Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nam Từ Liêm (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
7 câu hỏi
Bảng sau ghi lại chi phí dành cho giáo dục trong một năm của \(30\) hộ gia đình ở một khu vực (đơn vị: triệu đồng)

(a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu trên với các nhóm là \(\left[ {50;60} \right);\left[ {60;70} \right);\,\left[ {70;80} \right);\)\(\left[ {80;90} \right).\)
(b) Tìm tỉ số phần trăm số hộ gia đình có mức chi cho giáo dục một năm từ \(70\) triệu trở lên so với tổng số hộ gia đình
a) Bảng tần số ghép nhóm cho mẫu số liệu đã cho:

b) Tỉ số phần trăm số hộ gia đình có mức chi cho giáo dục một năm từ\(70\) triệu trở lên so với tổng số hộ gia đình là \(\frac{{11 + 7}}{{30}}.100\% = 60\% \).
Một hộp chứa \(4\) viên bi cùng loại được đánh số lần lượt là \(5;6;7;8\). Bạn Tâm chọn ra ngẫu nhiên đồng thời \(2\) viên bi từ trong hộp.
(a) Viết không gian mẫu của phép thử đó.
(b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Số ghi trên hai viên bi là hai số tự nhiên liên tiếp”;
B: “Hiệu của hai số ghi trên hai viên bi là số chẵn”;
C: “Tổng của hai số ghi trên hai viên bi là số nguyên tố”.
a) Không gian mẫu của phép thử đó là \(\Omega = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;8} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;8} \right);\left( {7;8} \right)} \right\}\).
Vậy không gian mẫu có \(6\)phần tử.
b) Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên hai viên bi là hai số tự nhiên liên tiếp” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Xác suất của biến cố B: “Hiệu của hai số ghi trên hai viên bi là số chẵn” là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Xác suất của biến cố C: “Tổng của hai số ghi trên hai viên bi là số nguyên tố” là \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Cho hai biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x - x}}{{4 - \sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{6}{{4 - \sqrt x }} - \frac{{24}}{{x - 16}}\] với \[x \ge 0;x \ne 16.\]
1) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = 9\].
2) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}}\].
3) Tìm \[x\] để \[A + B = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\].
1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn) vào biểu thức A ta được
\[A = \frac{{\sqrt 9 - 9}}{{4 - \sqrt 9 }} = \frac{{3 - 9}}{{4 - 3}} = - 6\].
Vậy với \[x = 9\] thì \[A = - 6\].
2) Với \[x \ge 0;x \ne 16\], ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 4}} - \frac{6}{{4 - \sqrt x }} - \frac{{24}}{{x - 16}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{6}{{\sqrt x - 4}} - \frac{{24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{6\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} - \frac{{24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 3\sqrt x - 4 + 6\sqrt x + 24 - 24}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 3\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\]
\[B = \frac{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}}\].
3) Với \[x \ge 0;x \ne 16\], để \[A + B = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\] thì
\[\frac{{\sqrt x - x}}{{4 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\]
\[\frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} + \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\]
\[x - \sqrt x + \sqrt x - 1 = 5\sqrt x - 5\]
\[x - 5\sqrt x + 4 = 0\]
\[\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\]
\[\sqrt x - 4 = 0\] hoặc \[\sqrt x - 1 = 0\]
\[x = 16\] hoặc \[x = 1\] (thỏa mãn).
Vậy với \[x = 16\] hoặc \[x = 1\] thì \[A + B = \frac{{5\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\].
Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo. Nếu tổ thứ nhất may trong \(3\) ngày, tổ thứ hai may trong \(5\) ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo. Biết rằng trong một ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai là \[10\] chiếc áo. Hỏi mỗi tổ trong một ngày may được bao nhiêu chiếc áo?
Gọi số áo may được trong một ngày của tổ thứ nhất là \(x\) (áo), \(x \in \mathbb{N}*\).
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ hai là \(x - 10\) (áo).
Số áo may được trong \(3\) ngày của tổ thứ nhất là \(3x\) (áo).
