Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Đánh giá kết quả học tập trong học kỳ I của học sinh lớp 8B ở một trường trung học cơ sở được thống kê trong bảng dưới đây:

(2,5 điểm) Đánh giá kết quả học tập trong học kỳ I của học sinh lớp 8B ở một trường trung học cơ sở được thống kê trong bảng dưới đây:  (a) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê  (ảnh 1)

(a) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê trên.

(b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các số liệu thống kê đó.

(c) Trong buổi sơ kết cuối học kỳ I, giáo viên chủ nhiệm lớp 8B thông báo: Tỉ lệ học sinh đạt kết quả học tập học kỳ I được đánh giá ở mức Tốt và Khá so với cả lớp là trên \(72\% \). Thông báo đó của giáo viên chủ nhiệm có đúng không?

Xem đáp án

a) Bảng tần số tương đối:

(2,5 điểm) Đánh giá kết quả học tập trong học kỳ I của học sinh lớp 8B ở một trường trung học cơ sở được thống kê trong bảng dưới đây:  (a) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê  (ảnh 2)

b) Biểu đồ hình quạt tròn:

(2,5 điểm) Đánh giá kết quả học tập trong học kỳ I của học sinh lớp 8B ở một trường trung học cơ sở được thống kê trong bảng dưới đây:  (a) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê  (ảnh 3)

c) Tỉ lệ học sinh đạt kết quả học tập học kỳ I được đánh giá ở mức Tốt và Khá so với cả lớp là:

\(37,5\% + 35\% = 72,5\% > 72\% \) nên thông báo đó của giáo viên chủ nhiệm là đúng.

2. Tự luận
• 1 điểm

Một đội công nhân tham gia hội thi tay nghề giỏi. Mỗi công nhân phải hoàn thành bài thi (lí thuyết và thực hành) trong thời gian \(120\) phút. Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây biểu diễn thời gian hoàn thành bài thi của các công nhân trong đội.

Một đội công nhân tham gia hội thi tay nghề giỏi. Mỗi công nhân phải hoàn thành bài thi (lí thuyết và thực hành) trong thời gian  120  phút. Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây biểu diễn thời gian hoàn thành bài thi của các công nhân trong đội. (ảnh 1)

1) Lập bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Một đội công nhân tham gia hội thi tay nghề giỏi. Mỗi công nhân phải hoàn thành bài thi (lí thuyết và thực hành) trong thời gian  120  phút. Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây biểu diễn thời gian hoàn thành bài thi của các công nhân trong đội. (ảnh 2)

2) Tính số công nhân đã hoàn thành bài thi trước khi hết giờ trên \(15\) phút.

Xem đáp án

1) Bảng tần số ghép nhóm như sau:

Một đội công nhân tham gia hội thi tay nghề giỏi. Mỗi công nhân phải hoàn thành bài thi (lí thuyết và thực hành) trong thời gian  120  phút. Biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây biểu diễn thời gian hoàn thành bài thi của các công nhân trong đội. (ảnh 3)

2) Số công nhân đã hoàn thành bài thi trước khi hết giờ trên \(15\) phút là: \(3 + 5 + 6 = 14\) (người)

3. Tự luận
• 1 điểm

Xét phép thử “Gieo một con xúc xắc một lần”.

1) Viết không gian mẫu của phép thử đó

2) Tính xác suất của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt có số chấm là số chia hết cho 3”.

Xem đáp án

1) Các trường hợp có thể xảy ra khi gieo 1 con xúc xắc là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm. Suy ra \(\Omega = 6\).

2) Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt có số chấm là số chia hết cho 3” là: 3 chấm, 6 chấm suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho không gian mẫu.

Do đó xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Trái đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo là gần giống đường tròn. Giá thiết quỹ đạo này là đường tròn với bán kính khoảng \[150\] triệu kilômét. Cứ hết một năm (\[365\]ngày) thì Trái Đất quay được hết một vòng quanh Mặt Trời.

(a) Tính quãng đường đi được của Trái Đất sau một ngày (làm tròn kết quả đến hàng nghìn của kilômét).

(b) Tính tốc độ của Trái Đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét trên giây).

Xem đáp án

a) Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 năm là: \(150000000.2\pi \approx 942477796\)\[\left( {km} \right)\].

Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 ngày là: \(942477796:365 = 2582131\)\[\left( {km} \right)\].

