Đề thi học kì 1 (Đề 3 - có đáp án)
39 câu hỏi
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
Có tính tập trung cao độ
Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định
Cần nhiều lao động
Phụ thuộc vào tự nhiên
Chọn đáp án A.
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn?
Công nghiệp chế biến
Công nghiệp dệt – may
Công nghiệp cơ khí
Công nghiệp khai thác khoáng sản
Chọn đáp án D.
Loại tài nguyên không có khả năng phục hồi khôi phục được là
Tài nguyên nước
Tài nguyên đất
Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên khoáng sản
Chọn đáp án D.
Với tính chất đa dạng của khí hậu kết hợp với tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành
Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp năng lượng
Công nghiệp chế biến thực phẩm
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Chọn đáp án C.
Ngành công nghiệp nào sau đây được cho là tiền đề của sự tiến bộ khoa học – kỹ thuật?
Luyện kim
Hóa chất
Năng lượng
Cơ khí
Chọn đáp án C.
Khoáng sản nào sau đây được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia?
Than
Dầu mỏ
Sắt
Mangan
Chọn đáp án B.
Ở nước ta ngành công nghiệp nào cần được ưu tiên đi trước một bước?
Điện lực
Sản xuất hàng tiêu dùng
Chế biến dầu khí
Chế biến nông – lâm – thủy sản
Chọn đáp án A.
Ở nước ta, vùng than lớn nhất được khai thác hiện nay là
Lạng Sơn
Hòa Bình
Quảng Ninh
Cà Mau
Chọn đáp án C.
Ở nước ta hiện nay, dầu mỏ đang được khai thác nhiều ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Chọn đáp án C.
Tivi, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử tin học nào sau đây?
Máy tính
Thiết bị điện tử
Điện tử tiêu dùng
Thiết bị viễn thông
Chọn đáp án C.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm
Thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy
Dệt – may, chếbiến sữa, sành – sứ - thủy tinh
Nhựa, sành – sứ - thủy tinh, nước giải khát
Dệt – may, da giày, nhựa, sành – sứ - thủy tinh
Chọn đáp án D.
Ngành công nghiệp nào sau đây là ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
Nhựa
Dệt - may
Da giày
Sành – sứ - thủy tinh
Chọn đáp án B.
Ngành dệt – may hiện nay được phân bố
Chủ yếu ở châu Âu
Chủ yếu ở châu Á
Chủ yếu ở châu Mĩ
Ở nhiều nước trên thế giới
Chọn đáp án D.
Sự phát triển của công nghiệp thực phẩm sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành nào sau đây?
Luyện kim
Nông nghiệp
Xây dựng
Khai thác khoáng sản
Chọn đáp án B.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
Vùng công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Chọn đáp án B.
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ là đặc điểm của
Điểm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Chọn đáp án B.
Có ranh giới địa lí các định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp
Chọn đáp án B.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung
Chọn đáp án A.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nghề ngiệp thuộc về nhóm ngành
Dịch vụ công
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ cá nhân
Chọn đáp án C.
Nhân tố ảnh hưởng tới sức mua, nhu cầu dịch vụ là
Quy ô, cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập thực tế
Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
Truyền thống văn hóa phong tục tập quán
Chọn đáp án A.
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởn đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ?
Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán
Di tích lịch sử văn hóa
Quy mô, cơ cấu dân số
Mức sống và thu nhập của người dân
Chọn đáp án A.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất thế giới là
Lốtangiơlet, Sicagô, Oasinhtơn, Pari, XaoPaolô
Phran phuốc, Brucxen, Duyrich, Xingapo
New York, Luân Đôn, Tôkô
Luân Đôn, Pari, Oasinhtơn, Phran phuốc
Chọn đáp án C.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là
Chất lượng của dịch vụ vận tải
Khối lượng vận chuyển
Khối lượng luân chuyển
Sự chuyên chở của người và hàng hóa
Chọn đáp án D.
Chất lượng của sản phẩm ngành dịch vụ giao thông vận tải được đo bằng
Khối lượng luân chuyển
Sự an toàn cho hành khách và hàng hóa
Sự kết hợp các loại hình giao thông vận tải
Khối lượng vận chuyển
Chọn đáp án B.
