Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 9 có đáp án (Đề 9)
12 câu hỏi
Hội nghị Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1953) xác định phương hướng chiến lược trong đông - xuân 1953-1954 là tiến công vào những hướng
có nhiều kho tàng của quân Pháp.
lực lượng quân Pháp yếu nhất.
tập trung cơ quan đầu não của Pháp.
có tầm quan trọng về chiến lược.
Đáp án A
Các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông 1947), Biên giới (thu - đông 1950) và Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Có sự ủng hộ về vật chất và tinh thần của các nước xã hội chủ nghĩa.
Làm phá sản chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.
Kết hợp hoạt động tác chiến của bộ đội với nổi dậy của quần chúng.
Làm thất bại các kế hoạch chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp.
Đáp án D
Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng, Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?
“Quỹ độc lập”.
“Ngày đồng tâm”.
“Tăng gia sản xuất”.
“Không một tấc đất bỏ hoang”.
Đáp án A
Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã có quyết định gì?
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị.
Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực giành chính quyền.
Để nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường vũ trang.
Để nhân miền Nam đấu tranh bằng con đường ngoại giao.
Đáp án B
Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Chiến thắng Bình Giã.
Chiến thắng Ấp Bắc.
Phong trào Đồng khởi.
Chiến thắng Vạn Tường.
Đáp án C
Ý nghĩa giống nhau cơ bản giữa chiến thắng trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1- 1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quãng Ngải) ngày 1 -8-1965 là
hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mĩ.
đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh chiến lược chiến tranh mới của Mĩ.
đều chứng tỏ tinh thần kiên cướng bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước.
đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Viêt nam.
Đáp án B
Đặc điểm cơ bản của kinh tế miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là
tập thể hóa nông nghiệp.
công nghiệp, sản xuất lớn và tập trung.
nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán.
phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa trong chừng mực.
Đáp án C
Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
Bọn phản động trong nước vẫn còn.
Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
Đáp án B
Nội dung nào không là tình hình chính trị, xã hội miền Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975?
Những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.
Cơ sở chính quyền của Pháp vẫn còn tồn tại.
Cơ sở chính quyền thực dân mới vẫn tồn tại.
Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương bị sụp đổ.
Đáp án C
Kết quả nào cho thấy bước tiến lớn cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1976 so với cuộc cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946.
Cử tri tham gia bầu cử tăng lên.
Đại biểu được bầu nhiều hơn.
Nguyện vọng của nhân dân được đáp ứng đầy đủ.
Chế độ dân chủ nhân dân được củng cố vững chắc.
Đáp án D
Trước những hành động quay trở lại xâm lược Việt Nam, Đảng và Chính phủ đã đề ra đường lối cách mạng như thế nào? Đường lối này phù hợp với bối cảnh Việt Nam như thế nào?
- Đường lối kháng chiến của Đảng ta là toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ của quốc tế.
+ Kháng chiến toàn dân biểu hiện ở toàn dân tham gia chiến đấu với mọi vũ khí trong tay, chủ yếu là lực lượng vũ trang của ba thứ quân( bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và quân du kích). (0,5 điểm)
+ Kháng chiến toàn diện diễn ra trên các mặt trận ( quân sự, kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao) nhưng chủ yếu và quyết định là trên ,mặt trận quân sự. (0,5 điểm)
+ Trường kì: Kháng chiến lâu dài, vừa đánh giặc vừa xây dựng phát triển lực lượng. (0,5 điểm)
+ Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Dựa vào sức người, sức của chúng ta, không trông chờ ỷ lại vào bên ngoài, nhưng tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. (0,5 điểm)
Hiệp định Pari (1973) là dấu chấm cho sự bại trận của Mĩ ở chiến trường Việt Nam, nhưng nhân dân Việt Nam chỉ thực sự hoàn toàn giành được thắng lợi năm 1975? Sau Hiệp định Pari thế và lực của Việt Nam và Mĩ thay đổi như thế nào?
* Âm mưu, hành động:
- Với Hiệp định Pari, Mĩ buộc phải rút quân về nước ( ngày 29-3-1973), nhưng vẫn giữ lại 2 vạn cố vấn quân sự, lập Bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn. (0,75 điểm)
- Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pari. Chúng tiến hành chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ", liên tiếp mở những cuộc hành quân "bình định lấn chiếm" vùng giải phóng. Đây thực chất là hành động tiếp tục chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Níchxơn. (0,75 điểm)
* Về thế và lực thay đổi sau Hiệp định Pari:
- Về phía Việt Nam: (0,75 điểm)
+ Miền Bắc có điều kiện hoà bình để đẩy mạnh sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, tăng cường chi viện sức người sức của cho miền Nam.
+ Miền Nam, vùng giải phóng được mở rộng, nhân dân ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược. Sự thay đổi trong lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.
- Về phía Mĩ và quân đội Sài Gòn: (0,75 điểm)
+ Sau Hiệp định Pari, quân Mĩ và quân đồng minh từ chỗ có hơn nửa trựa (1969) rút dần về nước, hai tháng sau ngày 29/3/1973 chủ giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.
+ Sau khi Mĩ rút quân về nước, viện trợ của Mĩ cho chính quyền Sài Gòn giảm dần, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dự








