Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 10 Trường Thanh Hóa lần 7 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 (một) phương án.
Ởvirus,sảnphẩmcủaphiênmãngượclàphân tử
rRNA.
cDNA.
tRNA.
mRNA.
Trong tế bào loại RNA nào không có liên kết hydrogen?
mRNA
tRNA
rRNA
mRNA và tRNA
Một loàisinh vậycó NST giớitínhở giớicáivà giớiđực tương ứng là XX và XY. Trong quá trìnhtạo giao tử,mộttrong haibên bố hoặcmẹ xảyrasựkhông phân liở lầnphânbào Icủacặp NST giới tính.Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?
XXX,XO
XXX,XXY
XXY,XO
XXX,XX
Quansát các cấutrúc (1),(2), (3),(4)trong Hình 1, cấutrúc nào sai về đặc điểmthànhphầncủa một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA?

Hình1
(1).
(2).
(3).
(4).
Đểphát hiệnmộttínhtrạng do genetrongtithể quyđịnh, ngườitathường dùngphươngpháplai nào sau đây?
Laiphântích.
Laithuận nghịch.
Laixa.
Laigần.
Loạivật chất ditruyềnnào dướiđâythường đượcsửdụng đểtruyxuất nguồngốcditruyềntheo dòng mẹ ở động vật?
RNAribosome.
DNAnhântếbà
DNAtithể.
DNAcủalướinộichấttrơn.
Hình1mô tảsựphânlikhông bìnhthường củaloạicấu trúcnàosauđây?
NhiễmsắcthểképởgiảmphânI.
Cặpnhiễmsắcthểtương đồng.
Nhiễmsắcthểđơntrong nguyên phân.
Chromatidecủamộtnhiễmsắcthểkép.
Mộtđộtbiếngenetrênnhiễmsắcthểthườngởngườidẫnđếnthaythếmộtaminoacidtrongchuỗi polypeptide -hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene đột biến là trộikhông hoàn toàn nên ngườicó kiểu gene đồng hợp về gene gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trướctuổitrưởngthành, ngườicó kiểu gene dịhợp bịthiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh, người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những những gườitrong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của cặp vợ chồng người chị nói trên là
1/3 thiếu máu nặng: 2/3 thiếu máu nhẹ.
2/3 bình thường: 1/3 thiếu máu nhẹ.
1/3 bình thường: 2/3 thiếu máu nhẹ.
1/2 bình thường: 1/2 thiếu máu nhẹ.
Nhiều giống cây trồng ở Việt Nam đã được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính, mang lại năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và chất lượng nông sản vượt trội. Theo tài liệu, giống ngô lai VN116 cho năng suất tới 92,5 tạ/ha; giống mía lai PH1 cho năng suất và chất lượng cao; giống cao su CNS 831 là kết quả lai giữa dòng Vàng và Kim Tuyến; còn giống lúa thơm ST25 có hương vị đặc biệt, từng đạt giải"Gạo ngonnhất thế giới". Đặc điểmnào không đúng vớigiống câytrồng đượctạo rabằng phương pháp lai hữu tính?
Cókhảnăngkếthợpnhiềuđặcđiểmtốttừdòngbốvàmẹbanđầu.
Tạoracácgiốngcâytrồngcókhảnăngkhángsâubệnh,năngsuấtcao.
Thườngcó tínhổnđịnhditruyềnvàđộđồng nhấtcaohơnsovớibốmẹ.
Giốnglaimangnhữngđặcđiểmditruyềnưuviệt từbốvàmẹquachọn lọc.
Tạo giống cừu tổng hợp được huyết thanh và alpha-1-antitrypsin (một loạiprotein có chức năng bảo vệphổikhỏisựtácđộng củaenzyme) ởngườichữa bệnhkhíthủng phổi(emphysema) tạo ra nhờ ứng dụng
phương phápcấytruyềnphôi
côngnghệgene.
phươngpháplaixavàđabộihóa.
phươngphápnhânbảnvôtính.
Ở vikhuẩn Escherichia coli, chức năng chính của operon Lac là giúp vikhuẩn phân giải và sử dụngđượcđường lactosetrongtìnhhuống môitrườngchỉcó lactoselà nguồncarbonduynhất. Nếumôi trườngcóglucosethìoperonLacbịứcchế.Tuynhiên,khimôitrườngcó cảlactosevàđườngglucosethì sự sinhtrưởng của quầnthể vikhuẩnđược mô tả ởHình 4. Theo lýthuyết,operonLac của vikhuẩn bắt đầu hoạt động từ thời điểm nào trên đồ thị?

