Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 10 Trường Thanh Hóa lần 7 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn 1 (một) phương án.
Ởvirus,sảnphẩmcủaphiênmãngượclàphân tử
rRNA.
cDNA.
tRNA.
mRNA.
mRNA
tRNA
rRNA
mRNA và tRNA
XXX,XO
XXX,XXY
XXY,XO
XXX,XX
Quansát các cấutrúc (1),(2), (3),(4)trong Hình 1, cấutrúc nào sai về đặc điểmthànhphầncủa một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA?

Hình1
(1).
(2).
(3).
(4).
Laiphântích.
Laithuận nghịch.
Laixa.
Laigần.
RNAribosome.
DNAnhântếbà
DNAtithể.
DNAcủalướinộichấttrơn.

NhiễmsắcthểképởgiảmphânI.
Cặpnhiễmsắcthểtương đồng.
Nhiễmsắcthểđơntrong nguyên phân.
Chromatidecủamộtnhiễmsắcthểkép.
Mộtđộtbiếngenetrênnhiễmsắcthểthườngởngườidẫnđếnthaythếmộtaminoacidtrongchuỗi polypeptide -hemoglobin làm hồng cầu hình đĩa biến dạng thành hình lưỡi liềm gây thiếu máu. Gene đột biến là trộikhông hoàn toàn nên ngườicó kiểu gene đồng hợp về gene gây bệnh sẽ thiếu máu nặng và chết trướctuổitrưởngthành, ngườicó kiểu gene dịhợp bịthiếu máu nhẹ. Trong một gia đình, người em bị thiếu máu nặng và chết ở tuổi sơ sinh, người chị đến tuổi trưởng thành kết hôn với người chồng không bị bệnh này. Biết không có phát sinh đột biến ở những những gườitrong gia đình trên, khả năng biểu hiện bệnh này ở đời con của cặp vợ chồng người chị nói trên là
1/3 thiếu máu nặng: 2/3 thiếu máu nhẹ.
2/3 bình thường: 1/3 thiếu máu nhẹ.
1/3 bình thường: 2/3 thiếu máu nhẹ.
1/2 bình thường: 1/2 thiếu máu nhẹ.
A bịbệnh trội khônghoàn toànvới abìnhthườngAA:thiếu máunặng –chết ởtuổisơ sinh Aa: thiếu máu nhẹ – có thể khó phát hiện
aa:bình thường
Một giađình,cóngườiconthứ 2bịthiếumáu nặng(KG làAA)
→bốmẹ cókiểugene làA-
MàkiểugeneAAchếttrước khitrưởngthành→bốmẹ cókiểugenelàAa
→ Kiểugênngườichịlà:(2/3Aa: 1/3aa)
Người chị kếthônvới ngườichồng bìnhthường,không bịbệnh:(2/3Aa:1/3aa)x aa
Theolýthuyết,khảnăngbiểuhiệnbệnhởđờiconlà:1/3Aa:2/3aa↔1/3thiếumáunhẹ:2/3bìnhthường.
Cókhảnăngkếthợpnhiềuđặcđiểmtốttừdòngbốvàmẹbanđầu.
Tạoracácgiốngcâytrồngcókhảnăngkhángsâubệnh,năngsuấtcao.
Thườngcó tínhổnđịnhditruyềnvàđộđồng nhấtcaohơnsovớibốmẹ.
Giốnglaimangnhữngđặcđiểmditruyềnưuviệt từbốvàmẹquachọn lọc.
phương phápcấytruyềnphôi
côngnghệgene.
phươngpháplaixavàđabộihóa.
phươngphápnhânbảnvôtính.
Ở vikhuẩn Escherichia coli, chức năng chính của operon Lac là giúp vikhuẩn phân giải và sử dụngđượcđường lactosetrongtìnhhuống môitrườngchỉcó lactoselà nguồncarbonduynhất. Nếumôi trườngcóglucosethìoperonLacbịứcchế.Tuynhiên,khimôitrườngcó cảlactosevàđườngglucosethì sự sinhtrưởng của quầnthể vikhuẩnđược mô tả ởHình 4. Theo lýthuyết,operonLac của vikhuẩn bắt đầu hoạt động từ thời điểm nào trên đồ thị?

Vịtrí I.
VịtríII.
VịtríIII.
Vịtrí IV.
