Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Chương Dương (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
6 câu hỏi
a) Lập bảng tần số ghép nhóm – tần số tương đối ghép nhóm theo mẫu sau:

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột để biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm trên.
2) Chọn một học sinh bất kì trong 40 học sinh trên, tính xác suất để chọn được học sinh có chiều cao từ 1m58 trở lên.
a) Dựa vào kết quả đo chiều cao của 40 học sinh và chia vào cỡ áo:
Cỡ S: [146; 152), Cỡ M: [152; 158), Cỡ L: [158; 164), Cỡ XL: [164; 170).
Bảng tần số ghép nhóm – tần số tương đối ghép nhóm.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột để biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm trên.
2) Đổi 1m58 = 158 cm.
Số kết quả thuận lợi là: \[10 + 6 = 16\].
Xác suất để chọn được học sinh có chiều cao từ 1m58 trở lên là: \(\frac{{16}}{{40}} = 0,4\).
Cho hai biểu thức \(A = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{3}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{2\sqrt x }}{{4 - x}}\) với \(x \ge 0, x \ne 4\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 64\).
2) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Cho \(P = \frac{A}{B}\). Tìm các giá trị của \(x\) để \(P \ge \frac{2}{{x + 2}}\).
1) Thay \(x = 64\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được \(A = \frac{2}{{\sqrt {64} - 2}} = \frac{1}{3}\).
2) Với \(x \ge 0, x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right) + \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 4\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Với \(x \ge 0, x \ne 4\) ta có:
\(P = \frac{A}{B} = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}\).
\(P \ge \frac{2}{{x + 2}}\) suy ra \(\frac{2}{{\sqrt x + 2}} \ge \frac{2}{{x + 2}}\).
Do \(2 > 0\) và \(x + 2 > 0, \sqrt x + 2 > 0\)
Suy ra \(\sqrt x + 2 \le x + 2\) nên \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) \ge 0\)
TH1: \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\) nên \(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 1\) (thỏa mãn).
TH2: \(\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) > 0\) suy ra \(\sqrt x - 1 > 0\) (vì \(\sqrt x \ge 0\) với mọi \[x\] thỏa mãn) nên \(x > 1\).
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0, x \ne 4\) ta được \(x = 0\) hoặc \(x \ge 1, x \ne 4\).
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Hai công nhân làm chung một công việc thì sau 5 giờ 50 phút sẽ hoàn thành xong công việc. Sau khi làm chung 5 giờ thì người thứ nhất đi làm việc khác trong khi người thứ hai vẫn tiếp tục làm trong 2 giờ nữa mới hoàn thành xong công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành xong công việc?
Đổi \[5h50' = \frac{{35}}{6}h.\]
Gọi thời gian công nhân thứ nhất làm một mình xong công việc là x (đơn vị: giờ, \(x > 0\)).
Thời gian công nhân thứ hai làm một mình xong công việc là \(y\)(đơn vị: giờ, \(y > 0\)).
Trong một giờ công nhân thứ nhất làm được \[\frac{1}{x}\] (công việc).
Trong một giờ công nhân thứ hai làm được \[\frac{1}{y}\] (công việc).
Vì hai công nhân làm chung công việc đó sau \[\frac{{35}}{6}h\] thì xong nên ta có phương trình \[\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{6}{{35}}\] (1)
Vì Sau khi làm chung 5 giờ thì người thứ nhất đi làm việc khác trong khi người thứ hai vẫn tiếp tục làm trong 2 giờ nữa mới hoàn thành xong công việc nên ta có:
phương trình \[\frac{5}{x} + \frac{7}{y} = 1\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{6}{{35}}\\\frac{5}{x} + \frac{7}{y} = 1\end{array} \right.\]
Giải hệ tìm được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 10\\y = 14\end{array} \right..\] (thỏa mãn)
Vậy công nhân thứ nhất làm một mình xong việc trong \[10\] giờ, công nhân thứ hai làm một mình xong việc trong \[14\] giờ.
Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Lúc 6 giờ 30 phút sáng, một ca nô xuôi dòng sông từ A đến B dài 48 km. Khi đến B, ca nô nghỉ 30 phút sau đó ngược dòng từ B về A lúc 10 giờ 36 phút cùng ngày. Tìm vận tốc riêng của ca nô biết vận tốc dòng nước là 3km/h.
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \[x\] (km/h) \[\left( {x > 3} \right)\].
Vận tốc xuôi dòng là \(x + 3\) (km/h).
Vận tốc ngược dòng là \(x - 3\) (km/h).
Thời gian xuôi dòng là \(\frac{{48}}{{x + 3}}\) (giờ).
Thời gian ngược dòng là \(\frac{{48}}{{x - 3}}\) (giờ).
Thời gian cả đi và về và nghỉ là: 10 giờ 36 phút – 6 giờ 30 phút = 4 giờ 06 phút = \(\frac{{41}}{{10}}\) giờ.
Ta có phương trình: \(\frac{{48}}{{x + 3}} + \frac{{48}}{{x - 3}} + \frac{1}{2} = \frac{{41}}{{10}}\)
Giải phương trình được: \[{x_1} = 27\] (thỏa mãn); \({x_2} = - \frac{1}{3}\) (loại).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là 27 km/h.
Một gia đình xây một bồn cây hình tròn có bán kính OA là 15 m. Phần quạt tròn AOB (phần tô màu) với \(\widehat {AOB} = 120^\circ \) được dùng để trồng hoa. Phần còn lại của đường tròn (phần không tô màu) dùng để lát gạch.
(a) Chủ nhà làm hàng rào xung quanh phần trồng hoa (cung tròn AB, 2 bán kính OA, OB), tính chiều dài hàng rào.
(b) Tính diện tích phần lát gạch (Biết 3,14).

