Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
8 câu hỏi
Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}\]và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{1 - \sqrt x }} + \frac{2}{{x - 1}}\] với \[x \ge 0;\,\,x \ne 1\].
(a) Tính giá trị của biểu thức\(A\) khi \(x = 9\);
(b) Chứng minh: \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\];
(c) Cho \(P = A.B\). Tìm các giá trị nguyên của \[x\] để \(\left| P \right| + P = 0\).
a) Với \(x = 9\) (TMĐK) nên \(\sqrt x = 3\), thay vào \(A\) ta được: \[A = \frac{{3 - 2}}{{3 - 1}} = \frac{1}{2}\].
Vậy \[A = \frac{1}{2}\] khi \[x = 9.\]
b) Với \[x \ge 0;\,\,x \ne 1\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{1 - \sqrt x }} + \frac{2}{{x - 1}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 1} \right) + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{x - \sqrt x - \sqrt x - 1 + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{x - 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\].
Vậy \[x \ge 0;\,\,x \ne 1\] thì \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\).
c) Với \[x \ge 0;\,\,x \ne 1\], ta có: \[P = A \cdot B\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 1}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}\].
⦁ Với \[x \ge 0;\,\,x \ne 1\], ta có: \(\left| P \right| + P = 0\) suy ra \(\left| P \right| = - P\) nên \(P \le 0\).
Do đó \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} \le 0\) nên \(\sqrt x - 2 \le 0\) suy ra \(x \le 4\).
⦁ Kết hợp điều kiện xác định, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 4\\x \ne 1\end{array} \right.\)
Mà \[x\] là số nguyên nên ta có: \(x \in \{ 0;\,\,2;\,\,3;\,\,4{\rm{\} }}\).
Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại 180 ml nặng trung bình 10 kg. Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5 tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng 75 kg?
Gọi số thùng sữa xe có thể chở được là \[x\] (thùng) \[\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\].
Đổi: 5 tấn \[ = 5{\rm{ }}000\] kg.
Theo đề bài:
\[10x + 75 \le 5\,\,000\]
\[x \le 492,5\].
Vậy xe có thể chở tối đa 492 thùng sữa.
Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình
Một cơ sở sản xuất nước mắm dự định thu mua 120 tấn cá trong một thời gian nhất định. Nhờ đổi mới phương pháp thu mua, cơ sở đã mua vượt mức 6 tấn mỗi tuần. Vì vậy cơ sở đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 tuần và vượt mức 10 tấn cá. Tính lượng cá mà cơ sở phải mua mỗi tuần theo kế hoạch.
Gọi lượng cá mà cơ sở phải mua mỗi tuần theo kế hoạch là \(x\) tấn (\(0 < x < 120\)).
Số tuần cơ sở đó định mua cá là: \[\frac{{120}}{x}\] (tuần).
Thực tế mỗi tuần cơ sở đó thu mua được số cá là: \(x + 6\) (tấn).
Thực tế lượng cá cơ sở đó thu mua được là: \(120 + 10 = 130\) (tấn).
Thực tế số tuần cơ sở đó thu mua cá là: \(\frac{{130}}{{x + 6}}\) (tuần).
Vì cơ sở đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 tuần nên ta có phương trình :
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{130}}{{x + 6}} = 1\)
\(\frac{{120\left( {x + 6} \right) - 130x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = 1\)
\(\frac{{720 - 10x}}{{{x^2} + 6x}} = 1\)
\({x^2} + 16x - 720 = 0\)
\(x = 20\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 36\) (không thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch một tuần cơ sở đó thu mua 20 tấn cá.
Giải các phương trình:
(a) \(2{x^2} - 9x + 7 = 0\).
(b) \({x^2} + 6\sqrt 2 {\kern 1pt} x + 2 = 0\).
a) \(2{x^2} - 9x + 7 = 0\)
Nhẩm \(a + b + c = 2 - 9 + 7 = 0\)
Chỉ ra phương trình có hai nghiệm \({x_1} = 1,{x_2} = \frac{7}{2}\).
b) \({x^2} + 6\sqrt 2 {\kern 1pt} x + 2 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {\left( {3\sqrt 2 } \right)^2} - 2 = 16 > 0\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = - 3\sqrt 2 + 4, {x_2} = - 3\sqrt 2 - 4\).
Cho phương trình \({x^2} - 6x - 2m + 3 = 0.\) Tìm \[\;m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,\,{x_2}\) thỏa mãn \[x_1^2 + x_2^2 = 20.\]
Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt là: \(\Delta ' = 2m + 6 > 0\) hay \(m > - 3.\)
Theo định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 6\\{x_1}.{x_2} = - 2m + 3\end{array} \right.\)
Theo bài, \(x_1^2 + x_2^2 = 20\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 20\)
\({6^2} - 2 \cdot \left( { - 2m + 3} \right) = 20\)
\(4m = - 10\)
\(m = \frac{{ - 5}}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = \frac{{ - 5}}{2}\).
Một chiếc quạt giấy khi xòe ra có dạng nửa hình tròn bán kính 2,2 dm như hình bên. Tính diện tích phần giấy của chiếc quạt, biết rằng khi gấp lại, phần giấy có chiều dài khoảng 1,6 dm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của dm2).