Khi khi môi trường có cả lactose và đường glucose thì vikhuẩn sẽ ưu tiên sử dụng glucose, quần thể vi khuẩn sinh trưởng nên tăng kích thước (từ vịtríI đến II).TạithờiđiểmII, do glucose cạn kiệt, vikhuẩn ngừng sinh trưởng nên số lượng cá thế của quần thể vi khuần không tăng thêm. Lúc này vi khuẩn hình thành enzyme phân giải lactose để sử dụng cho các hoạt động sống, vì vậy operon Lac sẽ bắt đầu hoạt động tại thời điểm II.
Ở một loàiđộng vật, xét sự ditruyềncủa một tínhtrạng do 1 gencó 2 alenchiphối. Cho laiP thuần chủng mang các cặp alen khác nhau thu được F1và F2đều có tỷ lệ kiểu hình là 1:1. Có thể giải thích như thế nào về sự di truyền của tính trạng trên?
Tínhtrạngdogennằmở đoạntươngđồngtrênNSTgiớitínhquyđịnh.
Tínhtrạng chịu ảnhhưởng củagiớitính.
Tínhtrạngdogenngoàinhânquyđịnh.
TínhtrạngdogennằmởđoạnkhôngtươngđồngtrênNSTgiớitínhXquyđịnh.
Góp phầnchếtạora1 sốloạithuốcchữabệnhditruyền
Địnhhướng sinh đẻđểdựphòngvàhạnchếhậu quảxấu củacácbệnhditruyền
Cho lờikhuyêntrongkết hôngiữanhững ngườicónguycơ manggengâybệnhởtrạngtháidị hợp
Chẩnđoán, cungcấpthôngtinvàcho lờikhuyênvàkhả năng mắc1 loạibệnhditruyềnnào đó ở thế sau
Bảng2thểhiệnthôngtinvềcácnitrogenousbaseởvịtrínucleotidetừ(1)đến(7)củamột gene, quađó cóthểxácđịnhmốiquanhệphát sinhchủng loàigiữacác loàisinh vật IđếnV,trongđó loàiVlà loàigốc.Hình5môtảcâyphátsinhchủngloàiđượcxâydựngdựatrêncácđộtbiếnthaythếnitrogenous basetừ(a)đến(g)xảyratạicácvịtrítừ(1)đến(7).Mỗikíhiệu(M,N,OvàP) môtảmộttrongbốnloài (I, II, III và IV).

Theolíthuyết,phátbiểunàodướiđâyđúngkhi nóivềcácloàitrên?
Độtbiến(f)và(g)cóthểlàđộtbiếnxảyraởvịtrínucleotide(1) hoặc(5).
LoàiVvàloàikí hiệu(P)khácnhauởcácvịtrínucleotide(3),(4)và (5).
Cácloàikíhiệu (M),(N),(O) và(P)lần lượt thứtựlàI→ III→II→ IV.
Loàikíhiệu(M)đượctạora dođột biếnởcácvịtrínucleotide (6),(3)và (1).
A. Đúng.
B. Sai.LoàiV vàloàikíhiệu(P)khácnhauởcácvịtrínucleotide (6)và (7).
C. Sai.
D. Sai.Loàikíhiệu (M)đượctạoradođột biếnởcácvịtrínucleotide (6),(3)và (2).
Một tế bào có kiểu gene ?? DdEe ( ?? tương ứng với nhiễm sắc thể số 1; Dd tương ứng với nhiễm ?? ?? sắc thể số 2; trong quá trình giảmphân I của tế bào có xảy ra một đột biến. Biết tế bào nàygiảm phân tạo giao tử có xảy ra hoán vị gene. Hình 7 mô tả hàm lượng DNA thay đổi trong quá trình phân bào này và số lượng allele hoặc nhómallele (liên kết với nhau) trên mỗi nhiễm sắc thể số 1, 2, 3 của haitế bào X, Y.

Hình7
Theolýthuyết, phátbiểunàosauđâyđúngvềtếbàonày?TếbàoXcó bộnhiễmsắcthể(n – 1);tếbàoYcóbộ nhiễmsắcthể(n+1).
Sauquátrìnhgiảmphân,có2loạigiaotửđượctạothành.
TrongcácloạigiaotửđượctạothànhcóthểcómộtgiaotửcókiểugeneAbdEe.