Vịtrí I.
VịtríII.
VịtríIII.
Vịtrí IV.
Ở một loàiđộng vật, xét sự ditruyềncủa một tínhtrạng do 1 gencó 2 alenchiphối. Cho laiP thuần chủng mang các cặp alen khác nhau thu được F1và F2đều có tỷ lệ kiểu hình là 1:1. Có thể giải thích như thế nào về sự di truyền của tính trạng trên?
Tínhtrạngdogennằmở đoạntươngđồngtrênNSTgiớitínhquyđịnh.
Tínhtrạng chịu ảnhhưởng củagiớitính.
Tínhtrạngdogenngoàinhânquyđịnh.
TínhtrạngdogennằmởđoạnkhôngtươngđồngtrênNSTgiớitínhXquyđịnh.
Khi nóivềnhiệmvụ củaDitruyền yhọctư vấn,phátbiểunàosau đây sai?
Góp phầnchếtạora1 sốloạithuốcchữabệnhditruyền
Địnhhướng sinh đẻđểdựphòngvàhạnchếhậu quảxấu củacácbệnhditruyền
Cho lờikhuyêntrongkết hôngiữanhững ngườicónguycơ manggengâybệnhởtrạngtháidị hợp
Chẩnđoán, cungcấpthôngtinvàcho lờikhuyênvàkhả năng mắc1 loạibệnhditruyềnnào đó ở thế sau
Bảng2thểhiệnthôngtinvềcácnitrogenousbaseởvịtrínucleotidetừ(1)đến(7)củamột gene, quađó cóthểxácđịnhmốiquanhệphát sinhchủng loàigiữacác loàisinh vật IđếnV,trongđó loàiVlà loàigốc.Hình5môtảcâyphátsinhchủngloàiđượcxâydựngdựatrêncácđộtbiếnthaythếnitrogenous basetừ(a)đến(g)xảyratạicácvịtrítừ(1)đến(7).Mỗikíhiệu(M,N,OvàP) môtảmộttrongbốnloài (I, II, III và IV).

Theolíthuyết,phátbiểunàodướiđâyđúngkhi nóivềcácloàitrên?
Độtbiến(f)và(g)cóthểlàđộtbiếnxảyraởvịtrínucleotide(1) hoặc(5).
LoàiVvàloàikí hiệu(P)khácnhauởcácvịtrínucleotide(3),(4)và (5).
Cácloàikíhiệu (M),(N),(O) và(P)lần lượt thứtựlàI→ III→II→ IV.
Loàikíhiệu(M)đượctạora dođột biếnởcácvịtrínucleotide (6),(3)và (1).
Một tế bào có kiểu gene 𝐴𝐵 DdEe ( 𝐴𝐵 tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm 𝑎𝑏 𝑎𝑏 sắc thể số 2; trong quá trình giảmphân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào nàygiảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình 7 mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhómallele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của haitế bào X, Y.