Độ dài cung tròn \[AB\] là \[10\pi \] (m).
Độ dài hàng rào: \[10\pi + 30 \approx 61,4\] (m).
Diện tích hình tròn là: 225 (m2).
Diện tích phần trồng hoa là: 75 (m2).
Diện tích phần lát gạch là: 75 471 (m2).
Cho tam giác nhọn \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Vẽ đường cao \[AD,BE,CF\] của \[\Delta ABC\] \[(D \in BC,\,\,E \in AC,\,\,F \in AB),\,\,H\] là trực tâm của \[\Delta ABC\]. Gọi \[AQ\] là đường kính của đường tròn \[\left( O \right)\].
(a) Chứng minh tứ giác \[BCEF\]nội tiếp.
(b) Chứng minh \(\widehat {BAD} = \widehat {QAC}\) và \[AE.AQ{\rm{ }} = {\rm{ }}AB.AH.\]
(c) Gọi \[P\] là giao điểm của \[EF\] và \[AD\]. \[AQ\] cắt \[BC\] tại \[I\]. Chứng minh \[PI\,{\rm{//}}\,HQ\].

a) \(\Delta BCE\) vuông tại \[E\] nên \[E\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
\(\Delta BCF\) vuông tại \(F\) nên \(F\) thuộc đường tròn đường kính \[BC\].
Suy ra \[B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}E,{\rm{ }}F\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\] nên tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.
b) Xét \(\Delta BAD\) và \(\Delta QAC\) có:
\(\widehat {ADB} = \widehat {ACQ} = 90^\circ \) (\(\widehat {ACQ} = 90^\circ \) vì góc nội tiếp nửa đường tròn);
\(\widehat {ABC} = \widehat {AQC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn
Do đó (g.g)
Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {QAC}\).
Chứng minh tương tự, ta có \(\widehat {ABQ} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAQ} = \widehat {EAH}\)
Do đó (g.g).
Suy ra \[AE.AQ = AB.AH\].
c) Tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên \(\widehat {ABI} = \widehat {AEP}\) (cùng bù với \[\widehat {AEF}\]).
Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {QAC}\) nên \(\widehat {BAI} = \widehat {EAP}\).
Do đó, ta có suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AI}}{{AP}}\).
Ta có suy ra \(\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{AQ}}{{AH}}\)
Do đó \(\frac{{AI}}{{AP}} = \frac{{AQ}}{{AH}}\) nên \(\frac{{AI}}{{AQ}} = \frac{{AP}}{{AH}}\)
Theo định lí Thalès đảo, ta có: \[PI\,{\rm{//}}\,HQ\].
Bài 5. 3 người cùng cất tài liệu quan trọng vào một cái két. Hỏi phải làm cho cái két ít nhất bao nhiêu ổ khoá và bao nhiêu chìa để két chỉ mở được nếu có mặt ít nhất 2 trong số 3 người trên.
Vì két chỉ mở được nếu có mặt ít nhất 2 người nên số ổ khoá phải lớn hơn hoặc bằng 2
a) Làm 2 ổ khoá
– Nếu làm 3 chìa thì sẽ có 2 người có cùng một loại chìa, 2 người này không mở được két.
– Nếu làm nhiều hơn 3 chìa thì ít nhất có 1 người cầm 2 chìa khác loại, vậy chỉ cần một người này đã mở được két.
b) Làm 3 ổ khoá
– Nếu làm tổng số 3 chìa thì phải đủ 3 người mới mở được két.
– Nếu làm 4 hoặc 5 chìa thì có ít nhất 2 người không mở được két.
– Nếu làm 6 chìa (mỗi ổ khoá 2 chìa), chia cho 3 người sao cho mỗi người cầm 2 chìa của hai ổ khoá khác nhau thì chỉ cần 2 người là có thể mở được két.
Vậy ít nhất phải làm 3 ổ khoá và mỗi ổ khoá làm 2 chìa.