Làm tròn đến hàng nghìn ta được \[2582000\left( {km} \right)\].

b) Đổi

\[1\] ngày = \[24\] giờ = \[1440\] phút = \[86400\] giây.

\[2582131km = 2582131000m\]

Tốc độ của Trái Đất là: \(2582131000:86400 \approx 29886(m/s)\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;\;R} \right)\) và dây cung \(IK\) không đi qua tâm \(O\). Trên cung lớn \(IK\) lấy điểm \(A\) sao cho \(AI < AK\). Kẻ \(IE\) vuông góc với \(AK\) tại \(E\), \(KF\) vuông góc với \(AI\) tại \(F\), \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\).

(a) Chứng minh bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn.

(b) Tia \(IE\) và \(KF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(P\,,\;Q\). Chứng minh: và \(EF\,{\rm{//}}\,PQ.\)

(c) Chứng minh \(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).

Xem đáp án

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 1)

a) Ta có: \(IE \bot AK\) tại \(E\) nên \(\widehat {IEK} = \widehat {IEA} = 90^\circ \)

\(KF \bot IA\) tại \(F\) nên \(\widehat {KFI} = \widehat {KFA} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) do \(\widehat {KFI} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).

Suy ra \(I\,,\;F\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta IEK\) vuông tại \(E\) do \(\widehat {IEK} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).

Suy ra \(I\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\).

b) Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:

\[\widehat {IEF} = \widehat {IKF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\]

\[\widehat {KFE} = \widehat {KIE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]

Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HKI\) có:

\[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\] và \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]

Suy ra: (g.g).

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 2)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KQP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

Mà \[\widehat {KIE} = \widehat {KFE}\] (cmt)

Suy ra: \[\widehat {KFE} = \widehat {KQP}\], mà hai góc \[\widehat {KFE}\] và \[\widehat {KQP}\] ở vị trí đồng vị nên \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\].

c)

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 3)

Tia \(AH\) cắt \(IK\) tại \(D\).

Xét \(\Delta AIK\) có \(IE\,,\;KF\) là hai đường cao và \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\) suy ra \(H\) là trực tâm của \(\Delta AIK\).

Do đó \(AH \bot IK\) hay \(AD \bot IK\) tại \(D\).

Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AKD}\)) \(\left( 3 \right)\)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KAP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\widehat {KAD} = \widehat {KAP}\) hay \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\)

Xét \(\Delta AHP\) có \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\) suy ra tia \(AE\) là phân giác của \(\widehat {HAP}\), mà \(AE \bot HP\)

Suy ra: \(\Delta AHP\) cân tại \(A\) và \(AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHP\), suy ra \(E\) là trung điểm của \(HP\)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {IKF} = \widehat {IAQ}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 5 \right)\)

Ta có: \(\widehat {IKF} = \widehat {IAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AID}\)) \(\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \[\widehat {IAQ} = \widehat {IAD}\] hay \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\)

Xét \(\Delta AHQ\) có \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\) suy ra tia \(AF\) là phân giác của \(\widehat {HAQ}\), mà \(AF \bot HQ\)

Suy ra: \(\Delta AHQ\) cân tại \(A\) và \(AF\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHQ\), suy ra \(F\) là trung điểm của \(HQ\)

Xét \(\Delta HPQ\) có \(E\) là trung điểm của \(HP\) và \(F\) là trung điểm của \(HQ\) suy ra \[EF\] là đường trung bình của

Suy ra: \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\] và \(EF = \frac{{PQ}}{2}\).

Xét \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A\,,\;F\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 7 \right)\)

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A\,,\;E\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 8 \right)\)

Từ \(\left( 7 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\,,\;F\,,\;H\,,\;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).

Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:

\(\widehat {FEK} + \widehat {FIK} = 180^\circ \) (tính chất tổng hai góc đối trong tứ giác nội tiếp)

Mà \(\widehat {FEK} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra: \(\widehat {FIK} = \widehat {AEF}\) hay \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)

Xét \(\Delta AIK\) và \(\Delta AEF\), có:

\(\widehat A\,\) chung và \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)

Do đó (g.g)

Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) (tỉ số đồng dạng)

Mà \(AI < AK\), suy ra \(AE < AF\)

Suy ra tứ giác \(AFHE\) không thể trở thành hình vuông.

Xét tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\), ta có: \(EF\) là dây cung và do tứ giác \(AFHE\) không là hình vuông nên\[EF < AH\]

Mà: \[EF = \frac{{PQ}}{2}\]

Suy ra: \(\frac{{PQ}}{2} < AH\)

\(PQ < 2AH\)

\(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).