Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Einstein School HCM (Hồ Chí Minh) năm học 2024-2025 có đáp án
7 câu hỏi
Cho hàm số \(\left( P \right):\,y = - {x^2}\).
(a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.
(b) Tìm những điểm \(N\) thuộc \(\left( P \right)\) có hoành độ và tung độ là những số đối nhau.
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\, - 4} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\, - 1} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\, - 1} \right),\) \(D\left( {2;\,\, - 4} \right).\)
Đồ thị của hàm số \(\left( P \right):\,y = - {x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có hoành độ và tung độ là những số đối nhau. Khi đó, \({y_0} = - {x_0}.\)
Do đó \(M\left( {{x_0};\,\, - {x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(\left( P \right):\,y = - {x^2}\) nên ta có:
\( - {x_0} = - x_0^2\)
\(x_0^2 - {x_0} = 0\)
\({x_0}\left( {{x_0} - 1} \right) = 0\)
\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = 1\).
Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)
Với \({x_0} = 1\) ta có \({y_0} = - 1,\) ta được điểm \(C\left( {1;\,\, - 1} \right).\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(C\left( {1;\,\, - 1} \right).\)
Cho phương trình \(3{x^2} - 8x + 2 = 0\).
(a) Chứng minh phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
(b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2 + x_2^2\).
a) Phương trình \(3{x^2} - 8x + 2 = 0\) có \[\Delta ' = {\left( { - 4} \right)^2} - 3 \cdot 2 = 10 > 0\].
Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{8}{3}\\{x_1}{x_2} = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).
Ta có: \(A = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{8}{3}} \right)^2} - 2 \cdot \frac{2}{3} = \frac{{64}}{9} - \frac{4}{3} = \frac{{52}}{9}.\)
Giải phương trình bậc hai:
(a) \({\left( {x - 2} \right)^2} = \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 5} \right)\).
(b) \({x^2} - 13x + 40 = 0\).
a) \({\left( {x - 2} \right)^2} = \left( {x - 2} \right)\left( {3x + 5} \right)\)
\({x^2} - 4x + 4 = 3{x^2} + 5x - 6x - 10\)
\( - 2{x^2} - 3x + 14 = 0\)
Phương trình trên có
\[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot 14 = 121 > 0.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{3 + 11}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = - \frac{7}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - 11}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = 2.\]
b) \({x^2} - 13x + 40 = 0\)
Phương trình trên có
\[\Delta = {\left( { - 13} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot 40 = 9 > 0.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{13 + 3}}{{2 \cdot 1}} = 8;\,\,{x_2} = \frac{{13 - 3}}{{2 \cdot 1}} = 5.\]
Một hồ nước có hình dạng là một hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 10 m và 7 m. Ở giữa hồ nước người ta dự định đổ đất để ngăn hố thành 2 phần, phần ngoài trồng sen và phần trong nuôi cá (như hình vẽ). Biết khoảng cách các bờ của phần nuôi cá và bờ của hồ nước là \(x\,\left( m \right)\).

(a) Tính diện tích của phần nuôi cá theo \(x\).
(b) Biết diện tích của phần trồng sen chiếm \(\frac{3}{7}\) tổng diện tích hồ nước. Hãy tính chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá.
a) Chiều dài phần hồ nước dùng để nuôi cá là: \(10 - 2x\) (m).
Chiều rộng phần hồ nước dùng để nuôi cá là: \[7 - 2x\] (m).
Diện tích phần hồ nước nuôi cá là: \(\left( {10 - 2x} \right)\left( {7 - 2x} \right) = 70 - 34x + 4{x^2}\) (m2).
b) Diện tích hồ nước là: \[10 \cdot 7 = 70\] (m2).
Diện tích phần trồng sen là: \(70 - \left( {70 - 34x + 4{x^2}} \right) = 34x - 4{x^2}\) (m2).
Theo bài, ta có phương trình:
\(34x - 4{x^2} = \frac{3}{7} \cdot 70\)
\(34x - 4{x^2} = 30\)
\(4{x^2} - 34x + 30 = 0\)
\(2{x^2} - 17x + 15 = 0\)
Phương trình trên có \(\Delta = {\left( { - 17} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 15 = 169 > 0.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{17 - 13}}{{2 \cdot 2}} = 1\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{17 + 13}}{{2 \cdot 2}} = 7,5\) (không thỏa mãn).
Vậy chiều dài, chiều rộng của phần nuôi cá lần lượt là 8 m; 5 m.
Vận tốc lăn \(v\) (tính bằng m/s) của một vật thể nặng \(m\) (tính bằng kg) được tác động một lực (gọi là năng lượng Kinetic Energy, ký hiệu \({E_k}\), tính bằng J) được cho bởi công thức \({E_k} = \frac{{m{v^2}}}{2}\).
(a) Hãy tính vận tốc của một quả banh bowling nặng 3 kg khi một người tác động một lực \({E_k} = 18\,\,{\rm{J?}}\)
(b) Muốn lăn một quả bowling nặng 3 kg với vận tốc 6 m/s, thì cần sử dụng năng lượng lượng Kinetic Energy, ký hiệu \({E_k}\) bao nhiêu Joule?
a) Thay \(m = 3\) (kg) và \({E_k} = 18\,\,{\rm{J}}\) vào công thức \({E_k} = \frac{{m{v^2}}}{2}\), ta được:
\(18 = \frac{{3 \cdot {v^2}}}{2}\), suy ra \({v^2} = 12,\) do đó \(v = 2\sqrt 3 \) (m/s) (do \(v > 0).\)
b) Thay \(m = 3\) (kg) và \(v = 6\) (m/s) vào công thức \({E_k} = \frac{{m{v^2}}}{2}\), ta được:
\({E_k} = \frac{{3 \cdot {6^2}}}{2} = 54\) (J).