Hình7Theolýthuyết, phátbiểunàosauđâyđúngvềtếbàonày?
TếbàoXcó bộnhiễmsắcthể(n – 1);tếbàoYcóbộ nhiễmsắcthể(n+1).
Sauquátrìnhgiảmphân,có2loạigiaotửđượctạothành.
TrongcácloạigiaotửđượctạothànhcóthểcómộtgiaotửcókiểugeneAbdEe.
TạithờiđiểmZlàbắtđầukìsaucủa quá trìnhgiảmphânI.
Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gen Ab aB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gene giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể đang xét không phân ly trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử.
Theolýthuyết,cóbaonhiêuphátbiểu sau đây đúng?
I. Nếucó1tếbàobịđộtbiếnthìtỉlệgiaotửđộtbiến là 1/3.
II. Nếutạo rađược 7loạigiaotửthìchứngtỏcó ítnhất1tếbào đãkhôngxảyrađộtbiến.
III. Nếucả 3tế bàocùngđộtbiếnthìcóthểtạogiaotử mang3allele trộichiếmtỉlệ 25%.
IV. Nếu có2tếbàođộtbiếnthìtạoratốiđa 9loạigiaotử.
4.
1.
2.
3.
Ở một loài thực vật, khi lai giữa cây hoa tím, nách lá có chấm đen với cây hoa trắng, nách lá không có chấmđen, thu được F1toàn câyhoa tím, nách lá có chấmđen. Khicho F1tựthụ phấn, F2thu được 301 cây hoa tím, nách lá có chấm đen và 99 cây hoa trắng, nách lá không có chấmđen. Biết rằng, mọi diễn biến NST trong giảm phân của các tế bào sinh dục đực và cái là giống nhau, không xảy ra đột biến.Các tínhtrạngtrêncóthể được ditruyềntheoquyluậtnào?
Liênkếtgenevà phân liđộclập.
Hoánvịgenevà geneđa hiệu.
Geneđahiệuvàliênkếtgene.
Phânlivàgeneđa allele.
Khinóivề táibảnDNA,phátbiểusauđâyđúng?
Cácphântử DNAởtrong1tếbàothìcósốlầnnhânđôibằngnhau.
Nếu khôngcóligasethìphântửDNAsẽ khôngliên tục.
Mạchpolinucleotitdemớiluônđượctổnghợpkéodàitheochiều3’–5’.
Theochiềutrượtcủaenzymetopoisomerase,mạchkhuôncóchiều3’-5’cómạchmớigiánđoạn.
Hình5môtảcơchếditruyềnNSTgiớitínhở người.

