Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm 09 Trường THPT - Phú Thọ có đáp án
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide. Kí hiệu X, Y lần lượt là

amino acid và liên kết hydrogen.
amino acid và liên kết phosphodiester.
glucose và liên kết peptide.
amino acid và liên kết peptide.
Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm gà thấy vật chất di truyền đó là một phân tử nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại đơn phân A, U, G, C với tỉ lệ tương ứng là 23%: 26%: 25%: 26%. Phân tử nucleic acid này là
DNA có cấu trúc 2 mạch.
RNA có cấu trúc 1 mạch.
DNA có cấu trúc 1 mạch.
RNA có cấu trúc 2 mạch.
Một học sinh làm thí nghiệm quan sát 2 tiêu bản tế bào động vật lưỡng bội, bình thường đang phân bào, nhận thấy:
+ Tế bào 1 thuộc loài A: Các NST tồn tại trạng thái kép và sắp xếp 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và đếm được có 40 NST kép.
+ Tế bào 2 thuộc loài B: Các NST tồn tại trạng thái kép và sắp xếp 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và đếm được có 30 NST kép.
Kết luận nào dưới đây không đúng?
Bộ NST lưỡng bội của loài A có thể là 2n = 80.
Bộ NST lưỡng bội của loài B là 2n = 30.
Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân.
Tế bào 2 có thể đang ở kì giữa của giảm phân 1.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:

Thí nghiệm trên nhằm chứng minh vấn đề gì sau đây?
Sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Trong quá trình sinh trưởng phát triển, thực vật cần ion khoáng K, không cần ion khoáng L và M. Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về quá trình hấp thụ ion khoáng ở loài thực vật này theo bảng số liệu dưới đây:
Loại ion khoáng | Môi trường đất | Trong rễ (tế bào lông hút) |
K | 0,1M | 0,2M |
L | 0,3M | 0,5M |
M | 0,4M | 0,45M |
L được hấp thụ bị động.
K được hấp thụ chủ động.
K được hấp thụ bị động.
M được hấp thụ chủ động.
Khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4, CAM có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây dứa có quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
II. Ngô thuộc nhóm thực vật C4.
III. Chất nhận CO2 đầu tiên của pha tối ở thực vật C3 là RuBP.
IV. Thực vật CAM có hiệu suất quang hợp cao nhất.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở động vật có phổi, lúc hít vào và thở ra luôn có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Ở chim, hoạt động trao đổi khí diễn ra tại các mao mạch của phế nang.
Hệ hô hấp có chức năng vận chuyển các chất và khí từ bộ phận này đến bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể.
Bệnh hô hấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó ô nhiễm không khí và khói thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu.
Một bệnh nhân đưa vào viện trong tình trạng bị nôn nhiều lần trong ngày làm mất nhiều nước, mất thức ăn và mất nhiều dịch vị. Tình trạng trên gây mất cân bằng nội môi theo hướng nào sau đây?
pH máu giảm.
Huyết áp tăng.
Áp suất thẩm thấu tăng.
Thể tích máu tăng.
Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Máu chảy chậm nhất trong hệ thống mao mạch.
II. Tĩnh mạch là bộ phận đưa máu từ các cơ quan về tim.
III. Ở đa số động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
IV. Khi tim đập nhanh và mạnh thì huyết áp tăng.
1.
2.
3.
4.
Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
![Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’. II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/3-1767612025.png)
I. Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.
II. Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.
III. Enzyme DNA polymerase di chuyển để tổng hợp mạch [z] có chiều 5’-3’.
IV. Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
1.
2.
3.
4.
Sử dụng hoá chất 5-brôm uraxin để gây đột biến ở Operon Lac của E.coli, thu được đột biến ở giữa vùng mã hoá của gene Lac Z. Hậu quả của việc sử dụng hóa chất 5-brom uraxin để gây đột biến ở giữa vùng mã hóa của gene Lac Z trong Operon Lac của E. coli là gì?
Sản phẩm của cả ba gene cấu trúc Lac Z, Lac Y và Lac A đều không được tạo ra.
