Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nguyễn Du (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nguyễn Du (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 933 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho hai biểu thức A = x x − 3 và B = 2 x − 3 x − 3 x − 1 x với x > 0 , x ≠ 9 .

1) Tính giá trị của biểu thức A khi x = 1 6 .

2) Chứng minh B = 2 x − 1 x − 3 .

3) Tìm tất cả giá trị của x để A − B < 0 .

Xem đáp án

1) Thay x = 1 6 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức A , ta có: A = 1 6 1 6 − 3 = 1 6 4 − 3 = 1 6 .

Vậy A = 1 6 khi x = 1 6 .

2) Với x > 0 , x ≠ 9 , ta có:

B = 2 x − 3 x − 3 x − 1 x = 2 x − 3 x ( x − 3 ) − 1 x

= ( 2 x − 3 ) − ( x − 3 ) x ( x − 3 ) = 2 x − x x ( x − 3 )

= x ( 2 x − 1 ) x ( x − 3 ) = 2 x − 1 x − 3 .

3) Với x > 0 , x ≠ 9 , ta có:

A − B = x x − 3 − 2 x − 1 x − 3 = x − 2 x + 1 x − 3 = ( x − 1 ) 2 x − 3 .

Mà ( x − 1 ) 2 ≥ 0 , do đó để A − B < 0 thì x − 3 < 0 hay x < 3 , tức là x < 9 .

Kết hợp với điều kiện đề bài ta được 0 < x < 9 .

2. Tự luận
• 1 điểm

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

1) Bác Lan có 5 0 0 triệu đồng để đầu tư vào hai khoản: Trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng với kì hạn 12 tháng. Lãi suất của trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là  7 % /năm và  6 % /năm. Tính sổ tiền mà bác Lan đầu tư vào mỗi khoản để mỗi năm nhận được tiền lãi là 3 2 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó.

Xem đáp án

1) Gọi  x  (triệu đồng),  y  (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng ( 0 < x < 5 0 0 ; 0 < y < 5 0 0 ).

Theo bài, tổng số tiền bác Lan đầu tư vào hai khoản là 5 0 0 triệu đồng nên ta có phương trình: x + y = 5 0 0 (1)

Do lãi suất của trái phiếu là  7 % /năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi đầu tư trái phiếu là:

x . 7 % = 0 , 0 7 x (triệu đồng).

Do lãi suất của gửi tiết kiệm ngân hàng là  6 % /năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi gửi tiết kiệm ngân hàng là: y . 6 % = 0 , 0 6 y (triệu đồng).

Theo bài, mỗi năm bác Lan nhận được tiền lãi là 3 2 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó nên ta có phương trình: 0 , 0 7 x + 0 , 0 6 y = 3 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:  { x + y = 5 0 0     ( 1 ) 0 , 0 7 x + 0 , 0 6 y = 3 2     ( 2 )

Từ phương trình (1), ta có x = 5 0 0 − y (3)

Thế vào phương trình (2) ta được:  0 , 0 7 . ( 5 0 0 − y ) + 0 , 0 6 y = 3 2   ( 4 )

Giải phương trình (4):   0 , 0 7 . ( 5 0 0 − y ) + 0 , 0 6 y = 3 2   ta được y = 3 0 0

Thay y = 3 0 0 vào phương trình (3) ta có: x = 5 0 0 − 3 0 0 = 2 0 0

Ta thấy x = 2 0 0 ;   y = 3 0 0 thỏa mãn điều kiện nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ( x ; y ) = ( 2 0 0 ; 3 0 0 )

Vậy số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là 2 0 0 triệu đồng và 3 0 0 triệu đồng.

3. Tự luận
• 1 điểm

Giải toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình

2) Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành để đi từ A đến B . Do vận tốc của ô tô lớn hơn vận tốc của xe máy là 2 0 km/h nên ô tô đến B sớm hơn xe máy 3 0 phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường A B dài 1 2 0 km.

