Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
24 câu hỏi
Tuổi thọ của sinh vật là
thời gian tán tỉnh bạn tình của sinh vật.
thời gian sinh con của sinh vật.
thời gian mà sinh vật chết.
thời gian sống của sinh vật.
Đáp án đúng là D
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa.
Cơ thể thực vật tạo hạt.
Cơ thể thực vật tăng kích thước.
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa.
Đáp án đúng là C
Khẳng định nào sau đây về mô phân sinh là không đúng?
Mô phân sinh là các tế bào chưa phân hoá, thành cellulose mỏng.
Mô phân sinh là các tế bào có khả năng phân chia liên tục để tạo tế bào mới.
Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh thân, đỉnh rễ.
Một cơ thể thực vật hạt kín có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào dưới đây về quá trình sinh trưởng và phát triển ở người là không đúng?
Giai đoạn phôi thai kéo dài trong khoảng 5 – 7 ngày sau khi thụ tinh.
Hợp tử trải qua nhiều lần phân chia tạo thành phôi.
Phôi phát triển thành thai nhờ quá trình phân hoá tạo thành các cơ quan.
Sự phát triển của thai phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và tình trạng sức khoẻ của người mẹ.
Đáp án đúng là A
Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?
Hầu hết các động vật không xương sống.
Hầu hết các động vật có xương sống.
Tất cả các loài động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Chân khớp, ruột khoang và giáp xác.
Đáp án đúng là B
Tốc độ cảm ứng của động vật so với cảm ứng ở thực vật như thế nào?
Diễn ra chậm hơn nhiều.
Diễn ra nhanh hơn.
Diễn ra ngang bằng.
Diễn ra chậm hơn một chút.
Đáp án đúng là B
Hoàn thành sơ đồ các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam.
Hạt → ……. → ……. → …….. → ……..
Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa kết quả.
Hạt nảy mầm → Ra hoa kết quả → Cây non → Cây trưởng thành.
Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Cây con.
Hạt nảy mầm → Cây con → Cây non → Cây trưởng thành.
Đáp án đúng là A
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh.
Auxin nhân tạo không có enzyme phân giải.
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể.
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào.
Đáp án đúng là B
Thứ tự nào sau đây mô tả chính xác vòng đời của gà?

Trứng → phôi → gà con → gà trưởng thành.
Trứng → gà con → gà trưởng thành → phôi.
Trứng → gà trưởng thành → gà con → phôi.
Trứng → gà con → phôi → gà trưởng thành.
Đáp án đúng là A
Dựa trên các đặc điểm các giai đoạn của sinh trưởng và phát triển của động vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Giai đoạn phôi chỉ diễn ra bên ngoài cơ thể mẹ đối với động vật thụ tinh ngoài.
2. Ở người, sự phát triển từ con non đến trưởng thành qua biến thái không hoàn toàn.
3. Quá trình phát triển của động vật có thể trải qua: Biến thái và không qua biến thái.
4. Giai đoạn hậu phôi: từ con non (nở từ trứng/mới sinh) → thành con trưởng thành.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
1, 3, 4
Vì sao khi tiến hành mổ lộ tim ếch, người ta phải tiến hành hủy tủy sống, sau đó mới mổ ếch?
Người ta hủy tủy sống là giảm tính cảm ứng của ếch giúp nhịp tim ít có sự thay đổi.
Vì tủy sống điền khiển tốc độ máu chảy trong mạch nên hủy tủy sống làm cho máu chảy chậm, vết mổ ít bị bẩn nên dễ thao tác.
Vì tủy sống điều khiển các hoạt động vận động của cơ thể nên khi hủy tủy sống ếch sẽ nằm im, dễ thao tác, dễ quan sát hơn.
Vì tủy sống giúp cho ếch bớt đi cảm giác đau đớn khi bị mổ nên ít giãy dụa hơn giú dễ thao tác và quan sát hơn.
Đáp án đúng là C
Đối với gia súc, ở mùa có khí hậu lạnh thì sự sinh trưởng và phát triển chậm hơn mùa có khí hậu thích hợp. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa, sinh sản giảm.
Cơ thể mất nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt.
Thân nhiệt giảm khiến sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, hạn chế tiêu thụ năng lượng.
Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Đáp án đúng là B
Khi nói về hormone thực vật, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Nồng độ thấp nhưng gây ra tác động sinh lí lớn.
Thường có tính chuyên hóa thấp hơn so với động vật.
Được tạo ra và gây tác động sinh lí tại một chỗ.
a) Đúng.
b) Đúng. Đặc trưng của hormone là chỉ cần nồng độ rất thấp nhưng vẫn điều hòa mạnh mẽ các quá trình sinh lí – sinh trưởng.
c) Đúng. Một hormone thực vật có thể tác động lên nhiều quá trình khác nhau.
d) Sai. Hormone có thể tạo ra ở một nơi nhưng tác động ở nơi khác. VD: Auxin tổng hợp ở đỉnh sinh trưởng, tác động xuống phía dưới.
Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về tập tính của động vật?
Ngày nay con người đã áp dụng hiểu biết về tập tính động vật vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống như an ninh, quốc phòng, giải trí,…
Tập tính bẩm sinh có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Mỗi loài có một phạm vi bảo vệ lãnh thổ nhất định khác nhau.