TạithờiđiểmZlàbắtđầukìsaucủa quá trìnhgiảmphânI.
A. Sai.TếbàoXtrêncặpnhiễmsắcthểsố3có2chiếc, còncáccặpnhiễmsắcthểkhácbìnhthường(có 1 chiếc) → giao tử(n+ 1);tế bào Ytrêncặp nhiễmsắc thể số 3không có chiếc nào, còncác cặp nhiễm sắc thể khác bình thường(có 1 chiếc) → giao tử (n - 1).
B.
Sai.XéthaicặpgeneAavàBb(AB),hoán vịgenetạora4 loạigiaotử(AB,Ab,aB,ab)màchỉcó
ab
một tếbảothamgia giảmphânnênsốloạigiao tửđượctạothành là 4.
C. Đúng.
- Xéthaicặp geneAavàBb(AB),hoánvịgene tạo ra4 loạigiao tử(AB,Ab,aB,ab).
ab
- Xétcặp geneDd,giảmphân bìnhthường tạo ra 2loạigiao tử(Dvà d).
- Xét cặpgeneEe,rốiloạnphânligiảmphânI,giảmphânIIdiễnra bìnhthườngtạora2loạigiao tử(Dd và O).
→Tổhợplạicóthểthumộtgiaotửcókiểugene AbdEe.
D. Sai. TạithờiđiểmZ, đã bắt đầu có sự khác biệt về bộ nhiễmsắc thể củatếbào Xvà tếbào Y →Hai tế bào X và Y đã bắt đầu độc lập nhau về bộ nhiễm sắc thể → bắt đầu kìcuốicủa quá trìnhgiảmphân I.
Theolýthuyết,cóbaonhiêuphátbiểu sau đây đúng?
I. Nếucó1tếbàobịđộtbiếnthìtỉlệgiaotửđộtbiến là 1/3.
II. Nếutạo rađược 7loạigiaotửthìchứngtỏcó ítnhất1tếbào đãkhôngxảyrađộtbiến.
III. Nếucả 3tế bàocùngđộtbiếnthìcóthểtạogiaotử mang3allele trộichiếmtỉlệ 25%.
IV. Nếu có2tếbàođộtbiếnthìtạoratốiđa 9loạigiaotử.
4.
1.
2.
3.
Liênkếtgenevà phân liđộclập.
Hoánvịgenevà geneđa hiệu.
Geneđahiệuvàliênkếtgene.
Phânlivàgeneđa allele.
Khinóivề táibảnDNA,phátbiểusauđâyđúng?
Cácphântử DNAởtrong1tếbàothìcósốlầnnhânđôibằngnhau.
Nếu khôngcóligasethìphântửDNAsẽ khôngliên tục.
Mạchpolinucleotitdemớiluônđượctổnghợpkéodàitheochiều3’–5’.
Theochiềutrượtcủaenzymetopoisomerase,mạchkhuôncóchiều3’-5’cómạchmớigiánđoạn.
Hình5môtảcơchếditruyềnNSTgiớitínhở người.

Theolýthuyết,nhậnđịnhnàosauđâylà sai?
ỞcơthểmẹcóbộNSTlưỡngbộilà2n=44A+XXvàbốlà2n=44A+XY.
Giaotử1và2củamẹlàgiaotửmangX,giao tử3và4củabốlầnlượtlàYvàX.
Ở bốkhigiảmphâncho2loạitinhtrùnglàn= 22A+X,n= 22A+Y.
ỞmẹkhicặpNSTgiớitínhXXrốiloạngiảmphânthìcóthểtạogiaotửXX.
Bsai 3làX4làY
AvàCđúng
DđúngcặpNSTgiớitínhXX rốiloạngiảmphântạogiaotửXX.
50%thânxám,cánhdài: 25%thânđen,cánhdài: 25%thân xám,cánh ngắn.
46%thânxám, cánhdài: 4%thânđen, cánhdài: 44%thânxám, cánhngắn: 6%thânđen, cánh ngắn,
30%thânxám, cánhdài:20%thânđen, cánhdài:20%thânxám, cánhngắn:30%thânđen, cánh ngắn.
46%thânxám, cánhdài:44% thânđen, cánhdài:4%thânxám, cánhngắn:6%thânđen, cánh ngắn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d),ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
a, Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là lai giống.”