Số áo may được trong \(5\) ngày của tổ thứ hai là \(5\left( {x - 10} \right)\)(áo).
Nếu tổ thứ nhất may trong \(3\) ngày, tổ thứ hai may trong \(5\) ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình
\(3x + 5\left( {x - 10} \right) = 1310\)
\(\begin{array}{l}3x + 5x - 50 = 1310\\8x = 1360\\x = 170\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ nhất là \(170\) áo.
Số áo may được trong một ngày của tổ thứ hai là \(170 - 10 = 160\) áo.
Một chiếc quạt giấy xoè ra có dạng hình quạt tròn bán kính \(25{\rm{ cm}}\), góc ở tâm \(\widehat {AOB} = 130^\circ \) (như hình vẽ). Khi gấp quạt lại phần giấy có chiều dài là \(16{\rm{ cm}}\).

(a) Tính diện tích phần quạt tròn không dán giấy.
(b) Tính diện tích phần giấy để làm quạt (dán hai mặt) (Lấy \(\pi \approx 3,14\), các kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Diện tích phần quạt tròn không dán giấy khoảng:
\(S = \frac{{\pi .{R^2}.n}}{{360}} \approx \frac{{3.14.{{\left( {25 - 16} \right)}^2}.130}}{{360}} = 91,85\) (cm3).
Diện tích phần giấy để làm quạt khoảng:
\[S = 2.\left( {\frac{{\pi {{.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{\pi {{.16}^2}.130}}{{360}}} \right) \approx 2.\left( {\frac{{{{3.14.25}^2}.130}}{{360}} - \frac{{{{3.14.16}^2}.130}}{{360}}} \right) = 837,73\] (cm2).
Cho đường tròn \(\left( O \right)\), hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau. \(M\) là một điểm trên cung nhỏ \(AC\). Tiếp tuyến tại \(M\) của \(\left( O \right)\) cắt tia \(DC\)tại \(K\). Gọi \(I\)là giao điểm của \(BM\) và \(CD\).
(a) Chứng minh tứ giác \(AMIO\) nội tiếp đường tròn.
(b) Kẻ \(MP \bot CD\) tại điểm \(P\)chứng minh \(\widehat {KMP} = 2\widehat {DMI}\)và \(OP.OK = O{C^2}\).
(c) Kẻ \(CN \bot MB\) tại \(N\). Tính số đo \(\widehat {BNO}\) và chứng minh \(N\)là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MPO\).

a) Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AMB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn suy ra \(\widehat {AMB} = 90^\circ \)
Vì \(CD \bot AB\) tại \(O\) nên \(\widehat {AOI} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta AMI\) vuông tại \(M\), suy ra \(\Delta AMI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).
Xét \(\Delta AOI\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta AOI\)nội tiếp đường tròn đường kính \(AI\).
Như vậy, bốn điểm \(A;M;O;I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AI\) hay tứ giác \(AMIO\) nội tiếp đường tròn.
b) Xét \(\left( O \right)\) có \(MK\) tiếp tuyến tại \(M\) của \(\left( O \right)\) suy ra \(\widehat {KMO} = 90^\circ \)
Vì \(MP \bot CD\) tại điểm \(P\) nên \(\widehat {MPK} = 90^\circ \)
Ta có \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {MKP}\) (\(\Delta MKP\)vuông tại \(M\)) (1)
\(\widehat {KMP} = 90^\circ - \widehat {PMO}\) (\(\widehat {MPK} = 90^\circ \))
Suy ra \(\widehat K = \widehat {PMO}\)
\(\Delta MPO\) vuông tại \(P\) có \(\widehat {PMO} = 90^\circ - \widehat {MOP}\)
Mà \(\widehat {MOP} = 2\widehat {MDI}\) (Góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )
Hay \(\widehat K = 90^\circ - 2\widehat {MDI}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {KMP} = 90^\circ - \left( {90^\circ - 2\widehat {MDI}} \right)\)
Vậy \(\widehat {KMP} = 2\widehat {MDI}\).