Ở xứ lạnh, về mùa đông, loại hình vận tải nào sau đây không thể hoạt động được?
Đường sắt
Đường ô tô
Đường sông
Đường hàng không
Chọn đáp án C.
Tác động của các ngành kinh tế đến ngành giao thông vận tải dưới góc độ là khách hàng được biểu hiện ở
Sự có mặt của một số loại hình vận tải
Yêu cầu về khối lượng, cự li, tốc độ vận chuyển
Yêu cầu về thiết kế công trình giao thông vận tải
Chi phí vận hành phương tiện lớn
Chọn đáp án B.
Sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh khá rõ sự phân bố của ngành nào ở các nước và châu lục?
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Du lịch
Chọn đáp án B
Hạn chế lớn nhất của sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện ô tô là
Tắc nghẽn giao thông
Gây ra vấn đề nghiêm trọng về môi trường
Gây thủng tầng ôzone
Chi phí cho sửa chữa đường hằng năm rất lớn
Chọn đáp án B.
Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận chuyển
Than
Dầu mỏ, khí đốt
Nước
Quặng kim loại
Chọn đáp án B.
Ba nước phát triển mạnh giao thông đường sông, hồ là:
Hoa Ki, Liên bang Nga, Canada
Anh, Pháp, Đức
Liên bang Nga, Trung Quốc, Việt Nam
Hoa Kì, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
Chọn đáp án A.
Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở
Ven bờ Ấn Độ Dương
Ven bờ Địa Trung Hải
Hai bờ đối diện Đại Tây Dương
Hai bờ đối diện Thái Bình Dương
Chọn đáp án C.
Thị trường được hiểu là
Nơi tiến hành trao đổi những sản phẩm hàng hóa
Nơi gặp gỡ giữa bên bán và bên mua
Nơi diễn ra tất cả các hoạt động dịch vụ
Nơi có các chợ và siêu thị
Chọn đáp án B.
Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả
Có xu hướng tăng, sản xuất có nguy cơ đình đốn
Có xu hướng giảm, sản xuất có nguy cơ đình đốn
Có xu hướng tăng, kích thích mở rộng sản xuất
Có xu hướng giảm, kích thích mở rộng sản xuất
Chọn đáp án C.
Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là
Trung Quốc, Hoa Kì, châu Âu
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản
Bắc Mĩ, châu Âu, châu Á
Nam Mĩ, Trung Quóc, Ấn Độ
Chọn đáp án A.
Môi trường sống của con người bao gồm
Môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất
Môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội
Môi trường tự nhiên, môi trường không khí, môi trường nước
Môi trường sinh vật, môi trường địa chất, môi trường nước
Chọn đáp án B.
Làm thế nào để hạn chế sự cạn kiệt nhanh chóng của tài nguyên khoáng sản trong quá trình phát triển kinh tế?
Hạn chế khai thác khoáng sản trong lòng đất
Phải sử dụng tiết kiệm; sử dụng tổng hợp, đồng thời sản xuất các vật liệu thay thế (chất dẻo tổng hợp…)
Hạn chế sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc là khoáng sản
Hạn chế khai thác các tài nguyên thiên nhiên
Chọn đáp án B.
Phải bảo vệ môi trường vì
Không có bàn tay của con người thì môi trường sẽ bị hủy hoại
Con người có thể làm nâng cao chất lượng môi trường
Ngày nay không nơi nào trên Trái Đất không chịu tác động của con người
Môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loại người
Chọn đáp án D.
Việc phân chia các tìa nguyên thiên nhiên thành: tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản là sự phân loại dựa vào
Thuộc tính tự nhiên
Công dụng kinh tế
Khả năng hao kiệt
Sự phân loại của các ngành sản xuất
Chọn đáp án A.
Loại tài nguyên không có khả năng phục hồi khôi phục được là
Tài nguyên nước
Tài nguyên đất
Tài nguyên đất
Tài nguyên khoáng sản
Chọn đáp án D.








