Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Ban Mai School (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
9 câu hỏi
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Cho 2 biểu thức: \(P = \frac{{\sqrt x - 5}}{{3\sqrt x }}\) và \(Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{x - 9}}\) (với \(x > 0\,,\,\,x \ne 9\)).
(a) Tính giá trị của biểu thức P khi \(x = 4\).
(b) Chứng minh \(Q = \frac{{{\rm{3}}\sqrt x }}{{\sqrt x + {\rm{3}}}}\).
(c) Cho\(A = P\,.\,\,Q\). Tìm số nguyên x lớn nhất để \(A < \frac{1}{2}\).
a) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn) tính được \(P = \frac{{ - 1}}{2}\).
Vậy khi \(x = 4\) thì \(P = \frac{{ - 1}}{2}\).
b) Với \(x > 0,x \ne 9\), ta có:
\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{x - 9}}\\Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{2x - 13\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{x + 4\sqrt x + 3 + 2x - 13\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\\Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\end{array}\]
Vậy \(Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\left( {x \ge 0;x \ne 4} \right)\).
c) Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:
\(A = P \cdot Q = \frac{{\sqrt x - 5}}{{3\sqrt x }} \cdot \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}}\)
Theo bài, \(A < \frac{1}{2}\) nên
\(\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}} < \frac{1}{2}\)
\(\frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{2} < 0\)
\(\frac{{2\sqrt x - 10 - \sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 3}} < 0\)
\(\frac{{\sqrt x - 13}}{{\sqrt x + 3}} < 0\)
Vì \(x \ge 0\) nên \(\sqrt x + 3 > 0\), do đó để \(\frac{{\sqrt x - 13}}{{\sqrt x + 3}} < 0\) thì \(\sqrt x - 13 < 0\) hay \(\sqrt x < 13\), tức là \(x < 169\).
Do \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 168\) (thỏa mãn).
Vậy \(x = 168\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho hàm số \(y = a{x^2}\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị hàm số \(\left( P \right)\).
(a) Xác định \(a\) biết đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1\,;\,\,1} \right)\).
(b) Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) .
(c) Cho đường thẳng \((d):y = 4x - 3\) . Tìm toạ độ giao điểm
và
.
a) Vì đồ thị hàm số \(\left( P \right)\) đi qua điểm\(A\left( { - 1;\,1} \right)\), thay \(x = - 1;y = 1\) và hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta có:
\(1 = a.{\left( { - 1} \right)^2}\) suy ra \(a = 1\) (thỏa mãn).
Vậy \(a = 1\).
b) Thay \(a = 1\)vào \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), ta được \(y = {x^2}\).
Lấy điểm

Đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) là đường parabol đi qua 5 điểm trên.

c) Hoành độ giao điểm
và
thỏa mãn:
\({x^2} = 4x - 3\)
\({x^2} - 4x + 3 = 0\)
Phương trình trên có \(a + b + c = 0\) nên \(x = 1\); \(x = 3\).
Với \(x = 1\) ta có \(y = 1\);
Với \(x = 3\) ta có \(y = 9\).
Tọa điểm hai giao điểm của
và
là (3; 9); (1; 1).
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Quãng đường \(AB\)dài \(270\) km, hai ô tô khởi hành cùng một lúc đi từ \(A\) đến \(B\), ô tô thứ nhất chạy nhanh hơn ô tô thứ hai \(12\) km/h nên đến trước ô tô thứ hai \(45\) phút . Tính vận tốc mỗi xe.
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\)(km/h, \(x > 12\) ). Thì vận tốc của xe thứ hai là: \(x - 12\) (km/h).
Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ nhất là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ).
Thời gian đi hết quãng đường \(AB\) của xe thứ hai là \(\frac{{270}}{{x - 12}}\) (giờ).
Vì Ôtô thứ nhất đến sớm hơn ô tô thứ 2 là \(45\)phút \( = \frac{3}{4}\) giờ.
Ta có phương trình:
\(\frac{{270}}{{x - 12}} - \frac{{270}}{x} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{{90}}{{x - 12}} - \frac{{90}}{x} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{1080}}{{{x^2} - 12x}} = \frac{1}{4}\)
\({x^2} - 12x - 4320 = 0\)
\(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 72} \right) = 0\)
\(x + 60 = 0\) hoặc \[x - 72 = 0\]
Suy ra \(x = - 60\) (không thỏa mãn); \(x = 72\)(thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \(72\) km/h; vận tốc của xe thứ hai là \(72 - 12{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }}\)(km/h).
Cho đường tròn \((O)\) có dây cung \(AB\) cố định (\(AB\) không phải là đường kính). Kẻ đường kính \(IK\) vuông góc với \(AB\) tại N sao cho điểm I thuộc cung lớn\(AB\). Lấy điểm M bất kỳ trên cung lớn \(AB\), kẻ \(MK\) cắt \(AB\) tại \(D\). Hai đường thẳng \(IM\) và \(AB\) cắt nhau tại \(C\).
(a) Chứng minh tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.
(b) Chứng minh \(IM.\,\,IC = IN.\,\,IK\).
(c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng \(ID\) và \(CK\). Chứng minh E thuộc đường tròn \((O).\)