Xét \(\Delta OMP\) và \(\Delta OKM\) có:
\(\widehat {OMP} = \widehat {OKM} = 90^\circ \) và \(\widehat {MOP}\) chung
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{OM}}{{OP}} = \frac{{OK}}{{OM}}\) hay \(O{M^2} = OP.OK\)
Mà \(OM = OC = R\) nên \(O{C^2} = OP.OK\).
c) Xét \(\Delta CNB\) vuông tại \(N\), suy ra \(\Delta CNB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).
Xét \(\Delta COB\) vuông tại \(O\), suy ra \(\Delta COB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\).
Do đó tứ giác \(CNOB\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CB\), nên \(\widehat {ONB} = \widehat {OCB}\) (góc nội tiếp chắn
Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {OCB}\) là góc nội tiếp chắn
\(\widehat {DOB}\) là góc ở tâm chắn suy ra \(\widehat {OCB}\)=\(\frac{1}{2}\widehat {DOB} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \)
Ta có \(MP\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(CD\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IBO}\) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {OMI} = \widehat {IBO}\) \((\Delta OMB\) cân tại \(M\)) nên \(\widehat {PMI} = \widehat {IMO}\)
Vậy \(MN\)là tia phân giác \(\widehat {DMO}\) (1)
Xét \(\left( O \right)\) có \(\widehat {DMN} = \widehat {DCB}\) (góc nội tiếp chắn ), suy ra \(\widehat {DMN} = \widehat {ONB}\)( Cùng bằng \(\widehat {DCB}\))
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(ON\,{\rm{//}}\,MD\), suy ra \(\widehat {MON} = \widehat {OMD}\) (hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {MON} = \frac{1}{2}\widehat {MOI}\) hay \(ON\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(N\)là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MOP\).
Một trung tâm thương mại có 100 gian hàng. Nếu mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá 1 000 000 000 đồng/1 năm thì tất cả các gian hàng đều được thuê hết. Biết rằng, cứ mỗi lần tăng 5% tiền thuê mỗi gian hàng một năm thì trung tâm có thêm 2 gian hàng trống. Hỏi người quản lí phải quyết định giá thuê mỗi gian hàng là bao nhiêu để doanh thu của trung tâm từ tiền cho thuê gian hàng trong năm là lớn nhất?
Gọi giá tiền mỗi gian hàng tăng lên \[x\] (triệu đồng) (ĐK: \[x > 0\])
Khi đó giá mỗi gian hàng sau khi tăng lên là \[100 + x\] (triệu đồng).
Cứ mỗi lần tăng \[5\% \] tiền thuê mỗi gian hàng (tăng \[5\% .100 = 5\] triệu đồng) thì có thêm 2 gian hàng trống nên khi tăng \[x\] (triệu đồng) thì có thêm \[\frac{{2x}}{5}\] gian hàng trống.
Khi đó số gian hàng được thuê sau khi tăng giá là \[100 - \frac{{2x}}{5}\] (gian hàng).
Số tiền thu được là \[\left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\] (triệu đồng).
Yêu cầu bài toán trở thành tìm \[x\] để \[P = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\] đạt giá trị lớn nhất.
Ta có:
\[P = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\]
\[ = 10000 - 40x + 100x - \frac{{2{x^2}}}{5}\]
\[ = - \frac{2}{5}\left( {{x^2} - 150x} \right) + 10000\]
\[ = - \frac{2}{5}\left( {{x^2} - 2.75x + {{75}^2}} \right) + \frac{2}{5}{.75^2} + 10000\]
\[ = - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} + 12250\]
Ta có: \[{\left( {x - 75} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x\]
Nên \[ - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} \le 0\]
Suy ra \[ - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} + 12250 \le 12250\]
Hay \[P \le 12250\].
Dấu “=” xảy ra khi \[x = 75\] (thỏa mãn).
Vậy người quản lí phải cho thuê mỗi gian hàng với giá \[100 + 75 = 175\] triệu đồng thì doanh thu của trung tâm thương mại từ tiền cho thuê gian hàng trong năm là lớn nhất.