→ Đúng. Lai hữu tính là cách tạo biến dị tổ hợp đặc trưng.
b, “Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.”
→ Đúng. Ưu thế lai (heterosis) mạnh nhất ở F1 và đặc biệt rõ ở các phép lai khác dòng, lai khác giống. c, Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm.
→ Sai. Bước quan trọng nhất là tạo và chọn được các dòng thuần khác biệt, đồng thời đánh giá khả năng phối hợp (GCA, SCA), không phải chỉ kiểm tra kiểu gen.
d, Các cá thể ở thế hệ xuất phát thuộc thể dị hợp thì quá trình tự thụ phấn sẽ không gây thoái giống.
→ Sai. Tự thụ phấn cá thể dị hợp làm giảm dị hợp, tăng đồng hợp, dễ bộc lộ alen xấu → thoái hóa giống.

AmanitinlàchấtứcchếenzymeDNApolymerasecóthểđượcchiếtxuấttừnấmđộc.
Tốcđộphiên mãtốiđacủamRNAkhôngcósựkhácbiệtgiữa thínghiệm1và thínghiệm2.
Ảnhhưởngcủa amanitintớitốc độphiên mã của chủng dạithấphơnsovớichủngđộtbiến.
Tỉ lệ giữa tốc độphiên mã tối đa của RNA polymerase độtbiến sovới tốc độphiên mã tối đacủa RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
Trong một thí nghiệm lai giữa các dòng ruồi giấm thuần chủng: ruồi đực mắt đỏ (Pr) với ruồi cái mắt trắng (Pw), thu được hàng nghìn con F1. Trong đó, tất cả ruồi cái F1 có mắt đỏ, hầu hết ruồi đực F1 có mắt trắng, ngoại trừ 2 cá thể ruồi đực F1, kí hiệu là ruồi (I) và ruồi (II) có mắt đỏ. Để xác định kiểu gene của 2 ruồi đực mắt đỏ F1 này, người ta lần lượt cho ruồi (I) và ruồi (II) lai phân tích. Kết quả thu được như sau:
- Phép lai với ruồi I: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
- Phép lai với ruồi II: F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ.
Cho rằng, số lượng cá thể là đủ lớn, các con ruồi đực không có đột biến gene, các NST phân li bình thường trong quá trình giảm phân ở cả ruồi (I), ruồi (II) và ruồi cái tham gia các phép lai phân tích.
Genequyđịnhtínhtrạngmàumắtnằmtrênnhiễmsắc thể thường.
Ruồiđựcmắtđỏ(I)và(II) cóthểcócùngkiểugene.
Ruồicáiởphéplaiphântíchvớiruồi(II)đã xảyrađộtbiếnsốlượngnhiễmsắcthể.
RuồiruồicáimắttrắngởF2cóthểthuộcdạngđộtbiếncấutrúcNST.
Tỷlệkiểu hình phânbốkhông đềuở2giới:
- Ptc: (Pr)♂XAY (mắt đỏ)x♀(Pw) XaXa(mắt trắng) F1: XAXa : XaY(♀ mắtđỏ:♂mắttrắng)
♂ (I)và(II)làmắtđỏ⭢cảhaiđềumanggeneA
Do ruồi♂(I),ruồi♂(II) và ruồicáithamgia các phép laiphântíchgiảmphântạo giao tử bìnhthường nên:
+♂(I)mắtđỏ x♀XaXamắt trắng
F2cóTLKH(1♀mắtđỏ:1♂mắttrắng) dođó:
⭢♂(I)mắtđỏ có KGXAY.(Tạo rado độtbiếngenephátsinhtrong giảmphâncủaruồicáiP)
♂(II)XAYx♀XaXamắttrắng XA;YXa
XAXa:XaY
=>F2(1♀mắtđỏ: 1♂mắttrắng)
♂ (II)cho hailoạigiao tửvớitỉlệtương đương, F2: ♀mắt trắng đãnhậngiao tửXatừ♂(II)vàgiao tử Xa từ ♀ XaXa, F2: ♂ mắt đỏ đã nhận giao tử chứa NST Y và mang A(YA) từ ♂ (II) và giao tử Xatừ ♀ XaXa
+Sơđồlai:
F1: (II) ♂ XaYA (mắt đỏ) x ♀XaXa(mắttrắng) Xa, YA Xa
Vậytrong quátrìnhgiảmphântạo giao tửcủa P,♂ XAY cóthể đã xảyra đột biếnchuyểnđoạn NST mang gene A từ NST X sang NST Y dẫn đến tạo giao tử YA
Ở loài chuột đồng núiTrung Á (Microtus arvalis), có haidạng màu lông phổ biến: xám tro và trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép laiđể tìm hiểu sự ditruyền của màu lông như sau:
Phéplai | P | F1 |
1 | TrắngkemxTrắngkem | 2trắngkem:1xámtro |
2 | XámtroxTrắngkem | 1trắngkem:1xámtro |
3 | XámtroxXámtro | 100%xámtro |
Đồng thời, khi nhân bản vùngmanggene quy định tính trạngmàulông từ mẫumáucủa chuộtlông trắng kemvà chuột lông xámtro bằng kĩthuật PCR vớicùng cặp mồiđặc hiệu, kết quảthể hiệnở Hình 7:

Allelequyđịnh màu lông xámtro có kíchthước lớnhơnnêntrộihoàntoànso vớiallelequyđịnh màu lông trắng kem.