Theolýthuyết,nhậnđịnhnàosauđâylà sai?
ỞcơthểmẹcóbộNSTlưỡngbộilà2n=44A+XXvàbốlà2n=44A+XY.
Giaotử1và2củamẹlàgiaotửmangX,giao tử3và4củabốlầnlượtlàYvàX.
Ở bốkhigiảmphâncho2loạitinhtrùnglàn= 22A+X,n= 22A+Y.
ỞmẹkhicặpNSTgiớitínhXXrốiloạngiảmphânthìcóthểtạogiaotửXX.
Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái( gồmong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinhnở thànhong đực. GenAquyđịnhthân xám, alena quyđịnhthânđen. GenB quy định cánh dài, cây b quyđịnh cánh ngắn, Haigen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM. Ngườitatiếnhànhcho ong chúathânxám, cánhdàigiao phốivớiong đựcthânđen, cánh ngắn, F1thu được 100% thânxám, cánhdài. Lấymột conong chúa F1giao phốivớiong đực thânxám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100%trứng nở. Theo lý thuyết,tỷ lệ kiểu hình ở đờiconF2nàylà:
50%thânxám,cánhdài: 25%thânđen,cánhdài: 25%thân xám,cánh ngắn.
46%thânxám, cánhdài: 4%thânđen, cánhdài: 44%thânxám, cánhngắn: 6%thânđen, cánh ngắn,
30%thânxám, cánhdài:20%thânđen, cánhdài:20%thânxám, cánhngắn:30%thânđen, cánh ngắn.
46%thânxám, cánhdài:44% thânđen, cánhdài:4%thânxám, cánhngắn:6%thânđen, cánh ngắn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d),ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Khi nói về thành tựu chọn, tạo giống bằng lai hữu tính, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
a, Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.
b, Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng
c, Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm
d, Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống
Cácnhàkhoahọcnghiêncứutốcđộphiênmã củamột loạiRNApolymerasechứađột biếnthaythế mộtaminoacidsovớichủngnấmmenthôngthường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tốiđatrong điều kiệnbình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình 8a).
Trongthínghiệmthứ hai,cácnhàkhoahọclầnlượt xử lý chủng nấm menkiểu dại và chủng nấm menđột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tốiđa ở cả hai chủng (Hình8b). Biết rằnghợpchất amanitin(đượctìmthấyởnhiều loàinấmđộc)là mộthợpchất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.
AmanitinlàchấtứcchếenzymeDNApolymerasecóthểđượcchiếtxuấttừnấmđộc.
Tốcđộphiên mãtốiđacủamRNAkhôngcósựkhácbiệtgiữa thínghiệm1và thínghiệm2.
Ảnhhưởngcủa amanitintớitốc độphiên mã của chủng dạithấphơnsovớichủngđộtbiến.
Tỉ lệ giữa tốc độphiên mã tối đa của RNA polymerase độtbiến sovới tốc độphiên mã tối đacủa RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Trong một thí nghiệm lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi đực mắt đỏ (Pr) với ruồi cái mắt trắng (Pw), thu được hàng nghìn con F1. Trong đó, tất cả ruồi cái F1 có mắt đỏ, hầu hết ruồi đực F1 có mắt trắng, ngoại trừ 2 cá thể ruồi đực F1, kí hiệu là ruồi (I) và ruồi (II) có mắt đỏ. Để xác định kiểu gene của 2 ruồi đực mắt đỏ F1 này, người ta lần lượt cho ruồi (I) và ruồi (II) lai phân tích. Kết quả thu được như sau:
- Phép lai với ruồi I: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
- Phép lai với ruồi II: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
Cho rằng, số lượng cá thể là đủ lớn, các con ruồi đực không có đột biến gene, các NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân ở cả ruồi (I), ruồi (II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích.
Genequyđịnhtínhtrạngmàumắtnằmtrênnhiễmsắc thể thường.
Ruồiđựcmắtđỏ(I)và(II) cóthểcócùngkiểugene.
Ruồicáiởphéplaiphântíchvớiruồi(II)đã xảyrađộtbiếnsốlượngnhiễmsắcthể.
RuồiruồicáimắttrắngởF2cóthểthuộcdạngđộtbiếncấutrúcNST.
Ở loài chuột đồng núiTrung Á (Microtus arvalis), có haidạng màu lông phổ biến: xám tro và trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép laiđể tìm hiểu sự ditruyền của màu lông như sau:
Phéplai | P | F1 |
1 | TrắngkemxTrắngkem | 2trắngkem:1xámtro |
2 | XámtroxTrắngkem | 1trắngkem:1xámtro |
3 | XámtroxXámtro | 100%xámtro |
Đồng thời, khi nhân bản vùngmanggene quy định tính trạngmàulông từ mẫumáucủa chuộtlông trắng kemvà chuột lông xámtro bằng kĩthuật PCR vớicùng cặp mồiđặc hiệu, kết quảthể hiệnở Hình 7:

Allelequyđịnh màu lông xámtro có kíchthước lớnhơnnêntrộihoàntoànso vớiallelequyđịnh màu lông trắng kem.
Geneđượcxétlàgeneđahiệu.
Nếu đờiconcủa phép lai1 giao phốingẫu nhiên với nhau thìthế hệ F2 tỉlệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.
Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thìsau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
Sơ đồHình8thểhiệncácthànhphầnvàcơ chếditruyềnxảyratrongtếbào.

Clànhântếbào,BlàmARN, Glànơitổnghợpprotein.
Đâylàtếbàonhânthực,AlàphântửDNA,ElàrRNA.
Dlàcácaminoacidvàlàđơnphâncấu tạonên cácthànhphầncủaF.
Thôngquacơchếditruyềnnàymàthôngtinditruyềnđượctruyềnđạtqua cácthế hệtếbào.
Phương pháp laioligonucleotide đặc hiệu vớiallele là phương pháp sử dụng các đoạn mạchđơn DNAtổnghợpngắngọilàđầudòoligonucleotideđểlai(bắt cặpbổsung)vớicácsợiđơnDNAtổnghợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến. Thông thường, một đầu dò oligonucleotide gồm ít nhất 12 nucleotide có khả năng kết cặp bổ sung với một đoạn mạch đơn DNA đích. Nếu đầu dò được đánh dấu phóng xạ hoặchuỳnhquangthìcóthểdễdàngphát hiệnsự bắt cặpbổ sung. Phươngpháp nàycungcấp những thông tin quan trọng về kiểu gene của những người được xét nghiệm
Một gia đình gồm 4 người (trong đó 2 người con đều là con trai) đã thực hiện xét nghiệm DNA theo phươngpháp nàyđể xácđịnh xemcó tồntạiallele độtbiếnthiếu máu hồngcầu hìnhliềmtronggiađình hay không. Quytrình thực hiện và kết quả xét nghiệm được mô tả ở hình 7.