a) Gọi \(J\) là trung điểm \[ID\].
Vì \(IK \bot AB\) nên \(\widehat {INB} = 90^\circ \) suy ra \(\Delta IND\) vuông tại \[N.\] Do đó \(JI = JD = JN = \frac{1}{2}ID\)(1)
Xét \((O)\) có đường kính IK, góc nội tiếp \(\widehat {IMK}\)chắn nửa đường tròn nên \[\widehat {IMK} = 90^\circ \] nên \[\Delta IMD\] vuông tại \[M\]. Do đó \(JI = JD = JM = \frac{1}{2}ID\) (2)
Từ (1), (2):\(JN = JI = JD = JM\).
Suy ra bốn điểm I, N, D, M cùng thuộc một đường tròn.
Do đó tứ giác \(INDM\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh được (g.g) suy ra \(\frac{{IM}}{{IN}} = \frac{{IK}}{{IC}}\).
Do đó \(IM.\,IC = IN.\,\,IK\).
c) Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng ID và CK, chứng minh E thuộc đường tròn \((O)\).
Chứng minh được:\(D\) là trực tâm tam giác IKC, từ đó suy ra \[IE \bot KC\]. Do đó điểm E thuộc đường tròn \((O)\).
Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng 20 cm , chiều dài 60 cm , người ta chế tạo thành mặt xung quanh của một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật sao cho chiều rộng của tấm tôn bằng chiều cao của chiếc hộp. Thể tích lớn nhất có thể của chiếc hộp là bao nhiêu?

Gọi chiều rộng của đáy hình hộp chữ nhật là: \(x(\;{\rm{cm}})\,\,\,\,(30 > x > 0)\).
Khi đó chiều dài của đáy hình hộp chữ nhật là: \(30 - x\,\,(\;{\rm{cm}})\).
Thể tích hình hộp chữ nhật là: \(V = x \cdot (30 - x) \cdot 20\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Áp dụng bất đẳng thức: \(ab \le \frac{{{{(a + b)}^2}}}{4}\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}x.(30 - x) \le \frac{{{{(x + 30 - x)}^2}}}{4}\\x.(30 - x) \cdot 20 \le 20 \cdot \frac{{{{30}^2}}}{4}\\V \le 4500\end{array}\)
Dấu " = " xảy ra khi \(x = 30 - x,\) tức là \(x = 15\).
Vậy thể tích của chiếc hộp đạt giá trị lớn nhất là \(4500\;c{m^3}\).
II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm) – Thí sinh chỉ làm phần tương ứng với chương trình học
2.1. Theo chương trình hệ chuẩn (Lớp M, S)
Giải phương trình sau: \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\).
Phương trình \(2{x^2} + 5x + 3 = 0\) có \(\Delta = {5^2} - 4.2.3 = 1 > 0\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt 1 }}{{2.2}} = - 1;{x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt 1 }}{{2.2}} = - \frac{3}{2}\).
Hai bạn nam Huy, Việt và ba bạn nữ Nga, Thảo, Diệp tham gia đội vẽ lịch Tết của lớp 9M. Cô giáo chọn ngẫu nhiên hai bạn để lên ý tưởng, chủ đề cho lịch Tết.
(a) Liệt kê các cách chọn ngẫu nhiên hai bạn để lên ý tưởng, chủ đề cho lịch Tết.
(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A:“Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ ”.
B:“Trong hai bạn được chọn ra có bạn Việt”.
a) Không gian mẫu: \(\Omega = \){(Huy;Việt); (Huy; Nga); (Huy; Thảo); (Huy; Diệp); (Việt; Nga); (Việt; Thảo); (Việt; Diệp); (Nga; Thảo); (Nga; Diệp); (Thảo; Diệp)}.
Tập hợp có 10 phần tử.
b) Có 6 kết quả thuận lợi xảy ra biến cố A là (Huy; Nga); (Huy; Thảo); (Huy; Diệp); (Việt; Nga); (Việt; Thảo); (Việt; Diệp).
Xác suất của biến cố A là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Có 4 kết quả thuận lợi xảy ra biến cố B là (Huy;Việt); (Việt; Nga); (Việt; Thảo); (Việt; Diệp).
Xác suất của biến cố B là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).
2.2. Theo chương trình hệ T
Giải phương trình sau: \(3{x^2} - \left( {2\sqrt 6 + 3} \right)x + 2\sqrt 6 = 0.\)
Phương trình \(3{x^2} - \left( {2\sqrt 6 + 3} \right)x + 2\sqrt 6 = 0\) có \[a + b + c = 0\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = 1\,\,;\,\,\,\,{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 2; 5; 7; 10. Bạn Phi và bạn Thanh lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp (Biết trong mỗi đợt lấy thì bạn Phi lấy tấm thẻ trước và không bỏ tấm thẻ lại vào hộp).
(a) Liệt kê không gian mẫu của phép thử trên.
(b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
M: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”.
Q: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Phi lớn hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Thanh”.
Không gian mẫu:
\[\left\{ {\left( {2;5} \right);{\rm{ }}\left( {2;7} \right);{\rm{ }}\left( {2;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;7} \right);{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}10} \right);{\rm{ }}\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right)} \right\}.\]
Có 12 phần tử.
a) Tích của các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ có 2 kết quả thuận lợi là \[\left( {5;{\rm{ }}7} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}5} \right).\]
Vậy \(P(M) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\).
b) Bạn Phi lấy thẻ trước và số thẻ của bạn Phi lớn hơn số thẻ của bạn Thanh thì có 6 kết quả thuận lợi là: \[\left( {7;10} \right);{\rm{ }}\left( {5;2} \right);{\rm{ }}\left( {7;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}2} \right);{\rm{ }}\left( {7;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;5} \right);{\rm{ }}\left( {10;{\rm{ }}7} \right).\]
Vậy \(P(Q) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2} = 0,5\).