Geneđượcxétlàgeneđahiệu.
Nếu đờiconcủa phép lai1 giao phốingẫu nhiên với nhau thìthế hệ F2 tỉlệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro.
Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thìsau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
DựavàokếtquảPCRvàkếtquảcácphéplai1,2,3:
A- Trắngkem,aa–xámtro
PL1: TrắngkemxTrắngkem→2trắngkem:1 xámtro=>2Aa:1aa => KiểugeneAAchết.
a) Sai
allelequyđịnhxámtrolàlàallelelặn
b) Đúng
genequyđịnhmàulôngvừa quyđịnhsứcsốngcủa chuột(đồngtrộigâychết)
c) Sai
Phéplai1: P:AaxAa→ F1:1Aa: 1aa
Cho F1giao phốingẫunhiên(1Aa:1aa)x(1Aa:1aa) F2: 1AA: 4Aa: 4aa
DoAAchếtnênđờiF2cótỉlệ1Aa:1aa(tỉlệ2màulôngbằngnhau)
d) Đúng
P:0,6Aa: 0,4aa→0,3A: 0,7a
→F1: 0,09 AA(chết): 0,42Aa: 0,49aa
ViếtlạiF1:6/13 Aa: 7/13aa→3/13A: 10/13 a
→F2: (3/13)2AA: 2.3/13.10/13Aa:(10/13)2aa
DoAAchếtnênF2: 3/8Aa:5/8 aa
→thếhệF2có tỷlệlông xámlà5/8 =62,5%
Sơ đồHình8thểhiệncácthànhphầnvàcơ chếditruyềnxảyratrongtếbào.

Clànhântếbào,BlàmARN, Glànơitổnghợpprotein.
Đâylàtếbàonhânthực,AlàphântửDNA,ElàrRNA.
Dlàcácaminoacidvàlàđơnphâncấu tạonên cácthànhphầncủaF.
Thôngquacơchếditruyềnnàymàthôngtinditruyềnđượctruyềnđạtqua cácthế hệtếbào.
a. Đúng
Clànhântếbào,Blàsảnphẩmcó1mạchpolynucleotidelàmARN,Glàribosomenơitổnghợpprotein.
b. Sai
đâylàtếbàonhânthực,AlàphântửDNA,ElàtRNAchứkhông phảirRNA.
c. Đúng
Dlàcácaminoacid vàlàđơnphâncấu tạonêncácthànhphầncủaF.
d. Sai
đây là cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chế ditruyền mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào là cơ chế nhân đôi
Phương pháp laioligonucleotide đặc hiệu vớiallele là phương pháp sử dụng các đoạn mạchđơn DNAtổnghợpngắngọilàđầudòoligonucleotideđểlai(bắt cặpbổsung)vớicácsợiđơnDNAtổnghợp từ allele bình thường hoặc allele đột biến. Thông thường, một đầu dò oligonucleotide gồm ít nhất 12 nucleotide có khả năng kết cặp bổ sung với một đoạn mạch đơn DNA đích. Nếu đầu dò được đánh dấu phóng xạ hoặchuỳnhquangthìcóthểdễdàngphát hiệnsự bắt cặpbổ sung. Phươngpháp nàycungcấp những thông tin quan trọng về kiểu gene của những người được xét nghiệm
Một gia đình gồm 4 người (trong đó 2 người con đều là con trai) đã thực hiện xét nghiệm DNA theo phươngpháp nàyđể xácđịnh xemcó tồntạiallele độtbiếnthiếu máu hồngcầu hìnhliềmtronggiađình hay không. Quytrình thực hiện và kết quả xét nghiệm được mô tả ở hình 7.