Xem đáp án

2) Gọi  x (km/h) là vận tốc của xe ô tô (ĐK:  x > 2 0 )

Vận tốc của xe máy là x − 2 0 (km/h)

Thời gian xe ô tô đi từ A đến B là  1 2 0 x (h)

Thời gian xe máy đi từ A đến B là  1 2 0 x − 2 0 (h)

Vì xe ô tô đến B sớm hơn xe máy là 3 0 phút = 1 2 h nên ta có phương trình:

1 2 0 x − 2 0 − 1 2 0 x = 1 2

Giải phương trình ta tìm ra x = 8 0 (thỏa mãn điều kiện) và x = − 6 0 (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy vận tốc xe ô tô là 8 0 km/h, vận tốc xe máy là 6 0 km/h.

4. Tự luận
• 1 điểm

1) Một vật rơi tự do từ độ cao 1 2 5   m so với mặt đất (bỏ qua sức cản của không khí), quãng đường chuyển động s   ( m ) của vật phụ thuộc vào thời gian t (giây) được cho bởi công thức s = 5 t 2 .

(a) Sau 2 giây vật này cách mặt đất bao nhiêu mét?

(b) Sao bao lâu thì vật này tiếp đất?

Xem đáp án

1) Ta có công thức: s = 5 t 2 với t > 0

a) Quãng đường của vật chuyển động sau 2 giây là: s 1 = 5 t 2 = 5 . 2 2 = 2 0   ( m ) .

Vậy từ độ cao 1 2 5   m so với mặt đất, sau 2 giây vật cách mặt đất là:

s 2 = 1 2 5 − s 1 = 1 2 5 − 2 0 = 1 0 5   ( m ) .

b) Từ độ cao 1 2 5   m vật rơi tự do (bỏ qua sức cản của không khí) đến khi tiếp đất là:

5 t 2 = 1 2 5 hay t 2 = 1 2 5 5 = 2 5 suy ra t = 5 (thỏa mãn) hoặc t = − 5 (loại)

Vậy sau 5 giây từ khi rơi thì vật tiếp đất.

5. Tự luận
• 1 điểm

2) Cho phương trình x 2 − 5 x − 3 = 0 . Biết phương trình có hai nghiệm x 1 ; x 2 . Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A = 1 x 1 − 1 + 1 x 2 − 1 .

Xem đáp án

2) Phương trình x 2 − 5 x − 3 = 0 có: Δ = ( − 5 ) 2 − 4 ⋅ 1 ⋅ ( − 3 ) = 2 5 + 1 2 = 3 7 > 0 .

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x 1 ; x 2

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: x 1 + x 2 = 5 và x 1 . x 2 = − 3 , suy ra x 1 ≠ 1   ;   x 2 ≠ 1

Với A = 1 x 1 − 1 + 1 x 2 − 1 = x 2 − 1 + x 1 − 1 ( x 2 − 1 ) ( x 1 − 1 ) = ( x 1 + x 2 ) − 2 x 1 . x 2 − ( x 1 + x 2 ) + 1 = 5 − 2 − 3 − 5 + 1 = 3 − 7 = − 3 7 .

Vậy giá trị của biểu thức A = − 3 7 .

6. Tự luận
• 1 điểm

(3,0 điểm) Cho tam giác A B C có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn ( O ; R ) . Các đường cao A D , B E , C F của tam giác A B C cắt nhau tại H .

(a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

(b) Đường thẳng A O cắt đường tròn ( O ; R ) tại K ( K khác A ). Gọi I là giao điểm của hai đường thẳng H K và B C . Chứng minh: D B . D C = D H . D A và I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

(c) Tính A H A D + B H B E + C H C F .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc một đường tròn.

Có A D , B E , C F là các đường cao của tam giác A B C cắt nhau tại H nên A D ⊥ B C tại D ; B E ⊥ A C tại E ; C F ⊥ A B tại F

Suy ra A D B ^ = A D C ^ = 9 0 ° ; B E A ^ = B E C ^ = 9 0 ° ; C F A ^ = C F B ^ = 9 0 °

Có Δ A B D vuông tại D nên Δ A B D nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , D cùng thuộc đường tròn đường kính A B (1)

Có Δ A B E vuông tại E nên Δ A B E nội tiếp đường tròn đường kính A B suy ra ba điểm A , B , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B (2)

Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B .

b) * Chứng minh: D B . D C = D H . D A

Có bốn điểm A , B , D , E cùng thuộc đường tròn đường kính A B suy ra E B D ^ = E A D ^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung D E )

Xét Δ H B D và Δ C A D có:

B D H ^ = A D C ^ = 9 0 ° và E B D ^ = E A D ^ (cmt)

Do đó Δ H B D ∽ Δ C A D (g.g)

Suy ra D B A D = H D C D nên D B . D C = D H . D A .

* Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng B C

Xét đường tròn ( O ; R ) đường kính A K có: A C K ^ = 9 0 ° (góc nội tiếp chắn nửa đườn tròn) nên A C vuông góc với C K (1)

Lại có B E ⊥ A C suy ra B E   / /   C K .

Chứng minh tương tự có: C F   / /   B K .

Xét tứ giác B H C K có: C H   / /   B K ; B H   / /   C K suy ra B H C K là hình bình hành.

Lại có I là giao điểm của H K và B C nên I là trung điểm của đoạn thẳng B C .

c)

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O; R). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. (a) Chứng minh bốn điểm    (ảnh 2)

Có S Δ A B C = S Δ H A B + S Δ H A C + S Δ H B C

Ta có S Δ H A B S Δ A B C = 1 2 . H F . A B 1 2 . C F . A B = H F C F

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H E . A C 1 2 . B E . A C = H E B E

S Δ H A C S Δ A B C = 1 2 . H D . B C 1 2 . A D . B C = H D A D

Có A H A D + B H B E + C H C F = 1 − H D A D + 1 − H E B E + 1 − H F C F

= 3 − ( H D A D + H E B E + H F C F ) = 3 − ( S Δ H B C S Δ A B C + S Δ H A C S Δ A B C + S Δ H A B S Δ A B C )

= 3 − ( S Δ A B C S Δ A B C ) = 3 − 1 = 2 .

7. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Bác Nam muốn làm một cửa sổ khuôn gỗ, phía trên có dạng một nửa hình tròn, phía dưới có dạng hình chữ nhật. Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và tổng độ dài của khuôn gỗ (các đường in đậm trong hình bên) là 8   m . Em hãy tính giúp bác Nam tính độ dài các cạnh của hình chữ nhật để cửa sổ có diện tích lớn nhất.

(0,5 điểm) Bác Nam muốn làm một cửa sổ khuôn gỗ, phía trên có dạng một nửa hình tròn, phía dưới có dạng hình chữ nhật. Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình c (ảnh 1)
Xem đáp án
(0,5 điểm) Bác Nam muốn làm một cửa sổ khuôn gỗ, phía trên có dạng một nửa hình tròn, phía dưới có dạng hình chữ nhật. Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình c (ảnh 2)

Gọi độ dài I A và A B lần lượt là a , b ( 0 < a , b < 8 ) .

Vì chu vi của cửa sổ là 8   m nên ta có: π a + ( 2 a + 2 b ) = 8 .

Suy ra b = 8 − π a − 2 a 2 .

Diện tích của cửa sổ phần hình chữ nhật là:

S 1 = A D . A B = 2 a b = 2 a . 8 − π a − 2 a 2 = 8 a − ( π + 2 ) a 2 ( m 2 ) .

Diện tích của cửa sổ mái vòm là: S 2 = π I A 2 2 = π a 2 2 ( m 2 ) .

Diện tích của sổ là:

S = S 1 + S 2 = 8 a − ( π + 2 ) a 2 + π a 2 2

S = − π + 4 2 ⋅ ( a 2 − 1 6 π + 4 a )

S = − π + 4 2 ⋅ [ ( a − 8 π + 4 ) 2 − 6 4 ( π + 4 ) 2 ]

S = 3 2 π + 4 − π + 4 2 ⋅ ( a − 8 π + 4 ) 2 ≥ 3 2 π + 4 .

Dấu “=” xảy ra khi a − 8 π + 4 = 0 hay a = 8 π + 4 , khi đó b = 8 π + 4 .

Diện tích lớn nhất của cửa sổ là 3 2 π + 4 m 2 .

Vậy hình chữ nhật có các kích thước là 1 6 π + 4 và 8 π + 4 đơn vị độ dài.