Hai ngăn của một kệ sách có tổng cộng 400 cuốn sách. Nếu chuyển 80 cuốn sách từ ngăn thứ nhất sang ngăn thứ hai thì số sách ở ngăn thứ hai gấp 3 lần số sách ở ngăn thứ nhất. Tính số sách ở mỗi ngăn lúc đầu.
Gọi \(x\) (cuốn) là số sách ở ngăn thứ nhất \(\left( {x > 0} \right)\).
Khi đó, số sách ở ngăn thứ hai là \(400 - x\) (cuốn).
Nếu chuyển 80 cuốn sách từ ngăn thứ nhất sang ngăn thứ hai thì số sách ở ngăn thứ nhất là \(x - 80\) (cuốn), số sách ở ngăn thứ hai là \(400 - x + 80 = 480 - x\) (cuốn).
Theo bài, ta có phương trình:
\(480 - x = 3\left( {x - 80} \right)\)
\(480 - x = 3x - 240\)
\(720 = 4x\)
\(x = 180\) (thỏa mãn).
Vậy ngăn thứ nhất và ngăn thứ hai ban đầu lần lượt là 180 (cuốn), 220 (cuốn).
Từ một điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;\,R} \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(AB,\,AC\) với \(\left( {O\,;\,R} \right)\) (\(B\) và \(C\) là hai tiếp điểm).
(a) Chứng minh \(OA\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\) và \(A{B^2} = AH\,.\,AO\).
(b) Vẽ đường kính \(BD\). Đường thẳng qua \(O\) và vuông góc với \(AD\) cắt tia \(BC\) tại \(E\). Chứng minh \(DE\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).
(c) Nếu cho biết \(OA = 10\,{\rm{cm}}\) và \(R = 5\,\,{\rm{cm}}\). Tính phần diện tích mặt phẳng giới hạn bởi \(AB,\,AC\) và cung nhỏ \(BC\) của \(\left( {O\,;\,R} \right)\) (làm tròn tới phần thập phân thứ nhất).

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có ai tiếp tuyến \(AB,\,AC\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AB = AC\), do đó điểm \(A\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)
Lại có \(OB = OC = R\) nên điểm \(O\) thuộc đường trung trực của \(BC.\)
Do đó, \(AO\) là đường trung trực của \(BC.\) Vậy \(OA\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\).
Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta AOB\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {ABO} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAO}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AO}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(A{B^2} = AH\,.\,AO\).
b) Gọi \[K\] là giao điểm của \[OE\] và \[AD\].
Xét \[\Delta OAK\] và \[\Delta OEH\] có:
\[\widehat {AKO} = \widehat {EHO} = 90^\circ \] và \[\widehat {AOE}\] là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{OK}}{{OH}} = \frac{{OA}}{{OE}}\] nên \[OH \cdot OA = OK \cdot OE\].
Chứng minh tương tự câu a, ta có suy ra \[\frac{{OH}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OA}}\] nên \[O{B^2} = OH \cdot OA\].
Do đó \[O{B^2} = OK \cdot OE.\] Mà \[OB = OD\] nên \[O{D^2} = OK \cdot OE.\] Suy ra \(\frac{{OK}}{{OD}} = \frac{{OD}}{{OE}}\).
Xét \[\Delta OKD\] và \[\Delta ODE\] có:
\[\widehat {DOE}\] là góc chung và \(\frac{{OK}}{{OD}} = \frac{{OD}}{{OE}}\)
Do đó (c.g.c). Suy ra \[\widehat {OKD} = \widehat {ODE}\].
Như vậy, \[\widehat {ODE} = 90^\circ \] nên \(DE\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).
c) Xét \[\Delta OAB\] vuông tại \[B,\] ta có:
⦁ \[\cos \widehat {AOB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}.\] Suy ra \[\widehat {AOB} = 60^\circ .\]
⦁ \[A{B^2} = A{O^2} - O{B^2} = {10^2} - {5^2} = 75\], suy ra \[AB = 5\sqrt 3 \] (cm).
Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có ai tiếp tuyến \(AB,\,AC\) cắt nhau tại \(A\) nên \(OA\) là tia phân giác của \[\widehat {BOC}\].
Do đó \[\widehat {BOC} = 2\widehat {AOB} = 120^\circ \] nên
Ta có (cm2);
\[{S_{tgABOC}} = 2{S_{\Delta OAB}} = 2 \cdot \frac{1}{2}AB \cdot OB = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot 5\sqrt 3 \cdot 5 = 25\sqrt 3 \] (cm2).
Vậy phần diện tích mặt phẳng giới hạn bởi \(AB,\,AC\) và cung nhỏ \(BC\) của \(\left( {O\,;\,R} \right)\) là:
\[{S_{tgABOC}} - {S_{BOC}} = 25\sqrt 3 - \frac{{5\pi }}{3} \approx 38,1\] (cm2).