Cócácnhậnđịnhsau :
Ngườiconthứnhấtcókiểugenedịhợpvềbệnhthiếumáuhồngcầuhìnhliềm.
Cóthểxácđịnhđượckiểu genecủa3 ngườitrong giađìnhtrên.
Cặp vợ chồng nàydự định sinh con thứ 3. Xác suất sinh được đứa con gáikhông mang gene bệnh là 12,5%.
Ngườiconthứnhất lớnlênvàkết hônvớimột ngườibịbệnhthiếu máuhồngcầuhìnhkiềmnhẹ(kiểu gene dị hợp) thìcon của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh hồng cầu hình liềm.
Quyước:HbA:Quyđịnhhìnhdạnghồngcầu bìnhthường HbS: Quy định hình dạng hồng cầu hình liềm
Cảvợvàchồngđềucóhiệntượng laigiữađầudòvớimẫuDNAbìnhthườngvà laigiữađầudò vớimẫu DNA đột biến. Nên vợ, chồng đều kiểu gene dị hợp HbAHbS
a) Sai.
NgườiconthứnhấtkhôngcóhiệntượnglaivớimẫudòDNAđộtbiếnnêncókiểugeneđồnghợp HbAHbA không mang allele quyđịnh bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
b) Sai.
Cóthểxácđịnhđượckiểu genecủa4 ngườitrong giađìnhtrên.
c) Đúng.
Cặpvợchồngnày dựđịnh sinhcon thứ3.Xácsuấtsinh đượcđứacon gái khôngmanggenebệnhlà 12,5%.
P: HbAHbS xHbAHbS, xác suất sinhcongái, cókiểu gene đồng hợp về bệnhthiếu máu hồng cầu hình liềm là
d) Sai.
Người con thứ nhất lớn lên và kết hôn với một người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm nhẹ (kiểu genedịhợp).P:HbAHbAxHbAHbSsinhconcóthểcókiểugenedịhợpquyđịnhbệnhthiếumáuhồng cầu hình liềm nhẹ.
PHẦN III. Câu trắc nghiệmtrả lời ngắn. Thísinhtrả lờitừ câu 1 đếncâu 6. Lưu ý: Kết quả là một số cótốiđa4kýtự,baogồmcảdấutrừ(-)vàdấuphẩy(,).Nếusaudấuphẩycónhiềusốthậpphânthìphải làm tròn theo quy tắc làm tròn số.
CấutrúcoperonlacởvikhuẩnE.coliđượcminh hoạ ởhìnhsau:

EnzymeRNApolimerase bámvàovịtrísốmấyđểkhởiđộngquá trìnhphiênmãnhómgene cấutrúc?
ĐÁPÁN:4
Xét haicặp gene quyđịnh haicặp tínhtrạng phân liđộc lập, đều nằmtrên nhiễmsắc thể thường, các tính trạng trội lặn hoàn toàn. Khi cho hai cá thể trong loài lai với nhau thì F1xuất hiện 2 loại kiểu hình. Cótốiđa bao nhiêu sơđồ laiphù hợp vớikếtquảnày? Biếttrong mỗiphép laikhôngtínhsự hoán đổi vai trò của bố mẹ.
ĐÁPÁN:20
Tacó:CặpA- có cácphéplai: AA×AA;AA×Aa;AAxaa;aaxaa. Đờiconđồngtính1KH Các phép lai: Aa × Aa; Aa × aa đời con phân tính 2 loại KH
Cặp B- có cácphép lai: BB×BB;BB×Bb;BB×bb;bb× bbĐờiconđồng tính1 loạiKH Các phép lai: Bb × bb; Bb xBb đời con phân tính 2 loại KH
Kết hợp 2 cặp gene : A đồng tính thì B phân tính hoặc ngược lại: (AA×AA)x(BbxBb)Hoặc(Bbxbb)có 2phép lai (AA × Aa) x (Bb x Bb) có 1 phép lai
(AA×Aa)x((Bbxbb)có 2phép lai (AAxaa) x(BbxBb) có 1phép lai (AA x aa) x (Bb xbb) có 2 phép lai
(aaxaa)x(BbxBb)Hoặc(Bbxbb)có 2phép lai Số sơ đồ laicho F1có 2 loạikiểu hình là: → (4×2+2) ×2 = 20.