Sản phẩm của gene Lac Z bị ảnh hưởng, nhưng sản phẩm của các gene Lac Y và Lac A vẫn được tạo ra bình thường.
Sản phẩm của gene Lac Y và Lac A không bị ảnh hưởng, nhưng gene Lac Z không tạo ra sản phẩm nào.
Sản phẩm của cả ba gene cấu trúc đều bị đột biến và không tạo ra sản phẩm bình thường.
Phép lai P: Ab/aB x aB/ab thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
7.
8.
6.
4.
Quy luật phân ly của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp:
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
Tính trạng do một gene qui định trong đó gene trội át hoàn toàn gene lặn.
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
Kết thúc quá trình phân bào có thể tạo 4 loại giao tử.
Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở giai đoạn 2, hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng gấp đôi.
II. Giai đoạn A, mọi hoạt động sống đều tạm thời dừng lại.
III. Giai đoạn 4 có sự nhân đôi DNA, NST và sự phân chia đồng đều về các tế bào con.
IV. Trong điều kiện bình thường, tế bào trên phải vượt qua điểm kiểm soát ở cuối giai đoạn 1 thì mới bước vào giai đoạn 2, nếu không sẽ dẫn đến ung thư.
1
4
3
2
Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1 | Bình 2 | Bình 3 | Bình 4 |
1 kg hạt nảy mầm | 1 kg hạt khô | 1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín | 0,5 kg hạt nảy mầm |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm?
1. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. 3. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
2. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm. 4.Nồng độ O2 ở bình 3 không thay đổi.
1
4
3
2
Hình dưới đây là sơ đồ mô tả pha tối của nhóm thực vật C4. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

I. Giai đoạn I diễn ra vào ban đêm, giai đoạn II diễn ra vào ban ngày.
II. Số 1 là một trong những sản phẩm cuối cùng tạo ra trong quang hợp.
III. Giai đoạn I diễn ra ở tế bào mô giậu, giai đoạn II diễn ra ở tế bào bao bó mạch.
IV. Nhóm sinh vật này thích nghi với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
4
3
2
Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B) phân lập từ cùng một người được xử lý để phá màng tế bào. Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần trong từng mẫu. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như hình sau:

Dựa vào kết quả thí nghiệm ở hình trên, chức năng nào dưới đây phù hợp nhất với tế bào A?
I. Lọc các hạt bụi và khí khuẩn khỏi không khí khi đi qua đường mũi và phế quản.
II. Tiêu hóa và tiêu diệt mầm bệnh, hoạt động như một loại tế bào bạch cầu.
III. Hỗ trợ tổng hợp năng lượng và chuyển hóa chất trong tế bào cơ.
IV. Tham gia trong quá trình tổng hợp protein cho tế bào.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
1
4
3
2
Để chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau trên đối tượng lá cây thược dược trồng trong vườn trường: Đặt đối xứng hai mảnh giấy lọc tẩm cobalt chloride (CoCl2) khô (có màu X) lên mặt trên và mặt dưới của lá cây. Tiếp theo đặt hai lam kính ép đè lên giấy lọc tẩm CoCl2 ở cả hai mặt lá, cố định hai lam kính và giấy tẩm CoCl2 ở hai bề mặt lá bằng kẹp hoặc băng dính. Quan sát sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2 từ màu (X) sang màu (Y) và diện tích giấy tẩm có màu (Y) ở mặt trên và mặt dưới lá trong khoảng thời gian 30 phút.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
I. Sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2 chứng minh có quá trình thoát hơi nước ở lá.
II. Diện tích giấy tẩm có màu (Y) ở mặt trên nhỏ hơn mặt dưới lá chứng tỏ mặt dưới của lá thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên.
III. Nếu ban đầu thí nghiệm dùng giấy tẩm CoCl2 có màu (Y) thì kết quả thí nghiệm: giấy tẩm CoCl2 sẽ chuyển thành màu (X).
IV. Màu (X), (Y) của miếng giấy tẩm CoCl2 lần lượt là màu xanh, màu hồng.
1
4
3
2
Giả sử phát sinh một đột biến lặn gây chết trước tuổi sinh sản. Xét các trường hợp mang gene đột biến lặn sau đây:
(1) thể đồng hợp lặn. | (2) thể dị hợp. | (3) thể bốn. | (4) gene lặn trên X ở giới XY |
(5) thể tứ bội. | (6) thể ba. | (7) thể tam bội. | (8) đột biến mất đoạn làm mất allele trội tương ứng |
Những trường hợp nào sẽ loại bỏ đột biến lăn?
(2), (4), (7)
(1), (4), (8)
(2), (5), (8)
(1), (4), (7)
Từ bảng số liệu sau về NST và hàm lượng DNA của tế bào người (Hàm lượng DNA trong tế bào 2n = 6,6 pg)
Cơ thể | A | B | C | D | E |
Hàm lượng DNA trong 1 tế bào xoma | 6,6pg | < 6,6pg | > 6,6 pg | > 6,6pg | < 6,6pg |
Số NST trong 1 tế bào xoma | 46 | 46 | 46 | 47 | 44 |
I. Cơ thể B có thể là người mắc hội chứng ung máu ác tính.
II. Cơ thể C có thể là người bị Parkinson.
III. Chỉ cơ thể D và cơ thể E mới là thể đột biến.
IV. Cơ thể B, C, D, E đều là thể đột biến, cơ thể A không thể là thể đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
1
4
3
2
Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA? (1) Mất đoạn (2) Lặp đoạn (3) Thể ba (4) Đảo đoạn (5) Thể tam bội (6) Chuyển đoạn (7) Thể một
(3), (5), (7)
(1), (3), (6)
(2), (3), (5)
(1), (2), (6)
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ở AaBb x AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
16
32
8
24
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene (trong điều kiện không xảy ra đột biến), Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene
II. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
III. Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng không giống nhau.
IV. Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng giống với cá thể mẹ.
1
4
3
2
Từ hai dòng thuần có kiểu gene AABBddee và aabbDDEE, có thể tạo ra được bao nhiêu dòng thuần mới bằng phương pháp lai tạo giống?
16.
14.
18.
32.
Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ mà tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G-C) trong phân tử DNA được mô tả trong đồ thị bên. Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 1200 và loại G là 300. Tm của phân tử DNA này bằng bao nhiêu?

86°C
78°C
94°C
100°C
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuộc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tăng nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
1. Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C3 và C4.
2. Khi nhiệt độ và cường độ ánh sáng tăng làm cho cây C3 phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
3. Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
4. cây C4 (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1) , (3) và (4)
Sự thay đổi về áp lực, chiều dòng máu, tiết diện các buồng tim và sự đóng mở van tim trong một chu kì tim bình thường ở người được thể hiện ở hình sau:

Hãy chọn nhận định đúng nhất về giai đoạn của các buồng tim và sự đóng mở van tim:
Hình A thể hiện giai đoạn giãn chung, khi máu từ tâm nhĩ chảy vào tâm thất nhờ van nhĩ thất mở.
Hình B thể hiện giai đoạn co tâm nhĩ, khi máu từ tâm nhĩ đẩy xuống tâm thất và các van bán nguyệt mở.
Hình C thể hiện giai đoạn co tâm thất, khi áp lực tâm thất tăng khiến các van nhĩ thất mở để máu chảy ra ngoài.
Hình D thể hiện giai đoạn tống máu vào động mạch, khi áp lực trong tâm thất vượt áp lực trong động mạch, các van bán nguyệt mở.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:
Dòng tế bào lai | Prôtêin người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | + | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Ghi chú: +: prôtêin được biểu hiện/có NST
+: prôtêin không được biểu hiện/không có NST
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vị trí của các gene này trên bộ NST của người?
