Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 10 Trường THPT - Thanh Hóa có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết yếu hydrogen. Đặc điểm cấu trúc này giúp DNA dễ dàng thực hiện chức năng nào sau đây?
Truyền thông tin di truyền.
Mang thông tin di truyền.
Biểu hiện thông ti di truyền.
Tạo biến dị.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên ở trạng thái cân bằng di truyền. Quần thể sẽ có tỉ lệ kiểu gene dị hợp (Aa) cao nhất nếu tần số của allele a trong quần thể bằng
0,1.
0,5.
0,8.
0,9.
Trong sự truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử, enzyme reverse transcriptase xúc tác cho quá trình
dãn xoắn và tách mạch DNA.
tổng hợp mạch RNA bổ sung từ khuôn DNA.
tổng hợp các đoạn Okazaki.
tổng hợp mạch DNA bổ sung từ khuôn RNA.
Các tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên DNA trong lục lạp có đặc điểm di truyền nào sau đây?
Di truyền thẳng.
Di truyền chéo.
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền phân li độc lập.
Trong quá trình tái bản DNA nếu hóa chất 5-bromouracil bắt cặp với nucleotide loại G của DNA gây ra loại đột biến nào sau đây?
Mất cặp G – C.
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Thêm cặp G - C.
Thay thế cặp G – C bằng cặp A - T.
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng tỉ lệ thể dị hợp.
Giảm tỉ lệ thể đồng hợp lặn.
Tăng biến dị tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Hình nào sau đây minh họa đúng sơ đồ cấu trúc của gene điều hòa tổng hợp protein ức chế tham gia điều hòa hoạt gene của operon lac ở vi khuẩn E.coli?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong sản xuất kháng sinh, việc chuyển gene tổng hợp chất kháng sinh của xạ khuẩn (Penucilium sp) vào vi khuẩn (E.coli) không giúp
rút ngắn thời gian sản xuất.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
hạ giá thành sản phẩm.
tăng sản lượng kháng sinh.
Một chuyên gia tư vấn di truyền đã sử dụng phương pháp nghiên cứu di truyền học người đã xác định được gene quy định kiểu hình một bệnh ở người là lặn và liên kết với giới tính. Chuyên gia tư vấn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào sau đây?
Nghiên cứu phả hệ.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu di truyền tế bào.
Nghiên cứu di truyền quần thể.
Phát biểu nào sau đây đúng về cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
Ở động vật, cặp NST này quy định giới tính đực.
Vùng không tương đồng trên NST X là vùng không có gen trên NST X.
Vùng tương đồng trên NST X và NST Y là vùng gen tồn tại thành từng cặp alen.
Trên cặp NST này chỉ mang các gen quy định giới tính.
Phả hệ bên mô tả sự di truyền của một tính trạng ở một gia đình, trong đó các ô màu đen là những người mà tính trạng được biểu hiện. Allele quy định tính trạng này là

trội và nằm trên NST giới tính.
lặn và nằm trên NST giới tính.
trội và nằm trên NST thường.
lặn và nằm trên NST thường.
Khi làm thí nghiệm thực hành lai giống ở cây đậu hà lan (Pisum sativum), một nhóm học sinh đã lấy các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím để thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác và dự đoán kết quả thu được ở đời con. Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.
Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.
PCR là một kĩ thuật sinh học phân tử dựa trên cơ chế là sự tái bản DNA, nhằm nhân bản một số lượng lớn bản sao trình tự DNA ban đầu trong phòng thí nghiệm. Hình bên thể hiện sự biến động nhiệt độ trong máy PCR qua một chu kì tái bản.Sự kiện nào sau đây diễn ra ở nhiệt độ 95oC?
Liên kết hydrogen bị phá vỡ.
Hình thành liên kết phosphodiester.
Hình thành liên kết hydrogen.
Liên kết phosphodiester bị phá vỡ.
Ở mèo, allele D quy định lông đen trội không hoàn toàn so với allele d quy định lông hung; kiểu hình trung gian là lông tam thể. Allele này nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X. Cho mèo đực lông hung giao phối với mèo cái lông đen. Phát biểu nào sau đây sai về kiểu hình của các mèo con sinh ra trong một lứa?
Các mèo con sinh ra có thể 100% đểu có màu lông đen.
Các mèo con sinh ra có thể 100% đều có màu lông tam thể.
Các mèo con sinh ra có thể có cả mèo lông màu đen và lông tam thể.
Các mèo con sinh ra có 50% màu lông đen và 50% màu lông tam thể.
Một nhóm học sinh sau khi thực hành quan sát tiêu bản cố định NST ở tế bào rễ hành bình thường và tế bào chỉ có đột biến số lượng NST bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại 400x đã kết luận:
I. Bộ NST lưỡng bội có trong tế bào rễ hành bình thường là 2n =18.
II. Đột biến số lượng NST làm cho số lượng NST tăng theo bội số của n.
III. Đột biến số lượng NST có thể làm thay đổi số lượng và cấu trúc của NST.
IV. Sau khi quan sát tiêu bản có thể xác định được chính xác dạng đột biến số lượng NST.
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
1.
2.
3.
4.
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa 2 ruồi bố mẹ đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng, thu được F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,875% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Có 1 cặp gene nằm trên NST thường và 2 cặp gene cùng nằm trên NST giới tính.
Ruồi cái đem lai có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene và xảy ra hoán vị gene.
Ở thế hệ F1 kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 43,125%.
Ở thế hệ F1, số ruồi cái có 5 allele trội chiếm tỉ lệ 14,625%.
Ở cây hoa phấn Mirabilis jalapa, phân tử DNA lục lạp mang gene mã hoá protein sinh tổng hợp diệp lục nên lá cây có màu xanh. Khi gene này bị đột biến mất chức năng, diệp lục không được tông hợp làm lá có đốm trắng – xanh hoặc màu trắng hoàn toàn. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Lấy hạt phấn cây lá trắng thụ phấn cho cây lá xanh đời con thu được toàn cây lá xanh.
Lấy hạt phấn cây lá đốm thụ phấn cho cây lá trắng đời con thu được toàn cây lá trắng.
Lấy hạt phấn cây lá đốm thụ phấn cho cây lá đốm đời con thu được toàn cây lá đốm.
Lấy hạt phấn cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm đời con có thể thu được toàn cây lá xanh.
Liệu pháp gene là phương pháp sử dụng gene để điều trị hoặc ngăn ngừa bệnh tật. Hình bên thể hiện một số nguyên lí trong liệu pháp gene. Gene được đưa vào trong tế bào có thể là các gene nào sau đây?