Bảng dưới đây mô tả tần số allele A(của một gene gồm hai allele Avà a) hai quần thể cá cùng loàiở2vùngtriềukhácnhautại cùngmộtvùngbiển trong4nămliêntiếpnhau.Năm 2016,quần thể ở vùng chiều (I) chịu ảnh hưởng của tảo độc nở hoa làm chất hết các cá thể cá ở đây. Cuối năm 2016, một số cá thể cá của quần thể vùng triều (II) di cư đến vùng triều (I) làm thay đổi tần số allele Aở hai vùng triều.
Vùngtriều | TầnsốalleleAtrongcácnăm | |||
| 2015 | 2016 | 2017 | 2018 |
(I) | 0,75 | 0 | 0,5 | 0,5 |
(II) | 0,45 | 0,4 | 0,25 | 0,25 |
Biếtrằngnăm2018cả2quầnthểđãđạttrạngtháicânbằngditruyền,mỗithếhệcủaloàicákéodài mộtnăm.Dựa trên các thông tintrên,nếu từnăm 2018điềukiệnmôi trường thay đổi vàocuối năm làm quần thể ở vùng triều (I) tiến hành chọn lọc loại bỏ các cá thể mang kiểu gene aa thì cuối năm bao nhiêucó thể phục hồi lại vốn geneban đầu (năm 2015)ở vùng triềunày?
Hướngdẫn:2019

Mộtphântử mRNAcótrìnhtựcác nucleotidenhư sau:
5’…CCCAAUGGGGCAGGGUUUUUCUUAAAAUGA…3’
Biết rằngquátrìnhdịchmã bắt đầutừbộba mởđầu, nếuphântửmRNAnóitrêntiếnhànhquátrình dịch mã thìsố bộ ba đối mã được tRNA mang đến khớp trên ribosome là bao nhiêu?
ĐA:6
Ở ruồigiấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằmtrên vùng không tương đồng của NST giớitínhX quyđịnh, allele Aquyđịnh mắt đỏtrộihoàntoànso vớiallele a quyđịnh mắt trắng.
Chocácconđựcmắtđỏ lai vớicácconcáimắtđỏ(P),thu đượckết quảnhư sau:
Phéplai | Kếtquả |
P:CácconđựcmắtđỏxCácconcáimắtđỏ | F1:11mắtđỏ:1mắt trắng |
F1giaophốingẫunhiên | F2:? |
Biết khôngcó độtbiếnxảyra, cáccáthểsinhracósứcsốngnhưnhau. Theo líthuyết, nếuđờiF2thu được720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?
Giảsửconcáimắtđỏ ởP:aXᴬXᴬ: bXᴬXᵃ;conđựcmắtđỏ:XᴬY
F1: tỉlệ mắt trắng =b×1/4 =1/12 → b=1/3→ concáimắt đỏ:2XᴬXᴬ:1XᴬXᵃ → 2/3XᴬXᴬ × XᴬY → 1/3XᴬXᴬ : 1/3XᴬY
1/3XᴬXᵃ ×XᴬY→1/12XᴬXᴬ:1/12XᴬXᵃ :1/12XᴬY:1/12XᵃY Cho F1 ngẫu phối: (5XᴬXᴬ : 1XᴬXᵃ) × (5XᴬY : 1XᵃY)
=(11/12Xᴬ:1/12Xᵃ)×(5/12Xᴬ:1/12Xᵃ:1/2Y)
=55/144XᴬXᴬ :16/144XᴬXᵃ:1/144XᵃXᵃ:11/24XᴬY :1/24XᵃY
Tỷlệruồimắt trắng là 7/144.
⇨ NếuđờiF2có720cáthểthìruồimắttrắngcósốcá thể là 720.7/144= 35cá thể.
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây
Đápán:1342
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