I. Gene mã hóa protein N nằm trên NST số 19.
II. Gene mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.
III. Gene mã hóa protein M nằm trên NST số 6.
IV. Trên NST số 9 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
3
1
4
2
Sự hình thành màu hoa ở một loài thực vật được mô tả như sơ đồ chuyển hóa sau đây:

Giai đoạn (I) được xúc tác bởi enzim A do allele A mã hóa, giai đoạn (II) được xúc tác bởi enzim B do allele B mã hóa, các allele a, b mã hóa các prôtêin không hoạt động nên biểu hiện hoa trắng; khi trong tế bào có đồng thời cả sắc tố đỏ và xanh thì biểu hiện hoa tím. Các allele quy định màu hoa chỉ biểu hiện khi trong kiểu gene có mặt allele D, còn nếu trong kiểu gene có dd thì sẽ cho màu trắng. Các gene thuộc các NST khác nhau.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Màu hoa chịu sự chịu phối của quy luật tương tác gene.
II. Có thể có phép lai P: cây hoa đỏ × cây hoa trắng thu được F1 toàn cây dị hợp 3 cặp gene.
III. Nếu P: AaBbDd × aabbdd thì F1 có 1/8 cây hoa tím.
IV. Có tối đa 12 loại kiểu gene quy định hoa trắng.
3.
4.
2.
1.
Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực trong đó hạt phấn không có khả năng thụ tinh để tạo hợp tử được quy định bởi gene tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ. Ngoài ra, một gene trội (R) nằm trong nhân tế bào quy định khả năng phục hồi tính hữu thụ đực ở các cây bất thụ, gene lặn tương ứng không có khả năng này. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cây thuộc dòng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gene rr luôn sinh ra cây bất thụ đực.
II. Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
III. Nếu các cây mang gene quy định tính bất thụ đực tế bào chất và dị hợp tử về gene phục hồi tính hữu thụ được lai phân tích với hạt phấn từ cây hữu thụ có kiểu gene rr luôn thu được cây bất thụ đực.
IV. Các phép lai giữa một dòng thuần bất thụ đực với hai dòng thuần hữu thụ khác nhau được kết quả khác nhau về tính hữu thụ của con lai cho biết tính bất thụ đực tế bào chất của một dòng cây ngô chi phối bởi gene nhân
3.
4.
2.
1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bảng 1 dưới đây ghi lại huyết áp trong tâm nhĩ trái, tâm thất trái và động mạch chủ tại các thời điểm khác nhau trong một phần của chu kì tim ở một loài động vật.
Bảng 1
Thời gian (giây) | Áp lực máu (kPa) | ||
Tâm nhĩ trái | Tâm thất trái | Động mạch chủ | |
0.0 | 0.5 | 0.4 | 10.6 |
0.1 | 1.2 | 0.7 | 10.6 |
0.2 | 0.3 | 6.7 | 10.6 |
0.3 | 0.4 | 17.3 | 16.0 |
0.4 | 0.8 | 8.0 | 12.0 |
Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Một phụ nữ 25 tuổi, có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.
Đoạn thông tin sau về cơ chế điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli:
Đường đôi lactose (đường sữa) là nguồn năng lượng sẵn sàng cho E. coli có trong ruột kết mỗi khi cơ thể chủ (người) uống sữa. Quá trình chuyển hoá đường lactose bắt đầu từ sự thuỷ phân đường đôi thành các đường đơn của nó là glucose và galactose; phản ứng này được xúc tác bởi enzim β – galactoxiada . Trong môi trường không có lactose, mỗi tế bào E. coli chỉ có một vài phân tử enzim này. Nhưng nếu lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy vi khuẩn, thì số lượng enzim β – galatoxiada trong tế bào sẽ tăng gấp một nghìn lần trong vòng 15 phút.Tuy nhiên, nếu trong môi trường có cả đường glucose và lactose, E.coli sẽ ưu tiên sử dụng glucose. Các enzim phân giải glucose theo con đường “đường phân” thường xuyên có sẵn. Chỉ khi có lactose trong môi trường đồng thời với việc nguồn cung cấp glucose cạn kiệt thì E.coli mới có xu hướng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng; và chỉ khi đó, nó tổng hợp một lượng đáng kể các enzim phân giải lactose.
