là 400 nucleotide. Số đoạn RNA mồi tham gia trong quá trình tái bản là bao nhiêu?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6. Cặp NST số 1 xét 2 cặp gene dị hợp ( A, a; B,b), cặp NST số 2 xét 1 cặp gene D, d, cặp NST số 3 xét 1 cặp gene E,e. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Do đột biến trong quần thể xuất hiện các dạng thể ba về các gene đang xét. Theo lí thuyết, số loại kiểu gene thể ba có kiểu hình A-B- D- và e đồng hợp lặn là bao nhiêu?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; ngoài ra, có một locus gene quy định sự phát triển phôi, trong đó allele I+ quy định phôi phát triển bình thường trội hoàn toàn so với I làm phôi chết sớm. Hai locus này liên kết với nhau ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thực hiện một phép lai được mô tả như hình sau. Nếu không có đột biến xảy ra, với dự kiến đời con có 300 cá thể thì tổng số cá thể đực mắt dẹt và cái mắt dại là bao nhiêu?

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; (ảnh 1)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ( bệnh 1 và bệnh 2) do các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh 1 và bệnh 2 đều do một cặp gene có hai allele quy định,allele trội là trội hoàn toàn và quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, xác xuất để cặp vợ chồng ( 15 – 16 ) sinh con đầu lòng chỉ bị một bệnh là bao nhiêu? (hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ( bệnh 1 và bệnh 2) do các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh 1 và bệnh 2 đều do một cặp gene có hai  allele quy định (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack