Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ba Đình (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = \left( {m-3} \right){x^2}\] (với \[m \ne 3)\] có đồ thị là parabol \[\left( P \right)\].

(a) Tìm \[m\] để \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[K\left( {-3;{\rm{ }}18} \right).\]

(b) Với \[m\] tìm được ở câu a, tìm toạ độ giao điểm của \[\left( P \right)\] với đường thẳng \[\left( d \right):y = -7x + 4\].

Xem đáp án

a) Thay \[x = - 3,\,\,y = 18\] vào công thức hàm số\[y = \left( {m-3} \right){x^2}\], ta được:

\[18 = \left( {m-3} \right) \cdot {\left( { - 3} \right)^2}\]

\[9\left( {m-3} \right) = 18\]

\(m - 3 = 2\)

\[m = 5\] (thỏa mãn).

Vậy \[m = 5\].

b) Với \[m = 5\] hàm số có dạng \[y = 2{x^2}\].

Phương trình xác định hoành độ giao điểm của \[\left( d \right)\] và \[\left( P \right)\] là:

\(2{x^2} = - 7x + 4\)

\(2{x^2} + 7x - 4 = 0\)

\(x = \frac{1}{2}\) hoặc \(x = - 4\).

Với \(x = \frac{1}{2}\) ta có \(y = \frac{1}{2}\).

Với ta có y = 3 2 .

Suy ra toạ độ giao điểm của ( d ) và ( P ) là ( 1 2 ; 1 2 ) và ( − 4 ; 3 2 ) .

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức P = x − 6 x và Q = 6 − 8 x x − 9 + 2 x + 3 − x 3 − x với x > 0 ,       x ≠ 9 .

1) Tính giá trị của biểu thức P khi x = 2 5 .

2) Rút gọn biểu thức Q .

3) Chứng tỏ rằng không có giá trị nguyên của x để biểu thức T = P . Q đạt giá trị nguyên dương.

Xem đáp án

1) Thay x = 2 5 (tmđk) vào biểu thức P ta được: P = 2 5 − 6 2 5 = − 1 5 .

b) Với x > 0 ,       x ≠ 9 , ta có:

Q = 6 − 8 x ( x − 3 ) ( x + 3 ) + 2 x + 3 + x x − 3

Q = 6 − 8 x + 2 x − 6 + x + 3 x ( x − 3 ) ( x + 3 )

Q = x − 3 x ( x − 3 ) ( x + 3 )

Q = x x + 3 .

c) Với x > 0 ,       x ≠ 9 , ta có: T = x − 6 x + 3 = 1 − 9 x + 3 .

Vì T ∈ ℤ nên 9 x + 3 ∈ ℤ

TH1: x ∈ ℤ , x là số vô tỉ, loại.

TH2: x ∈ ℤ ,     x ∈ ℤ nên x + 3 ∈ Ư(9) , mà x + 3 > 3 nên x + 3 = 9 .

Tính được x = 3 6 và T = 0 (không thoả mãn).

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

Để chở hết 60 tấn quà tặng đồng bào nghèo ở vùng cao, một đội xe dự định sử dụng một số xe cùng loại. Trước khi khởi hành, có 2 xe phải điều đi làm việc khác. Vì vậy, mỗi xe còn lại phải chở nhiều hơn so với dự định 1 tấn hàng mới hết. Hỏi theo kế hoạch đội dự định sử dụng bao nhiêu xe để vận chuyển?

Xem đáp án

Gọi số xe đội dự định sử dụng là x (xe, x ∈ ℕ * ).

Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định là 6 0 x (tấn).

Số xe thực tế đội đã sử dụng là x – 2 (xe).

Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là 6 0 x − 2 (tấn).

Vì thực tế mỗi xe phải chở nhiều hơn so với dự định 1 tấn nên ta có phương trình:

6 0 x − 2 − 6 0 x = 1

1 x − 2 − 1 x = 1 6 0

x − ( x − 2 ) x ( x − 2 ) = 1 6 0

2 x ( x − 2 ) = 1 6 0

x 2 − 2 x = 1 2 0

x = 1 2 (thỏa mãn) hoặc x = − 1 0 (không thỏa mãn).

Vậy theo kế hoạch đội dự định sử dụng 12 xe để vận chuyển.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình bậc hai \({x^2} - 3x + m = 0\).

(a) Giải phương trình với \[m = 1\].

(b) Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt thoả mãn \({x_1} - 2{x_2} = 6\).

Xem đáp án

a) Với \[m = 1\] phương trình có dạng \({x^2} - 3x + 1 = 0\).

Phương trình có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 1 = 5 > 0\] nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\).

b) Phương trình đã cho có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot m = 9--4m.\]

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \[\Delta > 0\] hay \(m < \frac{9}{4}\).

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} = m\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Theo bài, \({x_1} - 2{x_2} = 6\) nên \[{x_1} = 2{x_2} + 6\], thay vào (1) ta có:

\(2{x_2} + 6 + {x_2} = 3\) nên \({x_2} = - 1\).

Suy ra \[{x_1} = 4\].

Thay \[{x_1} = 4\] và \({x_2} = - 1\) vào (2), ta được: \(m = - 4\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất thùng tôn có dạng hình trụ. Hình trụ đó có đường kính đáy 0,6 m và chiều cao 1 m (lấy \[\pi \approx 3,14\]).

(a) Tính thể tích của một thùng tôn.

(b) Chi phí để sản xuất mỗi thùng tôn đó (không tính nắp và đáy) là 100 nghìn đồng/m2. Tính số tiền mà doanh nghiệp cần chi để sản xuất 500 thùng tôn đó.

Xem đáp án

a) Bán kính đáy của thùng tôn là \[0,6:2 = 0,3\] (m).

Thể tích thùng tôn đó là: \[V = \pi {R^2}h = \pi .0,{3^2}.1 \approx 0,2826\] (m3).

b) Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là: \(S = 2\pi Rh = 0,6\pi \) (m2).

Số tiền doanh nghiệp cần chi là: \(0,6\pi .100.500 \approx 94200\) (nghìn đồng).

Vậy số tiền doanh nghiệp cần chi khoảng 94 200 nghìn đồng (94 200 000 đồng).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] nhọn nội tiếp đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\]. Hai đường cao \[AD,{\rm{ }}BE\] của \[\Delta ABC\] cắt nhau tại \[H\].

(a) Chứng minh \[A,{\rm{ }}E,{\rm{ }}D,{\rm{ }}B\] cùng thuộc một đường tròn.

(b) Kẻ đường kính \[AK\] của \[\left( O \right)\]. Chứng minh và \[AB.AC = 2AD.R\].

(c) Gọi \[F\] là hình chiếu của điểm \[B\] trên \[AK,{\rm{ }}M\] là trung điểm của \[BC\]. Chứng minh \[BOFM\] là tứ giác nội tiếp, từ đó suy ra ba điểm \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}M\] thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho  Δ A B C  nhọn nội tiếp đường tròn  ( O ; R ) . Hai đường cao  A D , B E  của  Δ A B C  cắt nhau tại  H .  (a) Chứng minh  A , E , D , B  cùng thuộc một đường tròn.  (b) Kẻ đường kính  A K  của  ( O ) . Chứng minh và  A B . A C = 2 A D . R . (ảnh 1)

Chứng minh \(\widehat {ADB} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) .

\(\Delta ADB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).

\(\Delta AEB\) vuông nội tiếp đường tròn đường kính \(BE\).

Suy ra 4 điểm \(A,\;B,\;D,\;E\) thuộc đường tròn đường kính \(BE\).

b) \[\left( O \right)\] có: \(\widehat {ACK} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\widehat {ABD} = \widehat {ACK}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(AC\))

Chứng minh được (g.g)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AD}}{{AC}}\) nên \(AB.AC\; = \;2AD.R\)

c)

Cho  Δ A B C  nhọn nội tiếp đường tròn  ( O ; R ) . Hai đường cao  A D , B E  của  Δ A B C  cắt nhau tại  H .  (a) Chứng minh  A , E , D , B  cùng thuộc một đường tròn.  (b) Kẻ đường kính  A K  của  ( O ) . Chứng minh và  A B . A C = 2 A D . R . (ảnh 2)

Cho ΔABC nhọn nội tiếp đường tròn (O;R). Hai đường cao AD,BE của ΔABC cắt nhau tại H.

(a) Chứng minh A,E,D,B cùng thuộc một đường tròn.

(b) Kẻ đường kính AK của (O). Chứng minh và AB.AC=2AD.R.

\[\Delta BOC\] cân tại \[O\] có \[OM\] là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, suy ra \[OM\] vuông góc với \[BC\], nên \(\widehat {OMB} = 90^\circ \).

\(\widehat {OFB} = 90^\circ \)

Suy ra tứ giác \[BOFM\] nội tiếp

Tứ giác \[BOFM\] nội tiếp nên \(\widehat {BOM} = \widehat {BFM}\)

Mà \(\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\), \(\widehat {BAE} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\)

Suy ra \(\widehat {BAE} = \widehat {BFM}\) (1)

Tứ giác \[AEFB\] nội tiếp nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} = \widehat {ABE} + \widehat {BAE} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AFE} + \widehat {BFM} + \widehat {AFB} = 180^\circ \) nên \(E,\;F,\;M\) thẳng hàng.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một trang tạp chí có dạng hình chữ nhật. Ban biên tập cần thiết kế sao cho lề trên và lề dưới đều là 3 cm, lề trái và lề phải đều là 2 cm thì phần còn lại chứa chữ cũng có dạng hình chữ nhật với diện tích là 384 cm2. Hỏi chiều ngang và chiều dọc tối ưu của trang tạp chí lúc đầu lần lượt là bao nhiêu để diện tích trang tạp chí là nhỏ nhất?

Xem đáp án

Gọi chiều ngang phần chứa chữ lần là \[x\] (cm, \[x > 0)\]

Chiều dọc phần chứa chữ là \(\frac{{384}}{x}\) (cm)

Chiều ngang và chiều dọc của trang tạp chí là \[x + 4\] và\(\frac{{384}}{x} + 6\) (cm).

Diện tích trang giấy là \(S = \left( {x + 4} \right)\left( {\frac{{384}}{x} + 6} \right)\) (cm2).

⦁ Chứng minh bất đẳng thức Cauchy.

⦁ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương:

\(S = 6x + \frac{{1536}}{x} + 408 \ge 2\sqrt {6x.\frac{{1536}}{x}} + 408 = 600\).

Dấu = xảy ra khi \(x = 16\)

Vậy để diện tích chữ là 384 cm2 thì diện tích trang tạp chí nhỏ nhất là 600 cm2 khi chiều ngang 20 cm, chiều dọc 30 cm.