Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
24 câu hỏi
Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là
bằng chứng hóa thạch.
bằng chứng sinh học phân tử.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng tế bào học.
Đáp án đúng là A
Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Ruột non.
Ruột thừa.
Phổi.
Gan.
Đáp án đúng là B
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
chọn lọc tự nhiên.
phân li tính trạng.
Đáp án đúng là D
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là hợp chất nào sau đây?
DNA.
RNA.
Protein.
Lipid.
Đáp án đúng là B
Theo quan niệm hiện đại, cơ thể sống xuất hiện đầu tiên trên trái đất là sinh vật nào sau đây?
Nấm.
Thực vật.
Sinh vật nhân sơ.
Động vật nguyên sinh.
Đáp án đúng là C
Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian xuất hiện trong lịch sử phát triển sự sống:
(1) Lưỡng cư ngự trị.
(2) Động vật không xương sống ngự trị.
(3) Phát sinh nhóm linh trưởng.
(4) Bò sát cổ ngự trị.
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (4) → (3).
(4) → (1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (1) → (2).
Đáp án đúng là B
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, nhiệt độ có tác động mạnh nhất đến giai đoạn
cây con.
ra hoa.
nảy mầm.
tạo quả.
Đáp án đúng là C
Ví dụ nào sau đây không phải là tổ chức quần thể?
Tập hợp chuột đồng sống trên một đồng lúa.
Tập hợp các cây tre trong rừng Cúc Phương.
Tập hợp đàn cá mòi dưới đại dương.
Tập hợp các con chim trong rừng.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây đúng về quần xã sinh vật?
Môi trường càng thuận lợi thì độ đa dạng của quần xã càng cao.
Quần xã là tập hợp nhiều cá thể cùng loài, cùng sống trong một sinh cảnh.
Loài ưu thế là loài chỉ có ở một quần xã nhất định nào đó.
Sự phân tầng giúp sinh vật tận dụng tốt nguồn sống và tăng sự cạnh tranh.
Đáp án đúng là A
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau: “Lạc đà là loài…. của sa mạc khô cằn”.
ưu thế.
chủ chốt.
đặc trưng.
thống lĩnh.
Đáp án đúng là C
Trong chăn nuôi, người nuôi gà thường thắp đèn sáng để kéo dài thời gian ăn của gà, giúp tăng tốc độ sinh trưởng. Khi nói về hoạt động này có bao phát biểu sau đây đúng?
1. Đây là ứng dụng của nhịp sinh học trong chăn nuôi.
2. Việc thay đổi nhịp ngày đêm có thể làm ảnh hưởng đến đồng hồ sinh học của gà.
3. Ánh sáng nhân tạo kéo dài không gây hại cho sức khỏe và sự phát triển của gà.
4. Ngoài ánh sáng, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, chế độ dinh dưỡng, và mức độ vận động cũng có thể ảnh hưởng đến nhịp sinh học và sự phát triển của gà.
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là B
Dưới đây là một số hoạt động sau đây của con người. Có bao nhiêu hoạt động làm suy giảm đa dạng sinh học của quần xã?
1. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt,...
2. Thay thế các hệ sinh thái tự nhiên bằng các hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng rất thấp như hệ sinh thái đồ thị, khu công nghiệp,...
3. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật.
4. Sử dụng thiếu kiểm soát phân bón hóa học, thuốc trừ sâu trong trồng trọt, kháng sinh, chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là D
Ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25oC – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oC cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20oC – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC và cao hơn 42oC cá bị chết. Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn cá chép.
Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.
Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.
Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.
a) Sai. Vì cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ (5,6oC – 42oC) hẹp hơn cá chép (2oC – 44oC).
b) Sai. Cá rô phi có khoảng thuận lợi (20oC – 35oC) rộng hơn cá chép (25oC – 35oC).
c) Đúng. Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi do có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn.
d) Đúng. Ở nhiệt độ 10oC thuộc khoảng chống chịu nên sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.
Hai loài sên Ba (Elysia chlorotica) và Cc (Costasiella kuroshimae) đều sử dụng tảo làm thức ăn và đều sống trong cùng một hệ sinh thái biển. Các nhà khoa học đã thực hiện nhiều thí nghiệm khác nhau để tìm hiểu về những tác động của mật độ sên biển lên mật độ tảo và tốc độ sinh trưởng của chính sên biển. Kết quả cuối cùng được thể hiện trong hai biểu đồ dưới đây.

Xét tính đúng sai của các phát biểu dưới đây.
Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.
Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.
Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.
a) Đúng. Vì hai loài sên biển đều sử dụng tảo làm thức ăn.
b) Sai. Vì 2 loài sên có mối quan hệ cạnh tranh, chúng cùng sử dụng chung nguồn thức ăn là tảo, khi sống chung luôn có loài chiếm ưu thế hơn loài còn lại trong các điều kiện.
c) Đúng. Vì khi các quần thể mới hình thành, mật độ sên biển còn thấp, theo biểu đồ loài Cc có khả năng sinh trưởng tốt hơn.
d) Đúng. Vì khi thức ăn trong môi trường suy giảm (mật độ tảo suy giảm), loài Ba có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với loài Cc trong điều kiện mật độ sên biển cao, như vậy Ba có ưu thế cạnh tranh hơn.
Cho các bằng chứng sau:
(1) Cơ quan tương đồng. (3) Cơ quan tương tự.
(2) Cơ quan thoái hóa. (4) Hiện tượng lại tổ.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các bằng chứng chứng tỏ các sinh vật có chung nguồn gốc.
Đáp án: 124
Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle, Darwin đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Trong các kết luận dưới đây, những kết luận nào đúng với những quan sát của Darwin? (Viết liền số thứ tự tương ứng với các kết luận đúng theo chiều từ bé đến lớn)
(1) Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn.
(2) Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ.
(3) Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên.
(4) Tất cả các cá thể đều thích nghi với môi trường sống mới.
Đáp án: 13
Cho các sự kiện sau:
(1) Tích lũy oxygen trong khí quyển. (3) Phân hóa tảo.
(2) Trái đất được hình thành. (4) Bò sát cổ ngự trị.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các sự kiện xuất hiện trong đại nguyên sinh.
Đáp án: 13
Cho các loài sinh vật sau đây:
(1) Sư tử. (3) Thỏ. (5) Chim.
(2) Tảo. (4) Vi khuẩn.
Viết liền số thứ tự ( từ bé đến lớn) tương ứng với các loài thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ.
Đáp án: 135
- Sinh vật tiêu thụ: (1), (3), (5).
- Sinh vật sản xuất: (2).
- Sinh vật phân giải: (4).
Dựa vào vai trò dinh dưỡng, các loài trong quần xã được chia thành mấy nhóm chính?
Đáp án: 3
Gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên?
(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo.
(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn.
(3) Dáng đứng thẳng.
(4) Biết chế tác và sử dụng công cụ lao động.
(5) Có lồi cằm.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên.
Đáp án: 2
Đặc điểm chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng người tổ tiên là (1), (5).
Cho hình minh họa về cấu trúc không gian của quần xã và các nhận định sau:

(1) Khi cấu trúc không gian của quần xã bị phá vỡ sẽ gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, gây mất ổn định trong quần xã.
(2) Tính từ trên xuống dưới có 2 tầng là cây thân gỗ.
(3) Các cây ưa bóng tạo thành tầng cây bụi và cỏ.
(4) Đây là cấu trúc không gian theo phương thẳng đứng của một kiểu quần xã rừng.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nhận định đúng.
Đáp án: 134
(1), (3), (4) Đúng.
(2) Sai. Có 3 tầng cây thân gỗ.
Cho các nội dung:
(1) Ô nhiễm môi trường.
(2) Cháy rừng.
(3) Sạt lở đất.
(4) Cạnh tranh gây gắt giữa các quần thể.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các nguyên nhân từ môi trường ngoài gây suy giảm độ đa dạng sinh học.
Đáp án: 123
(2 điểm):
(a) Nhân tố tiến hóa là gì?
(b) Vì sao đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
a) Nhân tố tiến hóa là nhân tố làm biến đổi vốn gene của quần thể.
b) Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá vì đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác. Qua quá trình giao phối, các allele khác nhau được tổ hợp lại tạo thành các biến dị tổ hợp khác nhau làm cho mỗi loại tính trạng của loài có khả năng biến dị phong phú, tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
(1 điểm): Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một quần thể có ảnh hưởng như thế nào đến sự tăng trưởng của quần thể?
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một quần thể về thức ăn, không gian sống, bạn tình,... sẽ làm giảm khả năng sinh sản, tăng tỷ lệ tử vong, dẫn đến làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể, đưa kích thước của quần thể về mức phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Tuy nhiên, nếu sự cạnh tranh này diễn ra quá gay gắt (như ăn thịt đồng loại) hoặc kết hợp với các yếu tố bất lợi khác, nó có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng cá thể, làm suy yếu quần thể và thậm chí dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng.