Vậy bằng cách nào tế bào E. Coli có thể cảm nhận được nồng độ glucose và truyền tải thông tin đó đến hệ gen? Cơ chế của quá trình này phụ thuộc sự tương tác của một protein điều hoà dị hình (CAP) vơi một phân tử nhỏ (AMP vòng – cAMP, vốn được tích luỹ với một lượng lớn khi lượng glucose trở nên hiếm). Cơ chế của quá trình trên được mô tả trong hình sau:

Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Cường độ phiên mã các gen cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ thuận với hàm lượng lactose có trong môi trường.
Cường độ phiên mã các gen cấu trúc trong Operon lac luôn tỉ lệ nghịch với hàm lượng glucose có trong môi trường.
CAP và protein do gen điều hoà lacI tạo ra có vai trò ngược nhau trong quá trình kiểm soát hoạt động của Operon lac.
Một đột biến xảy ra tạo CAP mất khả năng liên kết với cAMP thì E.coli mất khả năng sử dụng lactose làm nguồn năng lượng.
Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gene gây bệnh (alk) là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gene alk liên kết với gene I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gene alk và gene I là 11cM. Dưới đây là một sơ đồ phả hệ của một gia đình bệnh nhân. Người số 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5. Biết rằng bác sĩ xét nghiệm cho biết thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B.

Dựa vào các thông tin và sơ đồ phả hệ trên, hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Có tối đa 8 người mang kiểu gene đồng hợp về bệnh alkan niệu.
Có tối thiểu 10 người mang kiểu gene dị hợp về gene quy định nhóm máu.
Có thể xác định được chính xác kiểu gene của 10 người trong gia đình trên.
Xác suất để đứa con thứ 5 bị bệnh alkan niệu là 11%.
Ở một loài thú, khi cho lai bố mẹ thuần chủng con ♀ lông trắng với con ♂ lông nâu, thu được F1 100% lông nâu. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 6 ♂ lông nâu, 3♀ lông nâu, 2 ♂ lông xám, 4♀ lông xám, 1 ♀ lông trắng. Biết rằng tính trạng màu sắc lông không chịu ảnh hưởng của môi trường và không có đột biến xảy ra. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng màu lông do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST di truyền tương tác bổ qui định, trong đó 1 cặp nằm trên NST thường và 1 cặp nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.
Cho con đực F1 lai phân tích đời con thu được 1 đực nâu: 1 cái xám: 1 đực xám : 1 cái trắng.
Cho các con lông nâu F2 giao phối với nhau đời con F3 thu được cá thể lông nâu chiếm tỉ lệ 13/18.
Trong quần thể loài thú này có 15 kiểu gen khác nhau qui định về tính trạng màu lông này.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của DNA ở các loài sinh vật được mô tả trong bảng dưới đây:
Loài sinh vật | Nhiệt độ nóng chảy của DNA |
1 | 36 OC |
2 | 78 OC |
3 | 55 OC |
4 | 83 OC |
5 | 44 OC |
Loài sinh vật số mấy có tỉ lệ (A+T)/ tổng nucleotide là nhỏ nhất?
Khi tìm hiểu miễn dịch tế bào, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào.
II. Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể.
III. Các tế bào T độc làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh đã xâm nhập và tế bào mà không làm ảnh hưởng đến tế bào nhiễm mầm bệnh.
IV. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu trên là đúng?
Khi nói về hệ tuần hoàn của người và các khía cạnh liên quan, có bao nhiêu phát biểu đây là không đúng?
I. Huyết áp tại các vị trí khác nhau của động mạch có giá trị tương đương nhau và giá trị này lớn hơn huyết áp của tĩnh mạch.
II. Trong vòng tuần hoàn lớn, mao mạch có đường kính nhỏ nhất và tổng tiết diện của mao mạch nhỏ hơn động mạch và tĩnh mạch.
III. Trong pha thất co, thể tích của tâm thất là nhỏ nhất gây ra một áp lực đẩy máu vào động mạch từ đó tạo ra huyết áp tối đa.
IV. Bắt đầu từ mao mạch, trên con đường máu về tim giá trị huyết áp giảm dần từ mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 10000 tế bào sinh tinh, người ta thấy có 10 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 xảy ra trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatide khác nguồn gốc, các tế bào còn lại giảm phân bình thường;các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số tinh trùng được tạo thành, các tinh trùng mang đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ bao nhiêu %?
Cho các loài sinh vật bị đột biến sau:
(1) Loài đơn bội, đột biến gene trội thành gene lặn.
(2) Loài lưỡng bội, đột biến gene trội thành gene lặn, gene nằm trên X không có allele tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.
(3) Loài lưỡng bội, đột biến gene trội thành gene lặn, gene nằm trên Y không có allele tương ứng trên X.
(4) Loài lưỡng bội, dột biến gene trội thành gene lặn, gene nằm trên X và cơ chế xác định giới tính là XO.
(5) Loài lưỡng bội, đột biến gene trội thành gene lặn, gene nằm trên NST thường.
(6) Loài lưỡng bội, đột biến gene lặn thành gene trội, gene nằm trên NST thường hoặc NST giới tính. Nếu một gene quy định một tỉnh trạng, allele trội là trội hoàn toàn thì số trường hợp biểu hiện ngay kiểu hình là bao nhiêu?
Trong một quần thể người có tới 84% dân số có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide, số còn lại thì không có khả năng nhận biết mùi vị của chất này là do allele trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, không có khả năng này là do allele a quy định. Một người đàn ông có khả năng nhận biết mùi vị chất phenyltiocarbamide lấy người vợ không có quan hệ họ hàng với ông ta và cũng có khả năng nhận biết chất hóa học trên. Hãy tính xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng không có khả năng nhận biết chất phenyltiocarbamide nếu quần thể này cân bằng di truyền.
Phần IV: Tự luận (5,0 điểm):
(1,5 điểm).
Khi chạy cự li dài, vận động viên thở nhanh và sâu, tiêu hao nhiều glucose máu làm glucose máu giảm. Hãy cho biết:
a. Đường cong phân li Hb-O2 thay đổi khác biệt thế nào so với lúc nghỉ ngơi? Giải thích.
b. Áp suất âm trong khoang màng phổi thay đổi thế nào so với lúc nghỉ ngơi? Giải thích.
(1,5 điểm).
Hình vẽ dưới đây mô tả quá trình sinh học xảy ra trong tế bào của một loài sinh vật.

a. Xác định tên gọi của cấu trúc X, Y và liên kết Z.
b. Hãy cho biết, quá trình sinh học được mô tả ở hình trên là quá trình gì? Xảy ra ở đâu trong tế bào?
c. Giả sử có một số cấu trúc X cùng thực hiện quá trình trên thì cấu trúc và chức năng của sản phẩm tạo ra có thay đổi không? Giải thích.
d. Giả sử gene quy định tổng hợp phân tử mRNA trên bị đột biến điểm, làm thế nào để phân biệt được một đột biến điểm xảy ra ở vùng điều hòa của gene với đột biến điểm xảy ra ở vùng mã hóa của gene?
(2,0 điểm).
a. Ba tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gene ABab DEde. Trong đó tế bào thứ nhất giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo; tế bào thứ hai giảm phân chỉ xảy ra trao đổi chéo giữa B và b và không xảy ra đột biến; tế bào thứ ba giảm phân không xảy ra trao đổi chéo, không bị đột biến gene, không bị đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, ở giảm phân I có cặp nhiễm sắc thể không phân li, cặp nhiễm sắc phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, 3 tế bào sinh tinh trên giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng? Giải thích?
b. Ở một loài thực vật, xét phép lai P: ♂AabbDD x ♀AaBBdd. Ở đời con xuất hiện thể đột biến thể ba có kiểu gene AAaBbDd. Hãy giải thích cơ chế hình thành thể đột biến trên.