Cócácnhậnđịnhsau :
Ngườiconthứnhấtcókiểugenedịhợpvềbệnhthiếumáuhồngcầuhìnhliềm.
Cóthểxácđịnhđượckiểu genecủa3 ngườitrong giađìnhtrên.
Cặp vợ chồng nàydự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gáikhông mang gene bệnh là 12,5%.
Ngườiconthứnhất lớnlênvàkết hônvớimột ngườibịbệnhthiếu máuhồngcầuhìnhkiềmnhẹ(kiểu gene dị hợp) thìcon của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệmtrả lời ngắn. Thísinhtrả lờitừ câu 1 đếncâu 6. Lưu ý: Kết quả là một số cótốiđa4kýtự,baogồmcảdấutrừ(-)vàdấuphẩy(,).Nếusaudấuphẩycónhiềusốthậpphânthìphải làm tròn theo quy tắc làm tròn số.
CấutrúcoperonlacởvikhuẩnE.coliđượcminh hoạ ởhìnhsau:

EnzymeRNApolimerase bámvàovịtrísốmấyđểkhởiđộngquá trìnhphiênmãnhómgene cấutrúc?
Xét haicặp gene quyđịnh haicặp tínhtrạng phân liđộc lập, đều nằmtrên nhiễmsắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì F1xuất hiện 2 loại kiểu hình. Cótốiđa bao nhiêu sơđồ laiphù hợp vớikếtquảnày? Biếttrong mỗiphép laikhôngtínhsự hoán đổi vai trò của bố mẹ.
Bảng dưới đây mô tả tần số allele A(của một gene gồm hai allele Avà a) hai quần thể cá cùng loàiở2vùngtriềukhácnhautại cùngmộtvùngbiển trong4nămliêntiếpnhau.Năm 2016,quần thể ở vùng chiều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chất hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele Aở hai vùng triều.
Vùngtriều | TầnsốalleleAtrongcácnăm | |||
| 2015 | 2016 | 2017 | 2018 |
(I) | 0,75 | 0 | 0,5 | 0,5 |
(II) | 0,45 | 0,4 | 0,25 | 0,25 |
Biếtrằngnăm2018cả2quầnthểđãđạttrạngtháicânbằngditruyền,mỗithếhệcủaloàicákéodài mộtnăm.Dựa trên các thông tintrên,nếu từnăm 2018điềukiệnmôi trường thay đổi vàocuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêucó thể phục hồi lại vốn geneban đầu (năm 2015)ở vùng triềunày?
Mộtphântử mRNAcótrìnhtựcác nucleotidenhư sau:
5’…CCCAAUGGGGCAGGGUUUUUCUUAAAAUGA…3’
Biết rằngquátrìnhdịchmã bắt đầutừbộba mởđầu, nếuphântửmRNAnóitrêntiếnhànhquátrình dịch mã thìsố bộ ba đối mã được tRNA mang đến khớp trên ribosome là bao nhiêu?
Ở ruồigiấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằmtrên vùng không tương đồng của NST giớitínhX quyđịnh, allele Aquyđịnh mắt đỏtrộihoàntoànso vớiallele a quyđịnh mắt trắng.
Chocácconđựcmắtđỏ lai vớicácconcáimắtđỏ(P),thu đượckết quảnhư sau:
Phéplai | Kếtquả |
P:CácconđựcmắtđỏxCácconcáimắtđỏ | F1:11mắtđỏ:1mắt trắng |
F1giaophốingẫunhiên | F2:? |
Biết khôngcó độtbiếnxảyra, cáccáthểsinhracósứcsốngnhưnhau. Theo líthuyết, nếuđờiF2thu được720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.4. Cho hợp tử phát triển thành phôi. Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