Tập tính kiếm ăn có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật.
a) Đúng. Hiểu biết về tập tính được ứng dụng trong huấn luyện chó nghiệp vụ, quân sự, xiếc, du lịch sinh thái, bảo tồn…
b) Sai. Tập tính bẩm sinh mang tính di truyền, ổn định, ít thay đổi, đặc trưng cho loài. Sự linh hoạt chủ yếu thuộc về tập tính học được.
c) Đúng. Phạm vi lãnh thổ phụ thuộc vào loài, nguồn thức ăn, môi trường sống và mật độ quần thể.
d) Đúng. Kiếm ăn cung cấp năng lượng và vật chất, là cơ sở để tồn tại và thực hiện các tập tính khác.
Cho các tập tính:
(1) Tìm kiếm bạn tình. (4) Ấp trứng.
(2) Tìm tổ. (5) Bảo vệ con non.
(3) Kiếm ăn.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tập tính sinh sản ở động vật.
Đáp án: 1245
Cho các dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển:
(1) Sự gia tăng số lượng tế bào.
(2) Sự phân hóa tế bào.
(3) Sự phát sinh hình thái cơ quan.
(4) Sự gia tăng kích thước tế bào.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật?
Đáp án: 23
- Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng ở sinh vật: (1), (4).
- Dấu hiệu đặc trưng của phát triển ở sinh vật: (2), (3).
Cho các yếu tố sau
(1) Môi trường sống. (3) Chế độ làm việc.
(2) Di truyền. (4) Bệnh tật.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tuổi thọ con người.
Đáp án: 24
- Yếu tố bên trong: (2), (4).
- Yếu tố bên ngoài: (1), (3).
Cho các quá trình sau
(1) Cơ thể thực vật ra hoa.
(2) Cơ thể thực vật tạo hạt.
(3) Cơ thể thực vật tăng kích thước.
(4) Cơ thể thực vật rụng lá, hoa.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các quá trình sinh trưởng của thực vật.
Đáp án: 3
Ở thực vật có bao nhiêu loại mô phân sinh?
Đáp án: 3
Ở thực vật có 3 loại mô phân sinh: Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.
Hình bên mô tả thống kê tuổi thọ trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 1989 – 2020. Hãy cho biết tuổi thọ trung bình ở nữ giới cao nhất được ghi nhận vào năm nào?

Đáp án: 2009
Trong các đặc điểm:
(1) Không qua lột xác.
(2) Ấu trùng giống con trưởng thành.
(3) Con non giống con trưởng thành.
(4) Qua một lần lột xác.
Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm của phát triển không qua biến thái?
Đáp án: 13
Phát triển không qua biến thái: con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần với con trưởng thành, không trải qua giai đoạn lột xác.
Ở người chưa thành niên, việc mang thai sớm có thể dẫn đến các hậu quả sau:
(1) Nguy cơ tai biến sản khoa cao.
(2) Ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của người mẹ.
(3) Gián đoạn việc học tập và định hướng nghề nghiệp.
(4) Tăng khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
Viết liền các số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với những hậu quả có thể xảy ra.
Đáp án: 1234
(2 điểm):
(a) Nêu khái niệm phản xạ.
(b) Trình bày đặc điểm của phản xạ có điều kiện. Cho một ví dụ về phản xạ có điều kiện và trình bày quá trình hình thành phản xạ có điều kiện đó.
a, Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài thông qua hệ thần kinh.
b,
- Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
+ Nguồn gốc: Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
+ Tính chất: Dễ mất nếu không được củng cố
+ Tác nhân kích thích: Tác nhân kích thích bất kì đối với thụ thể cảm giác.
+ Số lượng: Số lượng không giới hạn.
+ Trung ương: Có sự tham gia của vỏ não.
- Ví dụ: Khi nghe tiếng lách cách va chạm của chén dĩa, mèo sẽ tiết nước bọt.
Quá trình hình thành: Ban đầu, khi phản xạ có điều kiện chưa được thành lập, tiếng va chạm lách cách của chén dĩa kích thích cơ quan thính giác của mèo. Sau đó, mèo được cho ăn. Quá trình lặp lại nhiều lần dẫn đến hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời → phản xạ có điều kiện được thành lập.
(1 điểm): Tại sao trong chăn nuôi, người ta thường thu hoạch vật nuôi sau một thời gian nhất định, không nuôi đến khi cá thể đạt tới khối lượng tối đa?
Trong chăn nuôi, người ta thường thu hoạch vật nuôi sau một thời gian nhất định, không nuôi đến khi cá thể đạt tới khối lượng tối đa vì:
- Tốc độ sinh trưởng ở quãng thời gian sắp đạt tới khối lượng tối đa thường chậm hơn so với giai đoạn trước đó. Nếu kéo dài thời gian nuôi thì sẽ gây lãng phí về lượng thức ăn và các chi phí khác cho vật nuôi.
- Ngoài ra, người ta còn tính toán đến giá trị dinh dưỡng ở từng giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi để quyết định thời điểm thu hoạch.