Diện tích phần giấy của chiếc quạt là: \(S = \frac{{\pi .{{\left( {2,2} \right)}^2} - \pi {{\left( {2,2 - 1,6} \right)}^2}}}{2} \approx 7\) (dm2).
Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\). Trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\,\)(khác\(A\) và \(B\)). Trên cung \(CB\,\) của nửa đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(D\,\) (\(D\,\) khác \(C\,\) và \(B\)). Kẻ \(CH \bot AB\,\)tại \(H\); \(CK \bot AD\) tại \(K\). Gọi \(I\) là giao điểm của hai đoạn thẳng \(AD\,\) và \[CH\].
(a) Chứng minh \(AHKC\,\) là tứ giác nội tiếp.
(b) Chứng minh \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\) và \(AI.AD = AH.AB\)
(c) Tia \(CK\,\) cắt đoạn thẳng \(HD\,\) tại điểm \(P\). Chứng minh rằng \(IP{\rm{//}}CD\).

Chứng minh được \[\widehat {AHC} = \widehat {AKC} = 90^\circ \]
\(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) nên ba điểm \(A,H,C\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).
\(\Delta AKC\) vuông tại \(K\) nên ba điểm \(A,K,C\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).
Vậy bốn điểm \(A\,,H\,,K\,,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AC\) nên \(AHKC\,\)là tứ giác nội tiếp.
b) Ta có \(\widehat {DCB} = \widehat {DAB}\,\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BD)\) và \(\widehat {KCH} = \widehat {KAH}\,\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(KH)\)
Suy ra \(\widehat {KCH} = \widehat {DCB}\).
Xét \(\Delta AIH\) và \(\Delta ABD\) có:
\(\widehat {AHI} = \widehat {ADB} = 90^\circ \) (\(\widehat {ADB} = 90^\circ \) vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\(\widehat {BAD}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) nên \(AI.AD = AH.AB\).
c) Kéo dài \[CP\,\]cắt \[AB\,\]tại \[M\,\].
Xét \[\Delta ACM\,\]có hai đường cao \[AK\,\]và \[CH\,\]cắt nhau tại \[I\,\]nên \[I\,\] là trực tâm \[\Delta ACM\,\]. Suy ra \[MI \bot AC\,\].
Xét nửa đường tròn \(\left( O \right)\) có \[\widehat {ACB} = 90^\circ \,\]( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn ) nên \[BC \bot AC\,\]. Do đó \[MI{\rm{//}}BC\,\].
Xét \[\Delta CHB\,\]có\[I \in CH\], \[M \in HB\,\]mà \[MI{\rm{//}}BC\,\]suy ra \(\frac{{HI}}{{HC}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) ( 1)
Xét \(\Delta HDB{\mkern 1mu} \)có\(P \in HD{\mkern 1mu} \), \(M \in HB{\mkern 1mu} \)mà \(MP{\rm{//}}DB{\mkern 1mu} \)( vì cùng vuông góc với \(AD{\mkern 1mu} \)) suy ra \(\frac{{HP}}{{HD}} = \frac{{HM}}{{HB}}\) (2)
Suy ra \(\frac{{HP}}{{HD}} = \frac{{HI}}{{HC}}\) nên \(IP\,{\rm{//}}\,CD\,\).
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 cm. Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng \(x\) ( cm), rồi gấp tấm nhôm lại như hình vẽ bên để được một cái hộp không nắp. Tìm \(x\)để thể tích của hộp là lớn nhất.

Chiếc hộp tạo thành là một hình hộp có đáy là hình vuông cạnh \(12 - 2x\) (cm) và chiều cao là \(x\) cm. Thể tích của hộp là \(V = {\left( {12 - 2x} \right)^2}x\) \((0 < x < 6)\)
Ta có: \({\left( {12 - 2x} \right)^2}x = \frac{1}{4}\left( {12 - 2x} \right)\left( {12 - 2x} \right)4x\).
⦁ Chứng minh bất đẳng thức Cauchy với 3 số không âm.
⦁ Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương ta được
\(\left( {12 - 2x} \right)\left( {12 - 2x} \right)4x \le {\left( {\frac{{12 - 2x + 12 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3}\)
Do đó \(V \le \frac{1}{4} \cdot {8^3} = 128\)
Dấu “=” xảy ra khi \(12 - 2x = 4x\)
Khi đó \(x = 2\) (thỏa mãn điều kiện).