Gene chỉnh sửa hoặc gene lành.
Gene ức chế hoặc gene lành.
Gene lành hoặc gene gây chết.
Gene chỉnh sửa hoặc gene ức chế.
Lai hữu tính là quá trình tạo ra một cá thể mới kết hợp được vật chất di truyền từ hai cá thể thông qua sinh sản hữu tính. Các phép lai được thực hiện trong phương pháp chọn, tạo giống bằng lai hữu tính nhằm hướng tới mục đích tạo ưu thế lai. Khi nói về ưu thế lai, nhận định nào sau đây là đúng?
Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm.
Con lai có ưu thế lai vượt trội so với các dạng bố mẹ nên thường được dùng để nhân giống.
Ưu thế lai có thể được được tạo ra từ các phép lai khác dòng, khác thứ và khác loài.
Trong lai khác dòng, ưu thế lai ngày càng tăng do lượng gen tốt được tích dần qua các thế hệ.
Khi tiến hành nghiên cứu một đột biến gene lặn chưa rõ vị trí gây màu mắt hồng ở ruồi giấm, nhận thấy trong bình nuôi ngoài các con mắt hồng thuần chủng có một vài biến dị hiếm hoi mang kiểu hình mắt màu trắng. Cho lai giữa các cá thể này với nhau để thu được dòng mắt trắng thuần chủng, sau đó thực hiện phép lai (P) giữa ruồi đực mắt trắng với ruồi cái thuần chủng mắt đỏ (kiểu dại). F1 thu được 100% mắt đỏ (kiểu dại). Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được 110 con cái mắt đỏ, 52 con đực mắt đỏ, 44 con đực mắt hồng và 14 con đực mắt trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có hiện tượng gene trên nhiễm sắc thể giới tính.
II. Tính trạng màu mắt do 2 gene quy định và allele đột biến của mỗi gene là lặn.
III. Màu đỏ (kiểu dại) được hình thành do 2 gene trội không allele.
IV. Kết quả ở F1, F2 của phép lai thuận nghịch giữa ruồi mắt hồng thuần chủng với ruồi mắt trắng thuần chủng giống nhau và tính trạng phân bố đều ở hai giới.
1.
3.
4.
2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền do có 3 NST số 13. Trên NST số 13 có 3 locus gene X, Y, Z ở các vị trí như trong Hình a (locus Y ở gần tâm động), trong đó mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Hình b mô tả phả hệ của một gia đình trong đó có một người bị mắc hội chứng Patau. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này được thể hiện trên Hình c.

Người III.1 bị mắc hội chứng Patau.
Đã xảy ra sự rối loạn phân li cặp NST số 13 ở kì sau giảm phân I của người II.1.
Người III.2 đã nhận được giao tử (EHK) từ người bố (II.1) và giao tử (EIL) từ người mẹ (II.2).
Trong các loại giao tử được tạo thành của người II.1, ngoài giao tử (EEIIKM) và (EHK) còn có các giao tử (EIK), (EHM) và (EIM).
Allele B ở trong ti thể của một loài sinh vật bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UCA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b.
Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogen.
Chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp có thể khác với chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp một amino acid.
Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và có thể biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
Chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp.
Nghiên cứu gene cấu trúc tham gia vào sự chuyển hóa một chất X gồm A, B, D và E. Một trình tự C liên kết với các trình tự A, B và D, còn E nằm cách xa. Người ta phân lập được các đột biến khác nhau ở trình tự C mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gene cấu trúc. Họ tạo ra các kiểu gene ở locus của gene A và trình tự C rồi xác định enzyme do gene A mã hóa có được tạo thành khi có mặt hoặc không có mặt của chất X, kết quả được thể hiện ở bảng trên (Cc, C-: đột biến; C+: bình thường; dấu (+): enzyme A được tổng hợp; dấu (-): enzyme A không được tổng hợp).
Trình tự C đóng vai trò promotor trong hoạt động của gene cấu trúc.
Đây là operon điều hòa theo cơ chế cảm ứng.
Khi không có chất X thì gene A vẫn biểu hiện.
Cc là một đột biến làm cho kiểu gene luôn kích hoạt.
Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị sau:

Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất rộng hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
Môi trường là yếu tố chủ yếu quyết định đến hàm lượng carotenoid tổng số ở hai giống lúa trên.
Ở cả hai giống lúa, số lượng gene tham gia quy định tính trạng năng suất thường nhiều hơn số lượng gene tham gia quy định tính trạng hàm lượng carotenoid.
Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Allele A1 quy định lông nâu trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4; allele A2 quy định lông vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele A4 quy dịnh lông trắng. Trong điều kiện không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường.
Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với một cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông xám chiếm 25%.
Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể khác nhau, thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu hình thì chỉ có 3 loại kiểu gene.
Cho con đực lông nâu giao phối với cá thể X, thu được F1 có 3 loại kiểu gene. Sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Cho 1 cá thể lông nâu giao phối với với 1 cá thể lông xám, thu được F1. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì sẽ có tối đa 4 sơ đồ lai cho kết quả như vậy.
Ở một loài động vật, xét hai gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và cả hai gene đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai tính trạng này; số loại kiểu gene ở giới cái gấp hai lần số loại kiểu gene ở giới đực.
Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực .
Trong quần thể có tối đa 45 kiểu gene về hai gene trên.
Một trong hai gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính.
Một cá thể giảm phân tạo ra tối đa 4 loại giao tử về hai gene trên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6; điền và tô kết quả vào phiếu trả lời.
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của 4 đoạn DNA mạch kép có chiều dài bằng nhau:
Đoạn DNA | 1 | 2 | 3 | 4 |
Nhiệt nóng chảy DNA | 38,2°C | 75,56°C | 81,47°C | 53,91°C |
Hãy viết liền các số tương ứng với các đoạn DNA trên theo thứ tự có tỉ lệ (G+C)/ (2A+2G) của DNA giảm dần?
Cho các thành phần sau đây: enzyme DNA polimerase, ribosome, enzyme primase, cDNA, adenine, guanine, uracil, cytosine, thymine, enzyme ligase. Có tối đa bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình tái bản DNA trong nhân ở tế bào nhân thực?
Ở một loài thú, xét 3 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene Aa BDEbde giảm phân tạo giao tử. Cho biết trong quá trình giảm phân chỉ xảy ra trao đổi chéo đơn. Tính số loại giao tử tối đa được tạo thành?
Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng bên (allele m1+, m2+ và m3+ có khả năng tổng hợp enzyme; m1-, m2- và m3- không có khả năng tổng hợp enzyme).

Dựa vào thông tin trong bảng hãy cho biết các yếu tố: kiểu hình vàng, allele m1+, allele m2+, allele m3+ lần lượt theo thứ tự tương ứng với các số nào trong sơ đồ chuyển hóa sau:
![]()
Trong một dòng họ có hiện tượng giao phối cận huyết và xuất hiện 2 bệnh di truyền được thể hiện trong sơ đồ phả hệ bên. Biết không xuất hiện đột biến mới, người số 16 không mang allele gây bệnh, bệnh 2 do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Có thể xác định chính xác kiểu gene của tối đa bao nhiêu thành viên trong sơ đồ phả hệ trên?
Ở ruồi giấm Drosophila xét 3 cặp gene quy định 3 cặp tính trạng cùng nằm trên một NST thường. Allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh ngắn; allele D quy định cánh nguyên trội hoàn toàn so với allele d quy định cánh xẻ. Để xác định khoảng cách giữa các gene dựa vào tần số trao đổi chéo người ta thực hiện phép lai giữa ruồi giấm cái dị hợp về 3 cặp gene với ruồi giấm đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Kết quả thu được ở đời con có 6 loại kiểu hình với số lượng như ở bảng sau:
Loại kiểu hình | Số lượng con lai |
Thân xám, cánh dài - nguyên | 484 |
Thân xám, cánh dài – xẻ | 25 |
Thân xám, cánh ngắn - nguyên | 7 |
Thân đen, cánh ngắn - nguyên | 27 |
Thân đen, cánh dài – xẻ | 8 |
Thân đen, cánh ngắn – xẻ | 449 |
Biết trong phép lai không xảy ra đột biến và sức sống của các cá thể như nhau. Dựa trên số liệu thu được, cho biết khoảng cách giữa gene quy định kích thước cánh với gene quy định dạng cánh là bao nhiêu cM?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








